BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
--------------------------------------------------------
PHẠM VŨ HÙNG
NGHIÊN CU ĐIU TR VIÊM TRUNG THT DO THNG
THC QUN TI BNH VIN HU NGH VIT ĐỨC
Nganh: NGOẠI TIÊU HOÁ
Ma sô : 62720125
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội 2022
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Đức Chính
2. TS. Nguyễn Thanh Tâm
Phản biện:
1.
2.
3.
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện
Nghiên cứu Khoa học Y Dượcmng 108.
Vào hồi gi ngày tháng năm 2022
Có thểm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Phạm Hùng, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thanh Tâm, Trần
Tuấn Anh, Đào Văn Hiếu, Nguyễn Minh Ky, Trần Tiễn Anh Phát
(2022), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm ng áp xe trung thất do thủng
thực quản điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Y Dược học Lâm
sàng 108 tập 17 số 3 trang 65-71.
2. Phạm Hùng, Nguyn Đức Chính, Nguyễn Thanh Tâm, Trần
Tuấn Anh, Đào Văn Hiếu, Nguyễn Minh Ky, Trần Tiễn Anh Phát
(2022), Kết quả điều trị phẫu thuật áp xe trung thất do thủng thực quản
tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Y Dược học Lâm sàng 108, tập 17 số
3, trang 76-81.
3. Phạm Vũ Hùng, Nguyễn Đức Chính (2018), Xử biến chứng áp xe
trung thất do thủng thực quản Kinh nghiệm qua 33 trường hợp điều
trị tại Bệnh viện Việt Đức, Y Dược học Lâm sàng 108, tập 13 số đặc
biệt 9, tr 330-335.
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
Viêm trung thất bệnh lý nhiễm khuẩn nặng, hiếm gặp của tổ
chức liên kết vùng c lan xuống trung thất do nhiều loại vi khuẩn, 90%
nguyên nhân do thng thực quản và tỉ lệ tử vong rất cao.
Từ khi mới phát hiện lần đầu năm 1938 của Herman EP viêm
trung thất được coi bệnh nan y, cho đến khi bệnh đã được chẩn đoán
xác định năm1983 của Estera AS và phân độ nặng bệnh năm 1999 của
Endo S thì việc chn đoán và điều trị bệnh tiến triển rõ rệt nhưng tỉ
l tử vong do bệnh vẫn ở mức cao 40%.
Viêm trung thất do thng thực quản 3 nguyên nhân chấn
thương, tai biến y khoa bệnh lý. Bệnh nhân thường được phát hiện
muộn khi đến viện đã có những biến chứng nặng nguy kịch như sốc
mt máu, sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng. Do đó việc chẩn đoán sớm
điều trị kịp thời đúng ch viêm trung thất cùng với xử lý tốt thương
tổn thực quản vấn đề rất quan trọng và cần thiết để cải thiện việc
điều trị và giảm tỉ lệ tử vong.
Làm sao chẩn đoán c định sớm viêm trung thất và m thế
nào để tiếp cận dẫn lưu mtrung thất triệt để? Có nên xử thực
quản ngay thì đầu trong cấp cứu hay không? và với kthuật/phương
pháp nào? Hồi sức bệnh nhân sau mổ như thế nào? Vi khuẩn gây bệnh
chiến lược kháng sinh phù hợp những u hỏi vẫn còn để ngỏ.
Tại Việt nam chưa nhiều nghiên cứu về vấn đnày. vậy đề tài
tính thời sự, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn lâm ng.
2. Đóng góp mi của luận án
Luận án cho thấy đặc điểm m sàng cận m sàng viêm trung
thất do thủng thực quản từ đó đánh giá kết quả điều trị bệnh tại Bệnh
viện Hữu Nghị Việt Đức.
3. Mục tiêu nghiên cứu
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng viêm trung
tht do thng thc qun.
2. Đánh giá kết qu điều tr viêm trung tht do thng thc
quản được điều tr ti Bnh vin Hu Ngh Vit Đức.
2
4. Bố cục của luận án
Bố cục của luận án: Luận án 129 trang gồm: Đặt vấn đề (2 trang),
chương 1: Tổng quan (38 trang), chương 2: Đối tượng phương pháp
nghiên cứu (23 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu (30 trang),
chương 4: Bàn luận (32 trang), kết luận (2 trang). Trong luận án có:
38 bảng, 6 biểu đồ, 1 đồ, 32 hình. Luận án 125 tài liệu tham
khảo, trong đó 12 tiếng Việt, 106 tiếng Anh, 7 tiếng Pháp.
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Đặc đim mng, cn lâmng viêm trung tht do thng TQ
1.1.1. Lâm sàng.
Tiền sử: Bnh nhân có tin s chấn thương, hóc xương dị vt, ho nôn
nhiu, sau soi thc qun (TQ) có can thip, m np vis ct sng cổ…
Toàn thân: St môi khô lưỡi bn v mt hc hác, có th suy kit nng
bnh nhân có th tt nhit đ khi sc nhim khun.
Cơ năng: Đau cổ, đau ngc khó th, nut khó, ho nôn máu.
Thc th: Sưng c, n máng cảnh đau, lc cc thanh qun-ct sng
gim hoc mất, tràn khí dưới da c, rào phế nang phi gim
1.1.2. Cn lâm sàng.
Chẩn đoán hình nh
X quang thường: Hình dị vật, mất đường cong sinh lý, dày phần mềm
trước cột sống, trung thất giãn rộng, dịch khí TT, dịch màng phổi.
Chụp TQ uống cản quang: Xác định vị trí và tổn thương thực quản.
Cắt lớp vi tính: Hình dị vật, dịch khí trung thất, giảm tỉ trọng, thoát
thuốc cản quang ra ngoài TQ, mất liên tục của thực quản.
Nội soi: Đánh giá vị trí kích thước lỗ thủng, khả năng lấy được dị vật
và can thiệp lỗ thủng TQ sớm như stent, cặp clip, xác định vị trí nguy
hiểm của l thủng TQ gây tổn thương động mạch chủ.
Xét nghim: S ng bch cầu tăng, trung tính tăng, procalcitonin
tăng, có thể gim HC, HST do mt máu.
Vi khuẩn học: Xác định loại vi khuẩn, kháng sinh đồ.