Chương VII
Nhng cp phm trù cơ bn ca phép bin chng duy
vt
I- Mt s vn đề chung v phm trù
1. Định nghĩa phm trù và phm trù triết hc
Để suy nghĩ và trao đổi tư tưởng cho nhau con người thường phi s dng nhng
khái nim nht định, chng hn khái nim “cái cây”, “cái nhà”, “thc vt”, “động vt”,
“con người”, v.v.. Nhng khái nim đó là hình thc ca tư duy phn ánh nhng mt,
nhng thuc tính cơ bn ca mt lp nhng s vt hin tượng nht định ca hin thc
khách quan.
Tùy theo mc độ bao quát ca khái nim mà chúng ta có các khái nim rng hay
hp khác nhau. Khái nim rng nht thì được gi là phm trù. Vy, phm trù là
nhng khái nim rng nht phn ánh nhng mt, nhng thuc tính, nhng mi liên h
chung, cơ bn nht ca các s vt và hin tượng thuc mt lĩnh vc nht định.
Mi b môn khoa hc đều có mt h thng phm trù riêng ca mình phn ánh
nhng mt, nhng thuc tính, nhng mi liên h cơ bn và ph biến thuc phm vi khoa
hc đó nghiên cu. Thí d, trong toán hc có phm trù "s", "hình", "đim", "mt phng",
"hàm s", v.v.. Trong vt lý hc có các phm trù "khi lượng", "vn tc", "gia tc", "lc",
v.v.. Trong kinh tế hc có các phm trù "hàng hóa", "giá tr", "giá c", "tin t", "li
nhun", v.v..
Các phm trù trên đây, ch phn ánh nhng mi liên h chung trên mt lĩnh vc
nht định ca hin thc thuc phm vi nghiên cu ca môn khoa hc chuyên ngành.
Khác vi điu đó, các phm trù ca phép bin chng duy vt như "vt cht", "ý thc",
"vn động", "đứng im", "mâu thun", "s lượng", "cht lượng", "nguyên nhân", "kết
qu", v.v. là nhng khái nim chung nht phn ánh nhng mt, nhng thuc tính, nhng
mi liên h cơ bn và ph biến nht không phi ch ca mt lĩnh vc nht định nào
đấy ca hin thc, mà ca toàn b thế gii hin thc, bao gm c t nhiên, xã hi và
tư duy. Mi s vt, hin tượng đều có nguyên nhân xut hin, đều có quá trình vn động,
biến đổi, đều có mâu thun, có ni dung và hình thc, v.v.. Nghĩa là đều có nhng mt,
nhng thuc tính, nhng mi liên h được phn ánh trong các phm trù ca phép bin
chng duy vt.
Gia phm trù ca triết hc và phm trù ca các khoa hc c th có mi quan
100
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
h bin chng vi nhau. Đó là quan h gia cái chung và cái riêng.
2. Bn cht ca phm trù
Trong lch s triết hc, các trường phái triết hc đã đưa ra cách gii quyết khác
nhau v vn đề bn cht ca phm trù.
Nhng người thuc phái duy thc cho rng: Phm trù nhng thc th ý nim,
tn ti bên ngoài và độc lp vi ý thc ca con người. Ngược li nhng người thuc
phái duy danh li cho rng: Phm trù ch là nhng t trng rng, do con người tưởng
tượng ra, không biu hin mt cái gì ca hin thc. Cantơ và nhng người thuc phái
ca ông li coi phm trù ch là nhng hình thc tư duy vn có ca con người, có trước
kinh nghim, không ph thuc vào kinh nghim, được lý trí ca con người đưa vào gii
t nhiên.
Khác vi các quan nim trên đây, ch nghĩa duy vt bin chng cho rng:
Các phm trù không có sn trong nhn thc ca bn thân con người mt cách bm
sinh, tiên nghim như Cantơ quan nim, cũng không tn ti sn bên ngoài và độc lp
vi ý thc ca con người như quan nim ca nhng người duy thc, mà được hình
thành trong quá trình hot động nhn thc và thc tin ca con người. Mi phm trù
xut hin đều là kết qu ca quá trình nhn thc trước đó, đồng thi li là bc thang cho
quá trình nhn thc tiếp theo ca con người để tiến gn đến nhn thc đầy đủ hơn bn
cht ca s vt. V.I.Lênin viết: “Trước con người, có màng lưới nhng hin tượng t
nhiên. Con người bn năng, con người man r, không t tách khi gii t nhiên. Người
có ý thc t tách khi t nhiên, nhng phm trù là nhng giai đon ca s tách khi đó,
tc là s nhn thc thế gii, chúng là nhng đim nút ca màng lưới, giúp ta nhn thc
và nm vng được màng lưới”1.
Các phm trù được hình thành bng con đường khái quát hóa, tru tượng hóa
nhng thuc tính, nhng mi liên h vn có bên trong ca bn thân s vt. Vì vy ni
dung ca nó mang tính khách quan, b thế gii khách quan quy định, mc dù hình thc
th hin ca nó là ch quan. V.I.Lênin viết: “Nhng khái nim ca con người là ch
quan trong tính tru tượng ca chúng, trong s tách ri ca chúng, nhưng là khách quan
trong chnh th, trong quá trình, trong kết cuc, trong khuynh hướng, trong ngun gc”2.
Điu này trái vi quan nim ca phái duy danh trong lch s triết hc, h coi phm trù là
nhng t trng rng không có ni dung hin thc.
Các phm trù là kết qu ca quá trình nhn thc ca con người, là hình nh ch
quan ca thế gii khách quan. Thế gii khách quan không ch tn ti độc lp vi ý thc
ca con người, mà còn luôn vn động, phát trin, chuyn hóa ln nhau. Mt khác, kh
năng nhn thc ca con người cũng thay đổi mi giai đon lch s. Do vy các phm
trù phn ánh thế gii khách quan cũng phi vn động và phát trin. Không như vy, các
1. V.I.Lênin: Toàn tp, Nxb. Tiến b, Mátxcơva, 1981, t.29, tr. 102.
2. Sđd, tr. 223 - 224.
101
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
phm trù không th phn ánh đúng đắn và đầy đủ hin thc khách quan được. Vì vy, h
thng phm trù ca phép bin chng duy vt không phi là mt h thng đóng kín, bt
biến, mà nó thường xuyên được b sung bng nhng phm trù mi cùng vi s phát
trin ca thc tin và ca nhn thc khoa hc.
Trong các chương trước, chúng ta đã nghiên cu mt s phm trù ca triết hc như
phm trù “vt cht”, “ý thc”, “phn ánh”, v.v.; chương này chúng ta nghiên cu mt s
cp phm trù cơ bn ca phép bin chng duy vt.
II- Cái riêng và cái chung
1. Khái nim cái riêng và cái chung
Trong cuc sng hàng ngày, chúng ta thường tiếp xúc vi nhng s vt, hin
tượng, quá trình khác nhau như: Cái bàn, cái nhà, cái cây c th, v.v.. Mi s vt đó
được gi là mt cái riêng, đồng thi, chúng ta cũng thy gia chúng li có nhng mt
ging nhau như nhng cái bàn đều được làm t g, đều có màu sc, hình dng. Mt
ging nhau đó người ta gi là cái chung ca nhng cái bàn.
Vy cái riêng là phm trù ch mt s vt, mt hin tượng, mt quá trình nht định.
Cái chung là phm trù triết hc dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính không nhng có
mt kết cu vt cht nht định, mà còn được lp li trong nhiu s vt, hin tượng hay
quá trình riêng l khác.
Cn phân bit “cái riêng” vi “cái đơn nht”. “Cái đơn nht” là phm tđể ch
nhng nét, nhng mt, nhng thuc tính... ch mt s vt, mt kết cu vt cht, mà
không lp li s vt, hin tượng, kết cu vt cht khác. T d, th đô Hà Ni là mt
“cái riêng”, ngoài các đặc đim chung ging các thành ph khác ca Vit Nam, còn có
nhng nét riêng như có ph c, có H Gươm, có nhng nét văn hóa truyn thng mà ch
Hà Ni mi có, đó là cái đơn nht.
2. Quan h bin chng gia "cái riêng" và "cái chung"
Trong lch s triết hc đã có hai quan đim trái ngược nhau v mi quan h gia
“cái riêng” và “cái chung”:
Phái duy thc cho rng, “cái riêng” ch tn ti tm thi, thoáng qua, không phi là
cái tn ti vĩnh vin, ch có “cái chung” mi tn ti vĩnh vin, tht s độc lp vi ý thc
ca con người. “Cái chung” không ph thuc vào “cái riêng”, mà còn sinh ra “cái
riêng”. Theo Platôn, cái chung là nhng ý nim tn ti vĩnh vin bên cnh nhng cái
riêng ch có tính cht tm thi. Thí d, bên cnh cái cây riêng l, có ý nim cái cây nói
chung; bên cnh cái nhà riêng l, có ý nim cái nhà nói chung, v.v.. Cái cây, cái nhà
riêng l có ra đời, tn ti tm thi và mt đi, nhưng ý nim cái cây, cái nhà nói chung thì
tn ti mãi mãi. T đó Platôn cho rng cái cây, cái nhà riêng l là do ý nim cái cây, cái
nhà nói chung sinh ra. Như vy theo Platôn cái riêng do cái chung sinh ra.
Phái duy danh cho rng, ch có cái riêng tn ti thc s, còn cái chung là nhng
102
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
tên gi trng rng, do con người đặt ra, không phn ánh cái gì trong hin thc. Quan
đim này không tha nhn ni dung khách quan ca các khái nim. Chng hn như, h
cho khái nim con người, giai cp, đấu tranh giai cp, cách mng xã hi, ch nghĩa tư
bn, ch nghĩa đế quc, v.v., không có ý nghĩa gì trong cuc sng ca con người, ch
nhng t trng rng, không cn thiết phi bn tâm tìm hiu. Ngay đến c nhng khái
nim như vt cht, ch nghĩa duy vt, ch nghĩa duy tâm, v.v., h cũng cho là nhng t
không có ý nghĩa. Như vy ranh gii gia ch nghĩa duy vt và ch nghĩa duy tâm b
xóa nhòa và con người không cn phi quan tâm đến cuc đấu tranh gia các quan đim
triết hc na.
C quan nim ca phái duy thc và phái duy danh đều sai lm ch h đã tách ri
cái riêng khi cái chung, tuyt đối hóa cái riêng, ph nhn cái chung, hoc ngược li.
H không thy s tn ti khách quan và mi liên h khăng khít gia chúng. Phép bin
chng duy vt cho rng cái riêng, cái chung và cái đơn nht đều tn ti khách quan,
gia chúng có mi liên h hu cơ vi nhau. Điu đó th hin ch:
Th nht, cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biu hin
s tn ti ca mình. Nghĩa là không có cái chung thun túy tn ti bên ngoài cái riêng.
Chng hn không có cái cây nói chung tn ti bên cnh cây cam, cây quýt, cây đào c
th. Nhưng cây cam, cây quýt, y đào... nào cũng có r, có thân, có lá, có quá trình đồng
hóa, d hóa để duy trì s sng. Nhng đặc tính chung này lp li nhng cái cây riêng
l, và được phn ánh trong khái nim “cây”. Đó là cái chung ca nhng cái cây c th.
Rõ ràng cái chung tn ti thc s, nhưng không tn ti ngoài cái riêng mà phi thông
qua cái riêng.
Th hai, cái riêng ch tn ti trong mi liên h vi cái chung. Nghĩa là không có
cái riêng nào tn ti tuyt đối độc lp, không có liên h vi cái chung. Thí d, mi con
người là mt cái riêng, nhưng mi ngưi không th tn ti ngoài mi liên h vi xã hi
và t nhiên. Không cá nhân nào không chu s tác động ca các quy lut sinh hc và
quy lut xã hi. Đó là nhng cái chung trong mi con người. Mt thí d khác, nn kinh
tế ca mi quc gia, dân tc vi tt c nhng đặc đim phong phú ca nó là mt cái
riêng. Nhưng nn kinh tế nào cũng b chi phi bi quy lut cung - cu, quy lut quan h
sn xut phù hp vi tính cht và trình độ phát trin ca lc lượng sn xut, đó là cái
chung. Như vy s vt, hin tượng riêng nào cũng bao hàm cái chung.
Th ba, cái riêng là cái toàn b, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái b
phn, nhưng sâu sc hơn cái rng. Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài
nhng đặc đim chung, cái riêng còn có cái đơn nht. Thí d, người nông dân Vit Nam
bên cnh cái chung vi nông dân ca các nước trên thế gii là có tư hu nh, sn xut
nông nghip, sng nông thôn, v.v., còn có đặc đim riêng là chu nh hưởng ca văn
hóa làng xã, ca các tp quán lâu đời ca dân tc, ca điu kin t nhiên ca đất nước,
nên rt cn cù lao động, có kh năng chu đựng được nhng khó khăn trong cuc sng.
Cái chung sâu sc hơn cái riêng vì cái chung phn ánh nhng thuc tính, nhng
103
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
mi liên h n định, tt nhiên, lp li nhiu cái riêng cùng loi. Do vy cái chung là cái
gn lin vi cái bn cht, quy định phương hướng tn ti và phát trin ca cái riêng.
Th tư, cái đơn nht và cái chung có th chuyn hóa ln nhau trong quá trình
phát trin ca s vt. S dĩ như vy vì trong hin thc cái mi không bao gi xut hin
đầy đủ ngay, mà lúc đầu xut hin dưới dng cái đơn nht. V sau theo quy lut, cái mi
hoàn thin dn và thay thế cái cũ, tr thành cái chung, cái ph biến. Ngược li cái cũ lúc
đầu là cái chung, cái ph biến, nhưng v sau do không phù hp vi điu kin mi nên
mt dn đi và tr thành cái đơn nht. Như vy s chuyn hóa t cái đơn nht thành cái
chung là biu hin ca quá trình cái mi ra đời thay thế cái cũ. Ngược li s chuyn hóa
t cái chung thành cái đơn nht là biu hin ca quá trình cái cũ, cái li thi b ph định.
Thí d, s thay đổi mt đặc tính nào đấy ca sinh vt trước s thay đổi ca môi trường
din ra bng cách, ban đầu xut hin mt đặc tính mt cá th riêng bit. Do phù hp
vi điu kin mi, đặc tính đó được bo tn, duy trì nhiu thế h và tr thành ph biến
ca nhiu cá th. Nhng đặc tính không phù hp vi điu kin mi, s mt dn đi và tr
thành cái đơn nht.
3. Mt s kết lun v mt phương pháp lun
Vì cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng để biu th s tn ti
ca mình, nên ch có th tìm cái chung trong cái riêng, xut phát t cái riêng, t nhng
s vt, hin tượng riêng l, không được xut phát t ý mun ch quan ca con người bên
ngoài cái riêng. Thí d, mun nhn thc được quy lut phát trin ca nn sn xut ca
mt nước nào đó, phi nghiên cu, phân tích, so sánh quá trình sn xut thc tế nhng
thi đim khác nhau và nhng khu vc khác nhau, mi tìm ra được nhng mi liên h
chung tt nhiên, n định ca nn sn xut đó.
Cái chung là cái sâu sc, cái bn cht chi phi cái riêng, nên nhn thc phi nhm
tìm ra cái chung và trong hot động thc tin phi da vào cái chung để ci to cái
riêng. Trong hot động thc tin nếu không hiu biết nhng nguyên lý chung (không
hiu biết lý lun), s không tránh khi rơi vào tình trng hot động mt cách mò mm,
mù quáng. Chính vì vy s nghip đổi mi ca chúng ta đòi hi trước hết phi đổi mi
tư duy lý lun. Mt khác, cái chung li biu hin thông qua cái riêng, nên khi áp dng
cái chung phi tùy theo tng cái riêng c th để vn dng cho thích hp. Thí d, khi áp
dng nhng nguyên lý ca ch nghĩa Mác - Lênin, phi căn c vào tình hình c th ca
tng thi k lch s mi nước để vn dng nhng nguyên lý đó cho thích hp, có vy
mi đưa li kết qu trong hot động thc tin.
Trong quá trình phát trin ca s vt, trong nhng điu kin nht định “cái đơn
nht” có th biến thành “cái chung” và ngược li “cái chung” có th biến thành “cái đơn
nht”, nên trong hot động thc tin có th và cn phi to điu kin thun li để “cái
đơn nht” có li cho con người tr thành “cái chung” và “cái chung” bt li tr thành
“cái đơn nht”.
104
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com