
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ ĐỨC HUY
ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH KHÍ
TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Ngành: NGOẠI THẬN VÀ TIẾT NIỆU
Mã số: 62720126
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2024

Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.BS. Ngô Xuân Thái
Phản biện 1: ………………………………………………
Phản biện 2 ………………………………………………
Phản biện 3: ………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
họp tại ………………………………………………
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. HCM
- Thư viện Đại học Y Dược TP. HCM

1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
a. Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
Vim thận bể thận sinh khí (VTBTSK) được đnh ngha là
tình trạng nhim khun đường tit niệu phc tạp, cấp tính nng,
hoại t nhu mô thận và mô quanh thận, đc trưng bi việc sinh
ra khí trong nhu mô thận, hệ thống thu thập, mô quanh thận. Kể
từ trường hợp đu tin được mô tả bi Kelly và MacCullum vào
năm 1898, cho đn nay, c hơn 1300 trường hợp đ được báo
cáo trn y văn. Tác nhn gy bệnh phổ bin là nhng vi khun
Gram (-) đường ruột, trong đ Escherichia coli chim tỉ lệ từ 60
– 70% các trường hợp.
VTBTSK c triệu chng khi đu tương đối mơ hồ, tuy
nhin din bin lm sàng của bệnh c thể tr nn đột ngột nghim
trọng và đe dọa tính mạng người bệnh với bin chng như: nhim
khun huyt, choáng nhim khun, suy đa cơ quan nu không
được chn đoán sớm và điu tr tích cc kp thời.
Chn đoán VTBTSK da trn triệu chng lm sàng và các
xt nghiệm cận lm sàng. Theo Schainuck hu ht các trường
hợp đu c tam chng kinh điển: sốt, nôn i, đau hông lưng. Các
phương tiện chn đoán hình ảnh học như siu m bng, chp X-
quang hệ niệu là nhng xt nghiệm đu tin trong chn đoán. Tuy
nhin, chp ct lớp vi tính (CLVT) hệ niệu mới là tiu chun
vàng để chn đoán cũng như đánh giá được mc độ khí lan rộng,
mc độ hủy hoại thận b tổn thương.
Mc dù là bệnh lí luôn c nguy cơ t vong cao, nhưng v
điu tr VTBTSK vẫn chưa c s đồng thuận, cn c nhiu kin

2
khác nhau. Trong quá kh, thập niên 70 của th kỉ trước điu
tr nội khoa đơn thun đưa đn tỉ lệ t vong từ 50 – 78%. Một số
tác giả khuyn cáo nn ct b thận ngay sau khi hồi sc tích cc
và điu tr kháng sinh thích hợp, tuy nhiên tỉ lệ t vong vẫn còn
cao từ 25 – 42%. Trải qua hơn 3 thập nin phương pháp điu tr
VTBTSK dn có s thay đổi tích cc từ ct b thận là chính sang
các phương pháp điu tr bảo tồn thận với kháng sinh và dẫn lưu
qua da nhằm làm giảm tỉ lệ t vong, việc chọn la ct b thận chỉ
trong một số trường hợp cn thit. Tuy nhiên, tỉ lệ t vong hiện
nay vẫn còn từ 6,6 – 18%.
Bên cạnh đ, trong các trường hợp VTBTSK, c đn 80 –
90% bệnh nhân có kèm theo bệnh đái tháo đường hoc có km
theo tc nghẽn đường tit niệu. Việt Nam là một quốc gia đang
phát triển nhanh chng v kinh t x hội, cng với s thay đổi v
lối sống, đ gp phn làm gia tăng tỉ lệ mc bệnh đái tháo đường,
từ đ làm gia tăng nguy cơ mc VTBTSK. Tại Việt Nam cũng
đ c nhng báo cáo v VTBTSK nhưng chủ yu vẫn là các báo
cáo trường hợp riêng lẻ hoc hàng loạt trường hợp. Hiện tại vẫn
chưa c nhng nghiên cu với cỡ mẫu lớn v bệnh lí này.
Bệnh viện Chợ Rẫy là một bệnh viện tuyn cuối các tỉnh
phía nam, là cơ s đào tạo uy tín trong cả nước, c đy đủ trang
thit b hiện đại và lc lượng y bác s c trình độ chuyên môn
cao, thường xuyên tip nhận điu tr nhng trường hợp bệnh nng,
phc tạp từ các chuyên khoa tuyn trước chuyển đn. Thc t,
tại bệnh viện Chợ Rẫy đ c nhiu trường hợp VTBTSK nhập
viện muộn với các bin chng như: choáng nhim khun, suy đa

3
cơ quan, đ gp phn làm gia tăng nguy cơ t vong. Vì vậy,
chúng tôi thc hiện đ tài nghiên cu “Đánh giá chẩn đoán và
điều trị viêm thận bể thận sinh khí tại bệnh viện Chợ Rẫy”
nhằm cung cấp d liệu v đc điểm lâm sàng, kt quả điu tr và
phân tích một số yu tố lin quan đn t vong của bệnh VTBTSK.
Từ đ, giúp bác s lm sàng c thm thông tin để chn đoán bệnh
sớm và điu tr kp thời, góp phn cải thiện tỉ lệ t vong.
b. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mô tả đc điểm lm sàng của bệnh viêm thận bể thận sinh khí.
2. Đánh giá kt quả điu tr bệnh viêm thận bể thận sinh khí.
3. Xác đnh một số yu tố lin quan đn t vong của bệnh viêm
thận bể thận sinh khí.
c. Những đóng góp mới của nghiên cứu về mặt lý luận và
thực tiễn
Dù nghiên cu được tin hành theo phương pháp hồi cu,
nhưng số lượng bệnh nhân VTBTSK được ghi nhận là lớn nhất
tại Việt Nam hiện nay. Đy là d liệu c ngha khoa học, có
tính thời s, đáp ng yêu cu thc tin tại Việt Nam.
Nghiên cu cũng thống k được nhng đc điểm lâm sàng
và cận lâm sàng trong chn đoán VTBTSK.
Ghi nhận được các tác nhân vi sinh gây bệnh trong
VTBTSK qua đ rút ra một số kt luận v la chọn kháng sinh
kinh nghiệm để điu tr VTBTSK.
Phn tích được một số yu tố liên quan t vong trong
VTBTSK. Trong đ ghi nhận s khác biệt v đc điểm lâm sàng
và điu tr của VTBTSK nhóm 1 – 2 so với nhóm 3 – 4. Qua đ,

