Trin khai Tính năng DB2 pureScale trên Linux
Giới thiệu
Trong th trường cạnh tranh ở mức cao ngày nay bạn cần trin khai một kiến trúc xử lý dữ liệu
không ch đáp ứng các nhu cầu chiến thuật trước mắt của bạn, mà còn cung cấp tính linh hoạt để
tch ng với yêu cầu chiến lược tương lai của bạn.
Vào tháng Mười Hai m 2009, IBM đã giới thiệu Tính năng DB2 pureScale cho Enterprise
Server Edition (ESE-n bản máy chdoanh nghiệp) (còn được biết là tính năng chia sẻ dữ liệu
cho ESE), làm cho công nghnày m các hệ thống bằng cách sử dụng mt công cụ cơ sở dữ liệu
chia sẻ đĩa hoạt động- năng động được dựa trên kiến trúc chia sẻ dữ liệu DB2 cho z/OS.
Bạn nhận được các lợi ích sau đây khi sử dụng Tínhng DB2 pureScale:
Kh năng hầu như vô hạn
Bạn có thể mở rộng hệ thống của mình bằng cách dễ dàng thêm các máy tính bsung vào
cụm của bạn. Tính năng DB2 pureScale có thể mở rộng đến 128 thành viên và có một
thiết bị quản lý tập trung, cho phép các khả năng mở rộng hiệu quả. Nó sử dụng mt công
nghệ tên là RDMA (Remote Direct Memory Access - Truy cập bộ nhớ trực tiếp từ xa) để
cung cấp một cơ chế truyền thông giữa các nút có hiệu quả cao nhằm giúp các khả năng
m rộng của nó.
Sự trong suốt của ứng dụng
Bạn có thể sử dụng các ứng dụng hiện của mình mà không cần thay đổi gì. Mt ứng
dụng đang chạy trong mt môi trường DB2 pureScale không cần biết gì về các thành viên
khác nhau trong cụm, hoặc không cần được quan tâm về phân vùng dliệu. Tính năng
DB2 pureScale sẽ tự động đnh tuyến các ứng dụng đến các thành viên tch hợp nhất.
Tính năng DB2 pureScale cung cấp sự hỗ trợ nguyên gốc vi nhiều cú pháp được các nhà
cung cấp sở dữ liệu khác sử dụng, cho phép các ứng dụng đó chạy trong một môi
trường DB2 pureScale với các thay đổi tối thiểu hoặc không cần thay đổi. Trong thực tế,
trong nhiều trường hợp có thể đạt được các lợi ích của tính năng DB2 pureScale mà
không cần sửa đổi các ứng dụng của bn.
Sẵn sàng liên tục
Tính năng DB2 pureScale cung cấp một kiến trúc hoạt động-ng động với sự dư thừa cố
hữu. Nếu mt thành viên dừng hoạt động, quá trình x có thtiếp tục với các thành
viên hoạt động còn lại. Trong lúc có li, chỉ có dữ liệu đang được sửa đổi trên các thành
viên đang có li tạm thời không có sẵn cho đến khi việc khôi phục cơ sở dữ liệu hoàn
thành vi bdữ liệu đó. Cách tiếp cậny là hoàn toàn trái ngược với các giải pháp cạnh
tranh khác ở đó có thể xy ra đóng băng toàn bhệ thống trong quá trình khôi phục cơ sở
dữ liệu.
Tổng chi phí quyền sở hu (TCO) giảm
Tính năng DB2 pureScale làm giảm TCO vì các giao din xử việc triển khai và bảo trì
các thành phn ch hợp, làm giảm công sức học thêm so với mt số các công nghệ cạnh
tranh khác.
Để hiểu rõ hơn về Tính năng DB2 pureScale cung cấp c li ích này như thế nào, bạn nên hiểu
mt chút về kiến trúc này. Hình 1 cho thấy các thành phần khác nhau của mt cấu hình DB2
pureScale. Mặc dù có nhiều thành phần cao cấp, một phần quan trọng của cấu hình này là trong
suốt đến người dùng cui vì Tính năng DB2 pureScale triển khai và quản lý các thành phần này.
Hình 1. Tổng quan về cấu trúc mạng của Tính năng DB2 pureScale
Lưu ý rằng có sự triển khai của bốn thành viên và hai phương tin lưu trữ trong bộ nhớ truy cập
nhanh (CF) của cụm. Các máy khách thể nối đến bất kỳ thành viên nào và Tính năng DB2
pureScale có thể tự động cân bằng tải cho các máy khách trên tất cả các thành viên khác nhau
dựa vào cách sử dụng máy tính. Nếu bất kỳ máy tính chủ trong cấu hình có li, tính năng DB2
pureScale sẽ chuyển hướng các máy khách đến các thành viên đang hoạt động trên các máy tính
chủ còn li.
Mỗi thành viên DB2 biu diễn mt máy x DB2. Có thể triển khai lên đến 128 thành viên
trong mt cấu hình pureScale DB2 duy nhất. c thành viên hợp tác với nhau và với CF để cung
cấp sự truy cập nhất quán vào cơ sở dữ liệu tbất kỳ thành viên nào. Có thể thêm vào và loại bỏ
các thành viên khi các yêu cầu x thay đổi mà không cn bất kỳ tác động nào đến các máy
khách. Như được thảo luận sau trong bài này, các thành viên và các CF có thể cùng tn tại trên
cùng mt máy tính vật lý.
Một tầng các dịch vụ của cụm được tích hợp với pureScale DB2 để cung cấp các chức năng phát
hiện li, tự động hóa phục hồi và mt hthống tệp có phân cụm. Cácng nghệ này được tích
hp trong Tính năng DB2 pureScale và sử dụng các công nghệ IBM được tối ưu hóa cho phn
mềm DB2. Chúng bao gồm Tivoli SA MP (Tivoli Systems Automation for Multi-platforms - T
động hóa các hệ thng Tivoli cho nhiều nền tảng) của IBM, RSCT (Reliable Scalable Cluster
Technology - Công nghệ cụm có thmở rộng tin cậy) và GPFS (General Parallel File System -
Hệ thống tệp song song chung).
Tính năng DB2 pureScale tự đng trin khai và cu hình các công nghệ này theo mt cấu hình
dựng sẵn cho cách thực hành tốt nhất. Bạn không cần xác đnh cách cấu hìnhng nghệ phân
cụm đim với tính năng DB2 pureScale vì nó dễ dàng với người dùng cui.
Trong cấu hình pureScale DB2, các thành viên và các CF có thể truyn thông hiệu quả bằng cách
sử dụng công nghệ RDMA. RDMA cho phép mt máy tính đọc hoặc ghi vào bnhớ của máy
tính khác mà không đòi hỏi bất kỳ các chu k hoạt động nào của bxử lý trên máy tính đích. Cơ
chế này, cùng với mạng tốc độ cao như Ethernet 10 gigabit, cho phép một tầng truyền tải rất hiệu
quả với Tính năng DB2 pureScale mở rộng. Cấu hìnhy cũng có thể chạy trên mt mạng
InfiniBand.
CF cung cấp mt cơ chế khóa tập trung và có thể mở rộng được để đảm bảo sự liên kết dữ liệu.
Chúng hoạt đng như mt bộ nhớ truy cập nhanh (cache) cho các trang DB2, khi sử dụng công
nghệ RDMA để cung cấp hiệu năng tăng lên trong các tình hung ở đó một hoạt đng của đĩa vật
thể đã được dùng cho yêu cầu khác. CF, cùng với tầng truyền tải hiệu quả, cho phép Tính
năng DB2 pureScale mở rộng dễ dàng vì mi thành viên không phải dàn xếp với tất cả các thành
viên khác khi thực hin mt nhiệm vụ.
Do Tính năng DB2 pureScale sử dụng một công nghệ chia sẻ đĩa, nên bất kỳ thành viên o cũng
có thể đọc hoặc viết vào bt kỳ phần nào của cơ sở dữ liệu. Nếu bất kỳ thành viên nào có li, thì
các thành viên đang hoạt động khác vẫn có khả năng truy cập tập dữ liệu đầy đủ.
Về đầu trang
Triển khai Tính năng DB2 pureScale
Tổng quan về cấu hình
Trong kch bản sau đây, bạn sẽ triển khai Tính năng DB2 pureScale V9.8.3 trên các máy tính có
hai hệ thống vật lý x3850 X5. Để biết một danh sách các mô hình máy chủ được h trợ khác, hãy
tham khảo tài liệu DB2.
Mỗi máy tính vật lý các đặc điểm sau:
Nó tn tại trên một mng công cộng cho phép kết nối máy khách.
có mt bảng mạch Ethernet 10 gigabit để truyền thông tốc độ cao, đ trễ thấp giữa
các thành viên và các CF. Bảng mạch Ethernet 10 gigabit cũng cho phép RDMA trên
Ethernet.
đã chia sẻ kết nối đến mt bcác đĩa tập chung.
Hình 2 cho thấy một cấu hình điển hình của các thành phần phần cứng chính của mt triển khai
Tính năng DB2 pureScale.
Hình 2. Cấu hình phn cứng mẫu của Tính năng DB2 pureScale
Bảng 1 liệt kê các cấu hình cao cấp của mi nút vật lý.
Bảng 1. Tổng quan về cấu hình
Tên máy tính ch
coralinst07 coralinst08
Mức hệ điều hành
SUSE Linux Enterprise Server 10
SP3 (x86_64) Linux Kernel
2.6.16.60-0.69.1-smp
SUSE Linux Enterprise Server 10 SP3
(x86_64) Linux Kernel 2.6.16.60-
0.69.1-smp
Kiểu máy chủ Thành viên 0 + CF sơ cấp Thành viên1 + CF thứ cấp
Số lõi 8 8
RAM 64GB 64GB
Phần mềm hệ
thống của BIOS
Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]-
cần thiết với chỉ X5 (x3850)
Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]- cần
thiết với chỉ X5 (x3850)
Các đĩa chia sẻ
/dev/sdd - Đĩa để lưu giữ các tệp cá thể DB2 chia sẻ
/dev/sde - Đĩa được sử dụng với dữ liệu DB2
/dev/sdf - Đĩa được sử dụng vớic bản ghi nhật giao dch DB2
/dev/sdg - Đĩa được Tầng các dịch vụ cụm DB2 sử dụng
Lưu ý Các dung lượng của c đĩa thay đổi theo các yêu cầu cụ thể
Trình đi
ều khiển ổ
đĩa
Gói trình điều khiển RDAC cho
nhân 2.6
z-Đáy dạng mẫu;z-Đỉnh dạng
mẫu;Đánh dấu HTML; Nhận
t;09.03.0C05.0439
Gói trình điều khiển RDAC cho nhân
2.6 z-Đáy dạng mẫu;z-Đnh dạng
mẫu;Đánh dấu HTML; Nhn xét;
09.03.0C05.0439
Giao diện Ethernet
eth0 eth0
Phần mềm hệ
thống của bảng
mạch Ethernet
2.7.700 ( fw-25408-2_7_700-
DB2_59Y1905.bin)
t mellanox.com
2.7.700 (fw-25408-2_7_700-
DB2_59Y1905.bin)
t mellanox.com
Tên máy tính ch
của Giao diện
Ethernet 10 gigabit
coralinst07-10ge coralinst08-10ge
Giao di
ện Ethernet
10 gigabit eth4 eth4
OpenSSH openssh-4.2p1-18. 40.35 openssh-4.2p1-18. 40.35
OFED OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-
1.5.2-4.1404.1.PTF.604678
OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-
4.1404.1.PTF.604678
Để biết thông tin về cách cấu hình Ethernet 10 gigabit, tham khảo Phụ lục A, hoặc tham khảo
Phụ lục B để tìm hiểu thêm về việc triển khai một mng InfiniBand.
Về đầu trang
Các bước trước khi cài đặt Tính năng DB2 pureScale
Trkhi quy đnh khác, chạy các lệnh được liệt kê trong các bước này với tư cách là người
dùng có các đặc quyn root (chủ).
1. Đảm bảo rằng SSH (không dùng mt khẩu) được thiết lập ở mức root (chủ) trong tt cả
các máy tính vật lý tham gia vào mt cụm DB2 pureScale. Bạn thể xác nhận hợp l
cấu hình SSH bằng cách ban hành lệnh sau đây từ máy tính này đến máy tính khác trong
cụm, và đảm bảo rằngsẽ trả về tên máy tính chủ (hostname) hợp lệ mà không có bất
k lời nhắc nào:
# ssh <target machine> hostname
Trình cài đặt sẽ thiết lập SSH mức cá thể trong lúc thiết lập cá thể.
2. ít nhất 10 GB dung lượng chưa sử dụng trong các hệ thống tệp /tmp và trong /var của
mi máy tính.
3. y chắc chắn rằng tt cả các tập tệp được cài đặt như là mt phần của bản cài đặt của hệ
điều hành:
cpp, gcc, gcc-c++, kernel-source, binutils, libstdc++ 32/64 bits.
4. Xác định các đĩa được sử dụng cho Tínhng DB2 pureScale và đảm bảo mi đĩa được
gắn thẻ với một WWID/WWN và đều ging nhau trên tất cả các nút.
Bạn có thể sử dụng lệnh fdisk -l để liệt kê tất cả các khối vật có sẵn trên mt máy
tính, cùng vi các dung lượng của các đĩa. Ví dụ sau đây cho thấy kết quả đầu ra của lnh
đó:
Disk /dev/sdd: 214.7 GB, 214749020160 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 26108 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes
5. Trên các hệ thống có trình điều khiển RDAC của IBM, làm như sau: