và tn ti không l thuc vào cm giác"1 (TG nhn mnh).
định nghĩa này, V.I.Lênin phân bit hai vn đề quan trng:
Trước hết là phân bit vt cht vi tư cách là phm trù triết hc vi các quan nim
ca khoa hc t nhiên v cu to và nhng thuc tính c th ca các đối tượng các dng
vt cht khác nhau. Vt cht vi tư cách là phm trù triết hc dùng ch vt cht nói
chung, vô hn, vô tn, không sinh ra, không mt đi; còn các đối tưng, các dng vt cht
khoa hc c th nghiên cu đều có gii hn, có sinh ra và mt đi để chuyn hóa thành
cái khác. Vì vy, không th quy vt cht nói chung v vt th, không th đồng nht vt
cht nói chung vi nhng dng c th ca vt cht như các nhà duy vt trong lch s c
đại, cn đại đã làm.
Th hai là trong nhn thc lun, đặc trưng quan trng nht để nhn biết vt cht
chính là thuc tính khách quan. Khách quan, theo V.I.Lênin là "cái đang tn ti độc lp
vi loài người và vi cm giác ca con người"2. Trong đời sng xã hi, vt cht "theo ý
nghĩa là tn ti xã hi không ph thuc vào ý thc xã hi ca con người"3. V mt nhn
thc lun thì khái nim vt cht không có nghĩa gì khác hơn: "thc ti khách quan tn ti
độc lp vi ý thc con người và được ý thc con người phn ánh"4.
Như vy, định nghĩa vt cht ca V.I.Lênin bao gm nhng ni dung cơ bn sau:
- Vt cht là cái tn ti khách quan bên ngoài ý thc và không ph thuc vào ý
thc, bt k s tn ti y con người đã nhn thc được hay chưa nhn thc được.
- Vt cht là cái gây nên cm giác con người khi gián tiếp hoc trc tiếp tác động
lên giác quan ca con người.
- Cm giác, tư duy, ý thc ch là s phn ánh ca vt cht.
Vi nhng ni dung cơ bn như trên định nghĩa vt cht ca V. I. Lênin có nhiu ý
nghĩa to ln.
- Khi khng định vt cht là "thc ti khách quan được đem li cho con người
trong cm giác", "tn ti không l thuc vào cm giác", V.I.Lênin đã tha nhn rng,
trong nhn thc lun, vt cht là tính th nht, là ngun gc khách quan ca cm giác, ý
thc. Và khi khng định vt cht là cái "được cm giác ca chúng ta chép li, chp li,
phn ánh", V.I.Lênin mun nhn mnh rng bng nhng phương thc nhn thc khác
nhau (chép li, chp li, phn ánh...) con người có th nhn thc được thế gii vt cht.
Như vy, định nghĩa vt cht ca V.I.Lênin đã bác b quan đim ca ch nghĩa duy
tâm, bác b thuyết không th biết, đã khc phc được nhng hn chế trong các quan
đim ca ch nghĩa duy vt trước Mác v vt cht. Đồng thi, định nghĩa vt cht ca
V.I.Lênin còn có ý nghĩa định hướng đối vi khoa hc c th trong vic tìm kiếm các
1 V. I. Lênin: Toàn tp, Nxb. Tiến b, Mátxcơva, 1980, t.18, tr. 151.
2 Sđd, t.18, tr. 374.
3 Sđd, t.18, tr. 403.
4 Sđd, t.18, tr. 322.
80
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
dng hoc các hình thc mi ca vt th trong thế gii.
- Khi nhn thc các hin tượng thuc đời sng xã hi, định nghĩa vt cht ca
V.I.Lênin đã cho phép xác định cái gì là vt cht trong lĩnh vc xã hi. T đó giúp các
nhà khoa hc có cơ s lý lun để gii thích nhng nguyên nhân cui cùng ca các biến
c xã hi, nhng nguyên nhân thuc v s vn động ca phương thc sn xut; trên cơ s
y, người ta có th tìm ra các phương án ti ưu để hot động thúc đẩy xã hi phát trin.
3. Nhng phương thc tn ti ca vt cht
Tìm hiu nhng phương thc tn ti ca vt cht nhm tr li cho câu hi: Nhng
dng c th ca vt cht biu hin s tn ti ca mình bng cách nào. Theo quan đim
ca ch nghĩa duy vt bin chng, các dng c th ca vt cht biu hin s tn ti ca
mình bng vn động, không gian, thi gian.
a) Vn động
Theo quan đim ca ch nghĩa duy vt bin chng, vn động không ch là s thay
đổi v trí trong không gian (hình thc vn động thp, gin đơn ca vt cht) mà theo
nghĩa chung nht, vn động là mi s biến đổi. Ph. Ăngghen viết "Vn động hiu theo
nghĩa chung nht (...) bao gm tt c mi s thay đổi và mi quá trình din ra trong vũ
tr, k t s thay đổi v trí đơn gin cho đến tư duy"1.
Khi định nghĩa vn động là s biến đổi nói chung, thì vn động "là thuc tính c
hu ca vt cht", "là phương thc tn ti ca vt cht"2. Điu này có nghĩa là vt cht
tn ti bng vn động. Trong vn động và thông qua vn động mà các dng vt cht
biu hin s tn ti ca mình, Mt khi chúng ta nhn thc được nhng hình thc vn
động ca vt cht, thì chúng ta nhn thc được bn thân vt cht.
Vi tính cách "là thuc tính c hu ca vt cht", theo quan đim ca triết hc
Mác - Lênin, vn động là s t thân vn động ca vt cht, được to nên t s tác động
ln nhau ca chính các thành t ni ti trong cu trúc vt cht. Quan đim v s t thân
vn động ca vt cht đã được chng minh bi nhng thành tu ca khoa hc t nhiên
và càng ngày nhng phát kiến mi ca khoa hc t nhiên hin đại càng khng định quan
đim đó.
Vt cht là vô hn, vô tn, không sinh ra, không mt đi và vn động là mt thuc
tính không th tách ri vt cht nên bn thân s vn động cũng không th b mt đi hoc
sáng to ra. Kết lun này ca triết hc Mác - Lênin đã được khng định bi định lut
bo toàn chuyn hóa năng lượng trong vt lý. Theo định lut này, vn động ca vt cht
được bo toàn c v mt lượng và cht. Nếu mt hình thc vn động nào đó ca s vt
mt đi thì tt yếu ny sinh mt hình thc vn động khác thay thế nó. Các hình thc vn
động chuyn hóa ln nhau, còn vn động ca vt cht thì vĩnh vin tn ti cùng vi s
tn ti vĩnh vin ca vt cht.
1. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tp, Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 1994, t.20, tr. 519.
2. Sđd, t.20, tr. 89.
81
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Da trên nhng thành tu khoa hc ca thi đại mình, Ph.Ăngghen đã phân chia vn
động thành 5 hình thc cơ bn. Đó là:
- Vn động cơ hc (s di chuyn v trí ca các vt th trong không gian).
- Vn động vt lý (vn động ca các phân t, các ht cơ bn, vn động đin t, các
quá trình nhit đin, v.v.).
- Vn động hóa hc (vn động ca các nguyên t, các quá trình hóa hp và phân
gii các cht).
- Vn động sinh hc (trao đổi cht gia cơ th sng và môi trường).
- Vn động xã hi (s thay đổi, thay thế các quá trình xã hi ca các hình thái kinh
tế - xã hi).
Đối vi s phân loi vn động ca vt cht thành 5 hình thc xác định như trên,
cn chú ý v mi quan h gia chúng là:
- Các hình thc vn động nói trên khác nhau v cht. T vn động cơ hc đến vn
động xã hi là s khác nhau v trình độ ca s vn động, nhng trình độ này tương ng
vi trình độ ca các kết cu vt cht.
- Các hình thc vn động cao xut hin trên cơ s các hình thc vn động thp,
bao hàm trong nó tt c các hình thc vn động thp hơn. Trong khi đó, các hình thc
vn động thp không có kh năng bao hàm các hình thc vn động trình độ cao hơn.
Bi vy, mi s quy gin các hình thc vn động thp đều là sai lm.
- Trong s tn ti ca mình, mi s vt có th gn lin vi nhiu hình thc vn
động khác nhau. Tuy nhiên, bn thân s tn ti ca s vt đó bao gi cũng đặc trưng
bng mt hình thc vn động cơ bn.
Chính bng s phân loi các hình thc vn động cơ bn, Ph.Ăngghen đã đặt cơ s
cho s phân loi các khoa hc tương ng vi đối tượng nghiên cu ca chúng và ch ra
cơ s ca khuynh hướng phân ngành và hp ngành ca các khoa hc. Ngoài ra, tư tưởng
v s khác nhau v cht và thng nht ca các hình thc vn động cơ bn còn là cơ s
để chng li khuynh hướng sai lm trong nhn thc là quy hình thc vn động cao vào
hình thc vn động thp và ngược li.
Khi triết hc Mác - Lênin khng định thế gii vt cht tn ti trong s vn động
vĩnh cu ca nó, thì điu đó không có nghĩa là ph nhn hin tượng đứng im ca thế
gii vt cht. Trái li, triết hc Mác - Lênin tha nhn rng, quá trình vn động không
ngng ca thế gii vt cht chng nhng không loi tr mà còn bao hàm trong nó hin
tượng đứng im. Đứng im, theo quan đim ca triết hc Mác - Lênin, là mt trng thái
đặc bit ca vn động - vn động trong cân bng, nghĩa là nhng tính cht ca vt cht
chưa có s biến đổi v cơ bn.
Đứng im ch là hin tượng tương đối và tm thi.
82
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Đứng im là tương đối, vì trước hết hin tượng đứng im ch xy ra trong mt mi
quan h nht định ch không phi trong mi quan h cùng mt lúc. Th hai, đứng im
ch xy ra vi mt hình thái vn động trong mt lúc nào đó, ch không phi vi mi
hình thc vn động trong cùng mt lúc. Th ba, đứng im ch biu hin ca mt trng
thái vn động, đó là vn động trong thăng bng, trong s n định tương đối, biu hin
thành mt s vt nht định khi nó còn là nó chưa b phân hóa thành cái khác. Chính nh
trng thái n định đó mà s vt thc hin được s chuyn hóa tiếp theo. Không có đứng
im tương đối thì không có s vt nào c. Do đó, đứng im còn được biu hin như mt
quá trình vn động trong phm vi cht ca s vt còn n định, chưa thay đổi.
Đứng im là tm thi vì vn động cá bit có xu hướng hình thành s vt, hin
tượng n định nào đó, còn vn động nói chung, tc là s tác động qua li ln nhau gia
s vt và hin tượng làm cho tt c không ngng biến đổi.
Ph.Ăngghen ch rõ "vn động riêng bit có xu hướng chuyn thành cân bng, vn
động toàn b phá hoi s cân bng riêng bit"1 và "mi s cân bng chtương đối và
tm thi"2.
b) Không gian, thi gian
Trong lch s triết hc, xung quanh các phm trù không gian và thi gian đã có
nhiu quan đim khác nhau. Nhng người theo ch nghĩa duy tâm ph nhn tính khách
quan ca không gian và thi gian.
Vào thi thế k XVII - XVIII, các nhà duy vt siêu hình tp trung phân tích các
khách th vĩ vn động trong tc độ thông thường nên đã tách ri không gian và thi
gian vi vt cht.
Trên cơ s các thành tu ca khoa hc và thc tin, ch nghĩa duy vt bin chng
cho rng:
Bt k mt khách th vt cht nào cũng chiếm mt ví trí nht định, có mt kích
thước nht định, vào mt khung cnh nht định trong tương quan vi nhng khách th
khác. Các hình thc tn ti như vy ca khách th vt cht được gi là không gian.
Mt khác, s tn ti ca các khách th vt cht còn được biu hin mc độ lâu
dài hay mau chóng, s kế tiếp trước hay sau ca các giai đon vn động. Các hình
thc tn ti như vy được gi là thi gian.
Không gian và thi gian gn bó mt thiết vi nhau và gn lin vi vt cht, là
phương thc tn ti ca vt cht. Điu đó có nghĩa là không có mt dng vt cht nào
tn ti bên ngoài không gian và thi gian. Ngược li, cũng không th có thi gian và
không gian nào ngoài vt cht. Ph.Ăngghen viết: "Các hình thc cơ bn ca mi tn
ti là không gian và thi gian; tn ti ngoài thi gian thì cũng hết sc vô lý như tn ti
ngoài không gian"3. V.I.Lênin cho rng, để chng li mi ch nghĩa tín ngưỡng và mi
1. Sđd, t.20, tr. 740.
2. Sđd, t.20, tr. 741.
3. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tp, Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 1994, t.20, tr. 78.
83
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
ch nghĩa duy tâm thì phi "tha nhn mt cách dt khoát và kiên quyết rng nhng khái
nim đang phát trin ca chúng ta v không gian và thi gian đều phn ánh thi gian
không gian thc ti khách quan"; ""kinh nghim" ca chúng ta và nhn thc ca chúng
ta ngày càng thích ng vi không gian và thi gian khách quan, ngày càng phn ánh
chúng mt cách đúng đắn hơn và sâu sc hơn"4.
Quan đim ca triết hc duy vt bin chng như trên đã được xác nhn bi nhng
thành tu ca khoa hc t nhiên. Chng hn Lôbatsépxki, trong hình hc phi Ơcơlít ca
mình đã bác b tư tưởng ca Cantơ v không gian và thi gian coi như là nhng hình
thc ca tri giác cm tính ngoài kinh nghim. Bútlêrp đã phát hin ra nhng đặc tính
không gian l thuc vào bn cht vt lý ca các vt th vt cht. Đặc bit thuyết tương
đối ca A.Anhxtanh đã xác nhn rng, không gian và thi gian không t nó tn ti, tách
ri vt cht mà nm trong mi liên h qua li ph biến không th phân chia.
Không gian và thi gian có nhng tính cht cơ bn sau đây:
- Tính khách quan, nghĩa là không gian và thi gian là thuc tính ca vt cht tn
ti gn lin vi nhau và gn lin vi vt cht. Vt cht tn ti khách quan, do đó không
gian và thi gian là thuc tính ca nó nên cũng tn ti khách quan.
- Tính vĩnh cu và vô tn, nghĩa là không gian và thi gian không có tn cùng v
mt phía nào, xét c v quá kh ln tương lai, c v đằng trước ln đằng sau, c v bên
phi ln bên trái, c v phía trên ln phía dưới.
- Không gian luôn có ba chiu (chiu dài, chiu rng, chiu cao), còn thi gian ch
có mt chiu (t quá kh ti tương lai). Khái nim "không gian nhiu chiu" mà ta
thường thy trong tài liu khoa hc hin nay là mt tru tượng khoa hc dùng để ch tp
hp mt s đại lượng đặc trưng cho các thuc tính khác nhau ca khách th nghiên cu
và tuân theo nhng quy tc biến đổi nht định. Đó là mt công c toán hc h tr dùng
trong quá trình nghiên cu ch không phi để ch không gian thc, không gian thc ch
có ba chiu.
II- Ngun gc, bn cht và kết cu ca ý thc
Trong lch s triết hc, vn đề ngun gc, bn cht, kết cu và vai trò ca ý thc
luôn là mt trong nhng vn đề trung tâm ca cuc đấu tranh gia ch nghĩa duy vt và
ch nghĩa duy tâm. Trên cơ s nhng thành tu ca triết hc duy vt, ca khoa hc, ca
thc tin xã hi, triết hc Mác - Lênin góp phn làm sáng t nhng vn đề trên.
1. Ngun gc ca ý thc
Có th khái quát ý thc có hai ngun gc: Ngun gc t nhiên và ngun gc xã
hi.
a) Ngun gc t nhiên
Ch nghĩa duy tâm cho rng ý thc có trước, vt cht có sau, ý thc sinh ra vt
4. V.I.Lênin: Toàn tp, Nxb. Tiến b, Mátxcơva, 1980, t.18, tr. 211 và 225.
84
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com