Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
8
TNG HP KHO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC T O
CA MT S DN CHT 5-METHYLBENZIMIDAZOL-2-THION
Trần Quang Phương Nam*, N Duy Túy **, Tơng Phương*, Nguyn Ngc Đan Ty*
TÓM TT
Đặt vn đề: Nghiên cu tng hp sàng lc hot tính sinh họcớng tác động kháng ung tđang được
nhiu n khoa hc quan m nghiên cứu. Để tạo cơ sở cho vic pt trin thuc ung thư mới hot nh cao,
cng i la chn nghiên cu tng hp c dn xut mi t khung 5-methylbenzimidazol-2-thion và th hot
nh gây đc tế bào ca chúng.
Đối ợng pơng pháp nghiên cứu: Tng hp 5-methylbenzimidazol-2-thion bng phương pháp
Thiocarbanilid t nguyên liu chính là 5-methyl orthophenylendiamin CS2, alkyl hóa 5-methylbenzimidazol-2-thion
v trí S trong môi trường pyridin; khi s dụng triethylamin để alkyl hóa, sn phm to ra 2 nhóm thế
trên 2 N hoc 1 trên N và 1 nhóm thế trên S. Acyl a 5-methylbenzimidazol-2-thion ti v trí N. Xác định cu
trúc bng các ph UV, IR, 1H-NMR, 13C-NMR MS. Th c dụng độc tế o trên c dòng tế bào ung thư
HEPG2, RD và MDA và 1 dòng tế bào thường LLCPK1.
Kết qu: Tng hợp được xác đnh cu tc ca i ba hp cht mi (1-13) nhng dn cht
ca 5-methylbenzimidazol-2-thion. Kết qu nghiên cu này cho thy 6 dn cht ảnh ng tt đến HEPG2
(các cht 3,4,5,6,7 và 10); 7 dn cht có hot tính tt trên MDA và RD (các cht 3,4,5,6,7,10 12). Hơn nữa,
tt c cng đều có tác dng yếu trênng tế o thường được th nghim.
Kết lun: Phn ng alkyl hóa 5-methylbenzimidazol-2-thion vi các alkyl halid trong dungi pyridin hay
trong triethylamin thu được sn phm tinh khiết, ch 1 trường hp đng phân v trí, hiu sut ơng đối
cao, d thc hin. Phn ng acyl hóa 5-methylbenzimidazol-2-thion vi acyl halid hay anhydrid acetic trong dung
i pyridin thu đưc sn phm d dàng. Tt c các sn phm thế alkyl 1:1 đều được thế trên S, điuy cho thy
v trí S s ưu tiên gn nhóm thế alkyln v tN. Các cht th nghim tác dng yếu trên ng tế o thưng
nng 6-7/13 cht th nghim c chế tt các dòng tế bào ung thư thử nghim.
T khóa: 5-methylbenzimidazol-2-thion, dn cht acyl, dn cht alkyl, đc tính tế bào, tác dng đc tính tế bào
ABSTRACT
SYNTHESIS AND EVALUATION THE CYTOTOXIC EFFECTS
OF 5-METHYLBENZIMIDAZOLE-2-THIONE’S DERIVATIVES
Tran Quang Phuong Nam, Ngo Duy Tuy Ha, Truong Phuong, Nguyen Ngoc Dan Thuy
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 3 - 2020: 8 - 16
Background: Presently, many scientists are interested in synthesis and screening of biological activity
towards anti-cancer effects of new compounds. In order to create a basis for the development of new highly active
cancer drugs, we selected the synthesis of new derivatives from the 5-methylbenzimidazole-2-thione framework
and testing their cytotoxic activity.
Materials and methods: The 5-methylbenzimidazole-2-thione was synthesized from main materials of
5-methylorthophenylenediamine and CS2 with thiocarbanilide method. The 5-methylbenzimidazole-2-thione
was alkylated at S position in pyridine. When triethylamine was used to alkylize the products, the
*Khoa Dược, Đại hc Y c Thành ph H Chí Minh
**Trường Cao đẳng Y Tế Lâm Đồng
Tác gi liên lc: PGS.TS. Trương Phương ĐT: 0938525157 Email: nguyetphuong1234@gmail.com
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
Nghiên cu
B Khoa học Dược
9
derivatives were produced with alkyl group attacted on N1 and N3 positions or one on N and another on S
positions. On the other hand, 5-methylbenzimidazole-2-thione was acylated at N position. All of new
structures were determined by UV, IR, 1H-NMR, 13C-NMR and MS spectra. The antitumor effects were
tested on HEPG2, RD and MDA cancer cell lines and LLCPK1 normal cell line.
Results: Thirteen new compounds (1-13) of 5-methylbenzimidazole-2-thione were synthesized and
determined their structures. The result showed that 6 derivatives have good influences on HEPG2
(substances 3,4,5,6,7 and 10); 7 derivatives have good activitives on MDA and RD (substances 3,4,5,6,7,10 and 12).
Moreover, all of them have weak effects on a normal cell line.
Conclusion: New derivatives were produced when 5-methylbenzimidazole-2-thione was alkylated with alkyl
halides in pyridine solvent or triethylamine. On the other way, this substance was acylated with acyl halide or
anhydride acetic in pyridine solvent. The cytotoxic activity does not appear evenly in the derivatives. The tested
substances have weak effects on a normal cell line but from 6 to 7 per 13 of them have good inhibition of tested
cancer cell lines.
Key words: 5-methylbenzimidazol-2-thione, acyl derivatives, alkyl derivatives, cytotoxicity, cytotoxic effects
ĐT VN Đ
Vic nghiên cu tng hp ng lc hot
nh sinh hc hướng c động kháng ung thư
đang đưc nhiu n khoa hc quan tâm nghiên
cu. Trong khi cu trúc benzimidazol-2-thion
mt trong nhiu hot cht có tác dng dược
kc nhau được ng dng rng rãi trong ngành
ợc n diệt ký sinh trùng(1) chống động
kinh(2), kháng nm, kng khun(3) đặc bit là
c dng gây độc tế bào ung t(4,5). Để to sở
cho vic phát trin thuốc ung t mới hot
nh cao, chúng tôi la chn nghiên cu tng
hp c dn xut mi t khung 5-
methylbenzimidazol-2-thion th hot nh
gây đc tế bào ca cng.
ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nguyên liu
3,4-diaminotoluen, carbon disulfid, allyl
bromid, benzyl clorid, 2-clorobenzyl clorid,
2-methylbenzyl clorid, 2-fluorobenzyl clorid,
4-fluorobenzyl clorid, benzoyl clorid, anhydrid
acetic, kali hydroxyd tinh th, than hot tính,
dung dịch acid hydrocloric đậm đc...
Bn mng tráng sn Kieselgel 60 F254 ca
Merck.
Các h dung môi: H (A): toluen: ethyl acetat
(4:1); H (B): hexan: aceton (2:1); H (C):
cloroform: ethyl acetat (7:3).
Nguyên liu th độc tế o
ng tế o
HEPG2 (tế o ung t gan ngưi), RD
(tế bào ung thư vân ni), MDA-MB-231
(tế bào ung thư người), LLC-PK1 (tế bào
thn heo) đưc hot hóa nuôi cy ti vin
Pasteur TP. H CMinh.
a cht
Môi trường EMEM, môi trường DMEM,
huyết thanh bào thai (FCS), trypsin-EDTA;
L-glutamin, penicilin-streptomycin (Gibco, M);
PBS, trypan blue, MTT (Sigma-Aldrich, M);
isopropanol (Merck, Đc).
Nuôi cy tế bào
Tế bào HEPG2, LLC-PK1 nuôi trong môi
trường EMEM; tế o RD, MDA-MB-231 nuôi
trong môi trường DMEM; b sung vào môi
trường nuôi cy 10% FCS, 2 mM L-glutamin,
100 IU/ml penicilin, 100 µg/ml streptomycin,
37 oC, 5% CO2. Khi đạt độ ph 70 - 80%, thu
đếm tế o sng vi trypan blue, cy chuyn
hoc chia o đĩa ni cy.
X tế bào
Dung dch m ca c mu th đưc pha
trong DMSO chiếu UV bo qun -20 oC. Tế
o được chia o c đĩa nuôi cấy 96 giếng
mt độ thích hp. Sau khi tế bào 24 gi 37 oC,
5% CO2, x tếo vi các mu th nng độ
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
10
kc nhau (12,5 100 µM), nng đ cui ng
của DMSO trong môi trường nuôi cy 1%
(tt/tt). Paclitaxel được dùng làm chất đối
chứng dương.
Đánh gtỉ l tế bào sng bng pơng pp MTT
T l tế bào sống xác định nh hot tính
ca enzym succinat dehydrogenase (SDH) có
trong ty th tế o sng. SDH chuyn MTT
[3-(4,5-dimethyl-thiazol-2-yl)-2,5diphenyl
tetrazolium bromid)] thành formazan tan
trong isopropanol acida to dung dch tím,
đo OD 570 nm; giá tr OD phn ánh s
ng tế bào sng trong mu th.
Dng c trang thiết b
Tng hp tinh chế sn phm: Máy khuy
t gia nhit Stuart SB162, t, bếp nung Alma,
máy hút chân không, phu Buchner, y
quay Stuart, ct sc ký.
Kim nghim sn phm: Sc ký bn
mng GF254, bình trin khai sc ký, bung soi
UV VilberLourmat, ng mao quản, máy đo
đim chy Stuart SMP10; máy đo ph hng
ngoi IR: FTIR 8201 PC (SHIMADZU); máy
đo khi ph MSQ Plus Thermo; máy đo
ph cộng hưởng t ht nhân AV500 Bruker
(500 MHz).
Phương pháp nghn cứu
Tng hp các cht theo Hình 1 như sau:
Hình 1. Sơ đồ tng hp các dn cht alkyl hóa và acyl hóa 5-methylbenzimidazol-2-thion
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
Nghiên cu
B Khoa học Dược
KT QU
Tng hp 5-methylbenzimidazol-2-thion (1)
Cho 10 g 3,4-diaminotoluen (0,082 mol)
1,68 g KOH tinh th (0,03 mol) vào 50 ml ethanol
trong bình cu đáy tn dung tích 250 ml. Khuấy
trong 15 phút. Thêm 10ml CS2 ( 0,17 mol) o
nh cu, đun hồi lưu 70 80 oC trong 8 gi.
Sau khi phn ng kết thúc s thy hn hp rn
li, để ngui bình phn ng, thêm 100 ml nước
ct, khuy và lc ly ta. a ta trong 100 ml
cn nước 1:1, đun nóng rồi lc nhanh đ ly dch
lc. Để ngui s thu đưc tinh th, lc ly tinh
th, sy k sn phm 60 oC. Thu được 10,34 g
sn phm. Hiu sut 76,88%.
Cht (1): 5- methylbenzimidazol-2-thion
C8H8N2S. P.t.l: 164,23. Tinh th nh kimu
trắng, kng tan trongc, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 76,88%. Nhiệt độ
ng chy: 292 293 oC. Sc ký lp mng: Rf (h
dung môi): A (0,36), B (0,51), C (0,68). UVmax)
(nm): 316. IR (cm-1): 3105 (ν – NH); 3040 (ν – CH
tm); 2968 CH3); 1327 C–N thơm). Ph
1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, δ ppm): 12,368
(s, 2H, H1&3), 7,011 (d, J= 8 Hz, 1H, H7), 6.941
(s, 1H, H4), 6,923 (d, J= 8 Hz, 1H, H6), 2,327 (s,
3H, H10). Ph 13C-NMR (125 MHz, DMSO, δ
ppm): 167,77 (C2), 132,43 (C9), 131,58 (C8),
130,16 (C5), 123,12 (C6), 109,54 (C4), 109,04
(C7), 20,88 (C10, CH3). MS: Giá tr tính toán
cho [M+H]+ (C8H9N2S)+ = 165,0486; giá tr đo
đưc là 165,0464.
Tng hp các dn cht alkyl 5-
methylbenzimidazol-2-thion (2,3,5,7,9,11) trong
pyridin
Trong mt bình cầu đáy tròn, cho vào 1 g (1)
(6,1 mmol), sau đó cho thêm 10ml pyridin vào.
Tm 0,01 mol allyl bromid. Khuy liên tc
trong 24 gi. Theo dõi phn ng bng sc ký lp
mng. Sau khi phn ng kết thúc, thêm vàonh
phn ứng 50 ml nước ct, khuy mnh và lc ly
ta. Ta thu được s tinh chế li bng hn hp
cn ớc 1:1. Thu được 0,719g sn phm. Hiu
sut 57,86%.
Các phn ng vi nhng dn cht benzyl
clorid tiến hành tương tự như phản ng vi
allyl bromid. Hiu sut phn ứng dao động t
30 50%
Cht (2): 2-(allylthio)-5-methylbenzimidazol
C11H12N2S. P.t.l: 204,29. Dng bt u u
nhạt, không tan trong nước, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 57,86%. Nhiệt độ
ng chy: 127 128 oC. Sc ký lp mng: Rf (h
dung môi): A (0,59), B (0,63), C (0,87). UVmax)
(nm): 300, 291. IR (cm-1): 3063 CH
thơm); 2986 CH3); 1624 C=C thơm);
1271 (ν CN thơm). Ph 1H-NMR (500 MHz,
MeOD, δ ppm): 7,357 (d, J= 8 Hz, 1H, H6),
7,272(s, 1H, H4), 7,035 (dd, J1= 8 Hz, J2= 1 Hz, 1H,
H7), 5,980 (m, J1= 7 Hz, J2= 10 Hz, J3= 17 Hz, 1H,
H12), 5,242 (dd, J1= 1 Hz, J2= 17 Hz, 1H, H13a),
5,082 (d, J= 10 Hz, 1H, H13b), 3,864 (d, J= 7 Hz,
2H, H11), 2,438 (s, 3H, H10). Ph 13C-NMR (125
MHz, MeOD, δ ppm): 150,22 (C2), 141,18 (C9),
134,50 (C8 & C12), 133,42 (C5), 124,83 (C6),
118,64 (C13), 114,53 (C4&C7), 36,52 (C11), 21,61
(C10). MS: m/z 205 (MH)+.
Cht (3): 2-(benzylthio)-5-methylbenzimidazol
C15H14N2S. P.t.l: 254,35. Dng bt màu nâu
nhạt, không tan trong nước, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 62,39%. Nhiệt độ
ng chy: 143 145 oC. Sc ký lp mng: Rf (h
dung môi): A (0,74), B (0,52), C (0,88). UVmax)
(nm): 299. IR (cm-1): 3036 C–H thơm); 1626 (ν
C=C tm); 1275 C–N thơm). Ph 1H-NMR
(500 MHz, MeOD, δ ppm): 7,356 (d, J= 8 Hz, 1H,
H6), 7,332 (m, 2H, H2'&H6'), 7,265 (m, 2H,
H3’&H5'), 7,224 (m, 2H, H4 &H4'), 7,032 (dd, J1=
1 Hz, J2= 8 Hz, 1H, H7), 4,449 (s, 2H, H11), 2,432
(s, 3H, H10). Ph 13C-NMR (125 MHz, MeOD, δ
ppm): 150,40 (C2), 138,35 (C8&C9), 133,45 (C1’),
129,86 (C3'&C5'), 129,60 (C2'&C6'), 128,58 (C5 &
C4’), 124,88 (C6), 114,50 (C4&C7), 38,21 (C11),
21,62 (C10). MS: m/z 253 (MH)-.
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
12
Chất (5): 2-((2’-clorobenzyl) thio)-5-
methylbenzimidazol
C15H13ClN2S. P.t.l: 288,79. Dng bt màu u
nhạt, không tan trong nước, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 65,77%. Nhiệt độ
nóng chy: 131 133 oC. Sc lp mng: Rf
(h dung môi): A (0,75), B (0,63), C (0,91). UV
max) (nm): 297, 292. IR (cm-1): 3057 C
Hthơm); 2984 CH3); 1628 C=C thơm);
1277 (ν CN thơm). Ph 1H-NMR (500
MHz, MeOD, δ ppm): 7,368 (m, J1= 2 Hz, J2= 9
Hz, 2H, H6&H3'), 7,327 (dd, J1= 2 Hz, J2= 8 Hz,
1H, H6'), 7,268 (s, 1H, H4), 7,212 (td, J1= 2 Hz, J2= 8
Hz, 1H, H4'), 7,133 (td, J1= 2 Hz, J2= 8 Hz, 1H,
H5'), 7,033 (ddd, J1= 1 Hz, J2= 2 Hz, J3= 9 Hz,
1H, H4), 4,551 (s, 2H, H11), 2,427 (s, 3H, H10).
Ph 13C-NMR (125 MHz, MeOD, δ ppm): 149,82
(C2), 136,16 (C9), 135,13 (C8), 133,53 (C5), 131,95
(C1' & C2’), 130,74 (C3' & C5’), 130,34 (C4' & C6’),
128,17 (C4), 124,97 (C6), 114,73 (C7), 36,20 (C11),
21,63 (C10). MS: m/z 287 (MH)-.
Cht (7): 2-(2’-methylbenzyl) thio)-5-
methylbenzimidazol
C16H16N2S. P.t.l: 268,38. Dng bt màu u
nhạt, không tan trong nước, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 55,43%. Nhiệt độ
ng chy: 123 - 125 oC. Sc ký lp mng: Rf (h
dung môi): A (0,70), B (0,62), C (0,77). UV (λmax)
(nm): 298, 293. IR (cm-1): 2981 (ν CH3); 1626 (ν
C=C thơm); 1277 CN thơm). Ph 1H-NMR
(500 MHz, MeOD, δ ppm): 7,366 (br, 1H, H6),
7,273 (br, 1H, H4), 7,205 (d, J= 8 Hz, 1H, H3'),
7,151 (m, 2H, H5'&H6'), 7,045 (m, 2H, H7&H4'),
4,476 (s, 2H, H11), 2,435 (s, 3H, H10), 2,414 (s,
3H, H12). Ph 13C-NMR (125 MHz, MeOD, δ
ppm): 138,06 (C2), 135,64 (C1’&C9), 131,56
(C2’&C5), 130,80 (C3’&C6’), 129, 04 (C4’&C5’),
127,19 (C4 & C6), 124,89 (C7 & C8), 36,59 (C11),
21,63 (C10), 19,17 (C12). MS: m/z 267 (MH)-.
Cht (9): 2-(2’-fluorobenzyl) thio-5-
methylbenzimidazol
2-(2-fluorobenzyl)thio-5-methyl benzimidazol:
C15H13N2SF. P.t.l: 272,34. Dng btu nâu nht,
kng tan trong c, tan trong methanol,
ethanol, DMSO. Hiu sut: 53,69%. Nhiệt độ
nóng chy: 114 115 oC. Sc lp mng: Rf
(h dung i): A (0,74), B (0,60), C (0,92). UV
max) (nm): 298. IR (cm-1): 2984 (ν CH3); 2646
S H); 1614 C=C tm); 1279 (ν CN
thơm). 1H-NMR (500 MHz, MeOD, δ ppm): 7,366
(d, J= 8 Hz, 1H, H6), 7,316 (m, 1H, H3'), 7,264 (m,
2H, H7 & H4'), 7,074 (m, 1H, H5'), 7,039 (m, 2H,
H4& H6'), 4,484 (s, 2H, H11), 2,441 (s, 3H, H10).
Ph 13C-NMR (125 MHz, MeOD, δ ppm): 163,20
(C2’), 161, 24 (C2), 149,77 (C9), 132,04 (C8), 130,81
(C5), 130,75 (C7), 125,67 (C1'), 125, 56 (C6), 125,39
(C6'), 125,36 (C5'), 124,98 (C3'), 116,48 (C4), 116,31
(C4), 31,64 (C11), 21,62 (C10). MS: m/z 273 (MH)+.
Cht (11): 2-((4-fluorobenzyl) thio)-5-
methylbenzimidazol
C15H13N2SF. P.t.l: 272,34. Dng bt màu nâu
nhạt, không tan trong nước, tan trong
methanol, ethanol, DMSO. Hiu sut: 67,73%.
Nhiệt độ nóng chy: 114 115 oC. Sc lp
mng: Rf (h dung môi): A (0,61), B (0,59), C
(0,83). UV (λmax) (nm): 298, 244. IR (cm-1):
2924 CH3); 1598 C=C thơm); 1277
C–N thơm). Ph 1H-NMR (500 MHz, MeOD, δ
ppm): 7,353 (m, 3H, H6&H2'&H6'), 7,272 (s,
1H, H4), 7,045 (dd, J1= 1 Hz, J2= 9 Hz, 1H, H7),
6,988 (m, 2H, H3'&H5'), 4,442 (s, 2H, H11),
2,441 (s, 3H, H10). Ph 13C-NMR (125 MHz,
MeOD, δ ppm): 164,60 (C4’), 162,65 (C2),
150,07 (C9), 134,61 (C8), 134,59 (C6), 131,78
(C5), 131,72 (C2'&C6'), 124,95 (C5), 116,36
(C3'&C5'), 116,18 (C4&C7), 37,40 (C11), 21,62
(C10). MS: m/z 271 (MH)-.
Kết qu trên cho thy các sn phm
(2,3,5,7,9,11) cu trúc phù hp vi cu trúc
d kiến.
Tng hp các dn cht dialkyl 5-
methylbenzimidazol-2-thion (4,8,10 6A, 6B)
trong triethylamin
Tiến hành
Trong mt bình cầu đáy tròn, cho vào 1 g (1)
(6,1 mmol), thêm vào 20 ml triethylamin, tm