
Tri t lý âm d ng trong đ i s ng văn hóa vi t ế ươ ờ ố ệ
T x a đ n nay, hai thái c c âm d ng đã tr thành cái h n, cái thiêng trong văn hóaừ ư ế ự ươ ở ồ
đ i s ng Vi t. Nó không đ n thu n ch là quan ni m mà cao h n còn là tri t lý c aờ ố ệ ơ ầ ỉ ệ ơ ế ủ
ng i Á Đông. Theo th i gian, nh ng bi u hi n sinh đ ng c a t t ng âm d ngườ ờ ữ ể ệ ộ ủ ư ưở ươ
v n h n sâu trong n p nghĩ truy n th ng và hi n đ i. Đi u dó minh ch ng s c nhẫ ằ ế ề ố ệ ạ ề ứ ứ ả
h ng không cùng c a tri t lý này c trên chi u r ng và chi u sâu c a m t n n vănưở ủ ế ả ề ộ ề ủ ộ ề
hóa.
Ng i ta nói đ n y u t âm d ng v i nhi u bình di n ý nghĩa. Có khi nó là quanườ ế ế ố ươ ớ ề ệ
ni m trong t duy, có khi là tri t lý trong đ i s ng và cũng có khi là quy lu t trong xãệ ư ế ờ ố ậ
h i. Dù đ c nhìn nh n t góc đ nào thì âm d ng v n đ c coi là l i t duy đ p vàộ ượ ậ ừ ộ ươ ẫ ượ ố ư ẹ
giá tr . Nó luôn g n li n v i th c t đ i s ng đ thông qua đó mà kh ng đ nh mình.ị ắ ề ớ ự ế ờ ố ể ẳ ị
Nhi u nhà nghiên c u đã t n không ít bút l c đ gi i mã tri t lý âm d ng. V y, âmề ứ ố ự ể ả ế ươ ậ
d ng là gì, nó t đâu mà có…? Âm và d ng v n là hai tr ng thái c a nh ng ph n tươ ừ ươ ố ạ ủ ữ ầ ử
v t ch t trong vũ tr . Nh ng ph n t này d i s thúc đ y c a lý c u hi p v i nhauậ ấ ụ ữ ầ ử ướ ự ẩ ủ ấ ệ ớ
sinh ra ngũ hành, còn g i là ngũ đ g m: Kim, m c, th y, h a, th . Ngũ hành chia ọ ế ồ ộ ủ ỏ ổ ở
b n ph ng và trung tâm, trong đó:ố ươ
- Kim : phía Tâyở
- M c : phía Đôngộ ở
- Th y: phía B củ ở ắ
- H a : phía Namỏ ở
- Th : trung tâmổ ở
Gi a v n v t luôn có s tranh ch p và t ng đ i, nghĩa là có s ch ng ch i nhau cữ ạ ậ ự ấ ươ ố ự ố ọ ứ
hai, b n ho c h n n a t ng đ i v i nhau, t đó t o nên hai tr ng thái âm và d ngố ặ ơ ữ ươ ố ớ ừ ạ ạ ươ
đ i ch i nhau. Âm là Cái, là tĩnh, là ch a hoàn b . D ng là Đ c, là đ ng, là hoàn b .ố ọ ư ị ươ ự ộ ị
Ch ng h n: M t trăng và m t tr i, đêm và ngày, ác và thi n, th xác và linh h n..v.v.ẳ ạ ặ ặ ờ ệ ể ồ
Theo nhi u tài li u, vua Ph c Hy (2852 – 2737 TCN) là ng i tìm ra nguyên t c t ngề ệ ụ ườ ắ ươ
đ i âm và d ng. M t đêm, nhà vua m th y con ng a R ng l i trên sông Hoàng Hàố ươ ộ ơ ấ ự ồ ộ
mang trên l ng m t Hà Đ g m nh ng ch m đen và ch m tr ng s p cân nhau thànhư ộ ồ ồ ữ ấ ấ ắ ắ
hai hình l ng nghi: Đen là âm và tr ng là d ng. Nh ng hình đó trà tr n v i nhauưỡ ắ ươ ữ ộ ớ
thành b n hình m i, g i là T T ng. T T ng sinh ra Bát Quái, Bát Quái l i sinh raố ớ ọ ứ ượ ứ ượ ạ
64 Trùng Quái, sau đó l i sinh ra 4096 hình kép khác, m i hình g m 12 đi m và nhạ ỗ ồ ể ư
th các hình và các đi m đ c nhân lên vô t n. Ph c Hy thay nh ng đi m đen b ngế ể ượ ậ ụ ữ ể ằ
m t v ch c t đôi t ng ng v i hai v ch ng n - - ký hi u cho âm và m t v ch dài,ộ ạ ắ ươ ứ ớ ạ ắ ệ ộ ạ
li n vào đi m tr ng – ký hi u cho d ng. T t c nh ng hình th c này đ u đ c trìnhề ể ắ ệ ươ ấ ả ữ ứ ề ượ
bày và c t nghĩa trong b Kinh D ch.ắ ộ ị
Ngày x a cũng nh ngày nay, thuy t t ng đ i âm d ng v n g n bó m t thi t vàư ư ế ươ ố ươ ẫ ắ ậ ế
sâu s c v i văn hóa ph ng Đông, trong đó có Vi t Nam. Nó đ c bi u hi n c th ,ắ ớ ươ ệ ượ ể ệ ụ ể

chân ph ng t nhi u góc đ trong đ i s ng. Th nh t, âm d ng là b n ch t c aươ ừ ề ộ ờ ố ứ ấ ươ ả ấ ủ
gi i t nhiên. Trong đ i s ng, dân t c nào cũng va ch m v i các c p đ i l p “đ c –ớ ự ờ ố ộ ạ ớ ặ ố ậ ự
cái”, “nóng – l nh”, “cao – th p”…V i ng i nông dân, h chú tr ng s sinh sôi, n yạ ấ ớ ườ ọ ọ ự ả
n c a hoa màu và con ng i v i hai c p đ i l p M - Cha và Đ t – Tr i. Nh v y,ở ủ ườ ớ ặ ố ậ ẹ ấ ờ ư ậ
Đ t đ c đ ng nh t v i M , còn tr i đ c đ ng nh t v i Cha. Vi c h p nh t c a haiấ ượ ồ ấ ớ ẹ ờ ượ ồ ấ ớ ệ ợ ấ ủ
c p “M - Cha” và “Đ t – Tr i”chính là s khái quát đ u tiên trên con đ ng d n t iặ ẹ ấ ờ ự ầ ườ ẫ ớ
tri t lý âm d ng. Đây là y u t n n t ng góp ph n thi t l p nên các c p đ i l p m iế ươ ế ố ề ả ầ ế ậ ặ ố ậ ớ
trong gi i t nhiên. T c p “L nh – Nóng” có th suy ra: V th i ti t thì mùa đôngớ ự ừ ặ ạ ể ề ờ ế
l nh thu c âm, mùa hè nóng thu c d ng. V ph ng h ng, ph ng B c l nh thu cạ ộ ộ ươ ề ươ ướ ươ ắ ạ ộ
âm, ph ng Nam nóng thu c d ng. V th i gian, ban đêm l nh thu c âm, ban ngàyươ ộ ươ ề ờ ạ ộ
nóng thu c d ng. Hay là, đêm thì t i nên màu đêm thu c âm, ngày thì đ nên màu độ ươ ố ộ ỏ ỏ
thu c d ng. Cái hay, cái đ p c a tri t lý âm d ng n m quy lu t thành t : Khôngộ ươ ẹ ủ ế ươ ằ ở ậ ố
có gì hoàn toàn âm ho c hoàn toàn d ng, trong âm có d ng, trong d ng có âm. Nóặ ươ ươ ươ
còn đ c ph n ánh qua quy lu t quan h : Âm d ng luôn g n bó m t thi t và chuy nượ ả ậ ệ ươ ắ ậ ế ể
hóa cho nhau. Hai quy lu t này góp ph n không nh vào vi c đánh giá, nhìn nh n vàậ ầ ỏ ệ ậ
khám phá gi i t nhiên t góc đ b n ch t. Th hai, nh ng bi u hi n âm d ng trongớ ự ừ ộ ả ấ ứ ữ ể ệ ươ
xã h i x a và nay: V m t t duy, dân gian v n nh n th c theo ki u: “Chim sa, cáộ ư ề ặ ư ẫ ậ ứ ể
nh y ch m ng; nh n sa, xà đón xin đ ng có lo”. Đây là cách di n đ t quy lu t “trongả ớ ừ ệ ừ ễ ạ ậ
âm có d ng” và “trong âm có d ng”. Ngày x a, ông cha ta còn hình thành l i t duyươ ươ ư ố ư
teo quan h nhân qu , ch ng h n: “S ng l m kh nhi u” hay “Trèo cao ngã đau”.ệ ả ẳ ạ ướ ắ ổ ề
Đây là cách di n đ t kín đáo c a quy lu t “Âm d ng chuy n hóa”. Ngày nay, l i tễ ạ ủ ậ ươ ể ố ư
duy âm d ng này đ c ng i Vi t v n d ng và k t h p khéo léo trong đ i s ng vănươ ượ ườ ệ ậ ụ ế ợ ờ ố
hóa. Đi u này đ c ph n ánh qua tri t lý s ng quân bình: Coi tr ng, đ cao s hài hòaề ượ ả ế ố ọ ề ự
âm d ng trong c th và s hài hòa trong gi i t nhiên. Đ c tr ng quân bình các y uươ ơ ể ự ớ ự ặ ư ế
t đ i s ng t o ra kh năng thích nghi cao tr c m i bi n c , hoàn c nh c a dân t cố ờ ố ạ ả ướ ọ ế ố ả ủ ộ
Vi t t ngàn đ i. V m t đ i s ng, tri t lý âm d ng đ c bi u hi n khá rõ t ba nhuệ ừ ờ ề ặ ờ ố ế ươ ượ ể ệ ừ
c u c b n nh t: Ăn, m c và . V i nhu c u ăn, ng i Vi t nh n m nh tính c ngầ ơ ả ấ ặ ở ớ ầ ườ ệ ấ ạ ộ
đ ng, tính m c th c truy n th ng. Trong đó, tính c ng đ ng đ c ph n ánh t vi cồ ự ướ ề ố ộ ồ ượ ả ừ ệ
ăn t ng h p, ăn chung; còn tính m c th c là bi u hi n c a khuynh h ng quân bìnhổ ợ ự ướ ể ệ ủ ướ
âm d ng. Nó đòi h i ng i ăn không ăn quá nhanh hay quá ch m, không ăn quá nhi uươ ỏ ườ ậ ề
hay quá ít, không ăn h t hay ăn còn. Đây đ c xem là l i giao ti p t nh , ý t khácế ượ ố ế ế ị ứ
h n tính cách c c đoan, l i giao ti p tr c kh i c a ng i ph ng Tây: Khách ph i ănẳ ự ố ế ự ở ủ ườ ươ ả
kỳ s ch đ t lòng bi t n ch nhà. Tính c ng đ ng và tính m c th c trong b a ănạ ể ỏ ế ơ ủ ộ ồ ự ướ ữ
th hi n t p trung qua n i c m và chén n c m m. N i c m đ u mâm và chénể ệ ậ ồ ơ ướ ắ ồ ơ ở ầ
n c m m gi a mâm là bi u t ng cho cái đ n gi n mà thi t y u: C m g o là tinhướ ắ ở ữ ể ượ ơ ả ế ế ơ ạ
hoa c a đ t, m m chi t t cá là tinh hoa c a n c – chúng gi ng nh hành Th y vàủ ấ ắ ế ừ ủ ướ ố ư ủ
hành Th là cái kh i đ u và cái trung tâm trong Ngũ Hành.ổ ở ầ
Trong ngh thu t m th c c a ng i Vi t còn th hi n khá rõ tính linh ho t và tínhệ ậ ẩ ự ủ ườ ệ ể ệ ạ
bi n ch ng. Theo đó, tính linh ho t ph n ánh trong d ng c ăn, đôi đũa; tính bi nệ ứ ạ ả ụ ụ ệ
ch ng quan h bi n ch ng âm d ng g m ba m t: 1/ S hài hòa âm d ng c a th cứ ở ệ ệ ứ ươ ồ ặ ự ươ ủ ứ
ăn. 2/ S quân bình âm d ng trong c th . 3/ S cân b ng âm d ng gi a con ng iự ươ ơ ể ự ằ ươ ữ ườ
v i môi tr ng t nhiên. Đ t o ra nh ng món ăn có s cân b ng âm d ng, ng iớ ườ ự ể ạ ữ ự ằ ươ ườ
Vi t phân bi t th c ăn theo năm th c âm và d ng ng v i Ngũ Hành: Hàn (l nh, âmệ ệ ứ ứ ươ ứ ớ ạ
nhi u = Th y), Nhi t (nóng, d ng nhi u = H a), Ôn ( m, d ng ít = M c), L ngề ủ ệ ươ ề ỏ ấ ươ ộ ươ
(mát, âm ít =Kim), Bình (trung tính = Th ). Theo đó, ng i Vi t tuân th nghiêm ng tổ ườ ệ ủ ặ

lu t âm d ng bù tr và chuy n hóa khi ch bi n. Đi u đó lý gi i t i sao chén n cậ ươ ừ ể ế ế ề ả ạ ướ
ch m c a ng i Vi t dung hòa c đ c Ngũ Hành: V m n (th y) c a n c m m,ấ ủ ườ ệ ả ủ ả ị ặ ủ ủ ướ ắ
đ ng (h a) c a v chanh, chua (m c) c a chanh gi m, cay (kim) c a tiêu t. Đ t o raắ ỏ ủ ỏ ộ ủ ấ ủ ớ ể ạ
s quân bình âm d ng trong c th , ng i Vi t s d ng th c ăn nh v thu c v iự ươ ơ ể ườ ệ ử ụ ứ ư ị ố ớ
m c đích đi u ch nh s m t quân bình âm d ng trong c th . Ch ng h n: Đau b ngụ ề ỉ ự ấ ươ ơ ể ẳ ạ ụ
nhi t (d ng) c n ăn nh ng th hàn (âm) nh chè đ u đen, tr ng gà lá m . Đau b ngệ ươ ầ ữ ứ ư ậ ứ ơ ụ
hàn (âm) c n dùng các th nhi t d ng nh g ng, ri ng. Đ đ m b o quân bình âmầ ứ ệ ươ ư ừ ề ể ả ả
d ng gi a con ng i v i môi tr ng, ng i Vi t có t p quán ăn u n theo mùa vàươ ữ ườ ớ ườ ườ ệ ậ ố
vùng khí h u. Vi t Nam là x nóng (d ng) nên ph n l n ngu n th c ăn s d ngậ ệ ứ ươ ầ ớ ồ ứ ử ụ
h ng ngày đ u thu c lo i bình, hàn âm nh th c v t (rau, c , qu …). Đ ng th i, tínhằ ề ộ ạ ư ự ậ ủ ả ồ ờ
ch t d ng c a x nóng là đi u ki n vô cùng thu n l i cho các loài s n v t mang tínhấ ươ ủ ứ ề ệ ậ ợ ả ậ
âm phát tri n m nh. Đi u này ch ng t b n thân thiên nhiên cũng đã có s cân b ng.ể ạ ề ứ ỏ ả ự ằ
Vào mùa hè, ng i Vi t thích ăn rau qu , tôm ca (âm) h n là m th t. Th c ăn th ngườ ệ ả ơ ỡ ị ứ ườ
nhi u n c (âm) và có v chua (âm) v i tác d ng v a d tiêu hóa v a gi i nhi t. Vàoề ướ ị ớ ụ ừ ễ ừ ả ệ
mùa đông, ng i Vi t phía B c l i thích ăn th t, m v n mang tính d ng nh mườ ệ ở ắ ạ ị ỡ ố ươ ằ
giúp c th ch ng rét. Ng i dân mi n Trung ăn nhi u t (d ng) do th c ph m c aơ ể ố ườ ề ề ớ ươ ự ẩ ủ
h d i dào h i s n bi n có tính hàn, bình (âm). T văn hóa m th c c a ng i Vi tọ ồ ả ả ể ừ ẩ ự ủ ườ ệ
x a và nay, ta càng kh ng đ nh vai trò c a tri t lý âm d ng th y h a trong vi c tư ẳ ị ủ ế ươ ủ ỏ ệ ổ
ch c vũ tr và duy trì đ i s ng.ứ ụ ờ ố
V i nhu c u m c, ng i Vi t r t đ cao hai y u t “d ng tính” và “âm tính”. Đ tớ ầ ặ ườ ệ ấ ề ế ố ươ ặ
ra v n đ màu s c ch ng h n: Trong trang ph c x a, màu a thích v n là các “màu âmấ ề ắ ẳ ạ ụ ư ư ố
tính” phù h p v i phong cách t nh , kín đáo c a truy n th ng dân t c. mi n B c làợ ớ ế ị ủ ề ố ộ Ở ề ắ
màu nâu, màu g (màu c a đ t); mi n Nam là màu đen (màu c a bùn). Trong l h i,ụ ủ ấ ở ề ủ ễ ộ
ph n Vi t m c áo dài màu thâm ho c nâu. Ngày nay, màu s c c a trang ph c cóụ ữ ệ ặ ặ ắ ủ ụ
ph n đa d ng h n theo h ng “d ng tính” do nh h ng t văn hóa ph ng Tây.ầ ạ ơ ướ ươ ả ưở ừ ươ
Th ng th y, trong xã h i hi n đ i đàn ông m c Âu ph c, ph n m c áo nhi u màuườ ấ ộ ệ ạ ặ ụ ụ ữ ặ ề
k c đ ho c h ng. Do giao thoa v i văn hóa m i t bên ngoài nên chi c áo dài cể ả ỏ ặ ồ ớ ớ ừ ế ổ
truy n Vi t Nam d n đ c c i ti n thành áo dài tân th i t nh ng năm 30 c a th kề ệ ầ ượ ả ế ờ ừ ữ ủ ế ỷ
này. Bên c nh nh ng c i ti n theo h ng phô tr ng cái đ p hình th m t cách tr cạ ữ ả ế ướ ươ ẹ ể ộ ự
ti p theo ki u ph ng Tây (d ng tính hóa) nh : Bó eo, ôm sát thân, n i ng c… thì áoế ể ươ ươ ư ổ ự
dài tân th i v n ti p t c k th a và phát tri n cao đ phong cách kín đáo (âm tính hóa).ờ ẫ ế ụ ế ừ ể ộ
Chính s khêu g i m t cách nhu n nh , kín đáo đã tô đi m tính cách “d ng trongự ợ ộ ầ ị ể ươ ở
âm”. Vì l đó, áo dài Vi t Nam ngày càng ph bi n r ng rãi và tr thành bi u t ngẽ ệ ổ ế ộ ở ể ượ
cho y ph c truy n th ng dân t c.ụ ề ố ộ
V i nhu c u , ng i Vi t đ c bi t chú tr ng v n đ “phong th y”. “Phong” vàớ ầ ở ườ ệ ặ ệ ọ ấ ề ủ
“th y” là hai y u t quan tr ng nh t t o thành t o thành vi khí h u c a m t ngôi nhà.ủ ế ố ọ ấ ạ ạ ậ ủ ộ
Phong là gió (thu c d ng); th y là n c, tĩnh h n, thu c âm. Trong nhà, n u có gióộ ươ ủ ướ ơ ộ ế
quá nhi u ho c n c tù quá đ ng đ u không t t. Ng i ta v n xây d ng các bìnhề ặ ướ ọ ề ố ườ ẫ ự
phong đ lái gió ho c d ng hòn non b đ đi u th y (âm d ng đi u hòa) là v y.ể ặ ự ộ ể ề ủ ươ ề ậ
Ngoài ra, t t c các chi ti t c a ngôi nhà đ c liên k t v i nhau b ng “m ng”.ấ ả ế ủ ượ ế ớ ằ ộ
“M ng” là cách ghép theo nguyên lý âm d ng, nghĩa là: Ph n l i ra c a b ph n nàyộ ươ ầ ồ ủ ộ ậ
ph i kh p v i ch lõm t ng ng c a b ph n khác. K thu t này t o nên s liên k tả ớ ớ ỗ ươ ứ ủ ộ ậ ỹ ậ ạ ự ế
r t ch c ch n mà v n linh đ ng giúp tháo d d dàng. Khi c n c đ nh các chi ti t c aấ ắ ắ ẫ ộ ỡ ễ ầ ố ị ế ủ
ngôi nhà thì dùng đing tre vuông tra vào các l tròn (âm – d ng). Khi l p nhà, ng iỗ ươ ợ ườ

Vi t dùng ngói âm d ng: Viên s p, viên ng a khác v i ngói ng Trung Hoa. Trongệ ươ ấ ử ớ ố
hình th c ki n trúc th ng coi tr ng bên trái và s l . T t c đ u t tri t lý âm d ngứ ế ườ ọ ố ẻ ấ ả ề ừ ế ươ
mà ra.
Th ba, nh ng bi u hi n âm d ng trong tín ng ng x a và nay.ứ ữ ể ệ ươ ưỡ ư
V i tín ng ng ph n th c (ph n = nhi u, th c = n y n ), ng i Vi t tái kh ng đ nhớ ưỡ ồ ự ồ ề ự ả ở ườ ệ ẳ ị
s t n t i c a tri t lý âm d ng. Th c t , đây ch là hai m t c a m t v n đ . Vi tự ồ ạ ủ ế ươ ự ế ỉ ặ ủ ộ ấ ề Ở ệ
Nam, tín ng ng ph n th c bi u hi n hai d ng: Th c quan sinh d c và th hành viưỡ ồ ự ể ệ ở ạ ờ ơ ụ ờ
giao ph i. D dàng nh n th y đi u này các nhà m Tây Nguyên ho c t c “giã c iố ễ ậ ấ ề ở ồ ặ ụ ố
đón dâu” c a ng i Vi t. Chi c tr ng đ ng – bi u t ng s c m nh và quy n uy c aủ ườ ệ ế ố ồ ể ượ ứ ạ ề ủ
ng i x a th c ra là bi u t ng toàn di n c a tín ng ng ph n th c. Ngay c hìnhườ ư ự ể ượ ệ ủ ưỡ ồ ự ả
nh v chùa M t C t (âm) đ c đ t trên m t c t tròn (d ng), c t tròn l i đ t trongả ề ộ ộ ượ ặ ộ ộ ươ ộ ạ ặ
cái h vuông (âm)… đ u liên quan đ n tín ng ng ph n th c. Không ph i ng u nhiênồ ề ế ưỡ ồ ự ả ẫ
mà cái mõ b ng g (m c) đ t bên trái (ph ng Đông) là d ng, cái chuông b ngằ ỗ ộ ặ ở ươ ươ ằ
đ ng (kim) bên ph i (ph ng Tây) là âm. Ti ng mõ và chuông t o âm d ng hòaồ ở ả ươ ế ạ ươ
h p.ợ
V i tín ng ng sung bái t nhiên, ông cha ta coi tr ng tín ng ng đa th n, l y ch tớ ưỡ ự ọ ưỡ ầ ấ ấ
âm tính làm căn b n. Ch t âm tính c a văn hóa nông nghi p d n đ n l i s ng tìnhả ấ ủ ệ ẫ ế ố ố
c m, tr ng n ; theo đó mà các n th n chi m u th (t c th M u). Ng i Vi t x aả ọ ữ ữ ầ ế ư ế ụ ờ ẫ ườ ệ ư
còn th c đ ng và th c v t. Theo truy n thuy t, t tiên ng i Vi t là gi ng “R ngờ ả ộ ự ậ ề ế ổ ườ ệ ố ồ
Tiên”. Tiên – R ng là m t c p đôi ch có trong l i t duy theo tri t lý âm d ng. Đóồ ộ ặ ỉ ố ư ế ươ
cũng là hai loài bi u tr ng cho ph ng Nam và ph ng Đông trong ngũ hành.ể ư ươ ươ
V i tín ng ng sung bái con ng i, ng i Vi t đ c bi t coi tr ng m i liên h gi aớ ưỡ ườ ườ ệ ặ ệ ọ ố ệ ữ
âm và d ng. Theo ng i x a, ch t là t đ ng thành tĩnh nên v i tri t lý âm d ng thìươ ườ ư ế ừ ộ ớ ế ươ
h n đi t cõi d ng (tr n gian) sang cõi âm (âm ph ). V i ni m tin ch t là v v i tồ ừ ươ ầ ủ ớ ề ế ề ớ ổ
tiên (“S ng g i thác v ”), ng i Vi t r t coi tr ng tín ng ng th cúng t tiên. T cố ử ề ườ ệ ấ ọ ưỡ ờ ổ ụ
x a tin r ng d ng sao âm v y và cũng có m t cu c s ng cõi âm nh cu c s ngư ằ ươ ậ ộ ộ ố ở ư ộ ố
ng i tr n trên d ng th . T c là, ng i ch t cũng ăn u ng và tiêu pha nh ng iườ ầ ươ ế ứ ườ ế ố ư ườ
s ng. Do v y, ông cha ta v n coi tr ng l đ t mã trong ngày cúng gi . Ng i s ngố ậ ố ọ ễ ố ỗ ườ ố
s m s a qu n áo, gi ng màn, bát đĩa, xe c , thuy n bè cho ng i ch t; th m chí cònắ ử ầ ườ ộ ề ườ ế ậ
đ t hình nhân đ hóa ng i h u h k đã khu t.ố ể ườ ầ ạ ẻ ấ
Tóm l i, tri t lý âm d ng trong đ i s ng văn hóa Vi t x a và nay bi u hi n chạ ế ươ ờ ố ệ ư ể ệ ủ
y u các góc đ : T nhiên, xã h i l n tín ng ng. Nó góp ph n tôn vinh giá tr truy nế ở ộ ự ộ ẫ ưỡ ầ ị ề
th ng mà v n dung hòa v i v đ p hi n đ i trong m i n p nhà ng i Vi t.ố ẫ ớ ẻ ẹ ệ ạ ỗ ế ườ ệ
Tri t lí âm d ng trong tính cách ng i Vi tế ươ ườ ệ
Trong cu c s ng, ta th ng b t g p các c p đ i l p: đ c – cái, nóng – l nh, cao- th p,ộ ố ườ ắ ặ ặ ố ậ ự ạ ấ
…ng i làm nông, không nh ng th , còn luôn mong sao cho mùa màng b i thu và giaườ ữ ế ộ
đình đông đúc , t c là quan tâm đ n s sinh sôi n y n c a hoa màu và con ng i v i 2ứ ế ự ả ở ủ ườ ớ
c p đ i l p: M - cha, Tr i - đ t.ặ ố ậ ẹ ờ ấ

Đ i v i nông nghi p lúa n c đi u này l i càng b i ph n h tr ng: Ngh lúa n cố ớ ệ ướ ề ạ ộ ầ ệ ọ ề ướ
mang tính th i v r t cao, do v y c n đông ng i làm, “đông tay h n hay làm” vì th iờ ụ ấ ậ ầ ườ ơ ờ
x a đ t r ng, ng i còn th a.ư ấ ộ ườ ư
Tri t lí âm d ng là s n ph m tr u t ng hóa t ý ni m và c m c a c dân nôngế ươ ả ẩ ừ ượ ừ ệ ướ ơ ủ ư
nghi p v s sinh s n c a hoa mà và con ng i. T 2 c p đ i l p g c m -cha, tr i-ệ ề ự ả ủ ườ ừ ặ ố ậ ố ẹ ờ
đ t, ng i x a đ n d n suy ra hàng lo t c p đ i l p nh nh ng thu c tính c a âmấ ườ ư ầ ầ ạ ặ ố ậ ư ữ ộ ủ
d ng. L i t duy đó t o nên ng i Đông Nam Á c đ i quan ni m “l ng phânươ ố ư ạ ở ườ ổ ạ ệ ưỡ
l ng h p” (nh nguyên) có ph n ch t phác và thô s v th gi i.ưỡ ợ ị ầ ấ ơ ề ế ớ
T duy l ng phân l ng h p, trên c s các c p đ i l p rõ nét , ng i Đông Nam Áư ưỡ ưỡ ợ ơ ở ặ ố ậ ườ
x a h n đã m r ng d n ra đ tìm cách xác l p b n ch t âm d ng cho nh ng kháiư ẳ ở ộ ầ ể ậ ả ấ ươ ữ
ni m, nh ng s v t bi t l p. Quá trình này đã d n đ n s c m nh n tính 2 m t c aệ ữ ự ậ ệ ậ ẫ ế ự ả ậ ặ ủ
âm d ng và quan h chuy n hóa l n nhau gi a chúng . Có l ý ni m còn có ph n h nươ ệ ể ẫ ữ ẽ ệ ầ ồ
nhiên và ch t phác đó đã là ti n đ giúp cho t tiên ng i Hán ph m trù hóa và hấ ề ề ổ ườ ạ ệ
th ng chúng thành tri t lí âm d ng.ố ế ươ
☼♥ ng i Vi t Nam , t duy l ng phân l ng h p b c l r t rõ nét qua khuynhỞ ườ ệ ư ưỡ ưỡ ợ ộ ộ ấ
h ng c p đôi kh p n i : t t duy đ n cách s ng, t các d u v t c x a đ nướ ặ ở ắ ơ ừ ư ế ố ừ ấ ế ổ ư ế
nh ng thói quen hi n đ i.ữ ệ ạ
- Trên th gi i, v t t th ng là các loài đ ng v t c th : chim ng, đ i bàng, chó sói,ế ớ ậ ổ ườ ộ ậ ụ ể ư ạ
bò… thì v t t ng i Vi t là m t c p đôi tr u t ng: “tiên-r ng”. ng i M ng làậ ổ ườ ệ ộ ặ ừ ượ ồ Ở ườ ườ
“chim Ây-cái a”, ng i Tày “Bác Luông-Slao C i”, ng i Thái là “ nàng Kè-t oỨ ườ ả ườ ạ
C p”… đó chính là nh ng ch ng c , d u v t c a t duy âm d ng th i xa x a.ặ ữ ứ ớ ấ ế ủ ư ươ ờ ư
- Vietj Nam , m i thé th ng đi đôi thành c p theo nguyên t c âm d ng hài hòa:Ở ọ ườ ặ ắ ươ
Ông Đ ng-bà C t, đ ng Cô-đ ng C u , đ ng Đ c Ông-đ ng Đ c Bà…..Khi xin âmồ ố ồ ồ ậ ồ ứ ồ ứ
d ng l p nhà ph i viên ng a, viên s p; khi ghép g thì ph i 1 t m có g l i ra kh pươ ợ ả ử ấ ỗ ả ấ ờ ồ ớ
v i t m kia có rãnh lõm vào… L i t duy âm d ng khi n ng i Vi t nói đ n núi ,ớ ấ ố ư ươ ế ườ ệ ế
đ t thì li n nghĩ ngay t i n c. Nh c đ n cha nghĩ ngay đ n m : “Công cha nh núiấ ề ớ ướ ắ ế ế ẹ ư
Thái S n, nghĩa m nh n c trong ngu n ch y ra”ơ ẹ ư ướ ồ ả
- T qu c đ i v i ng i Vi t Nam là 1 kh i âm d ng: “đ t n c” : đ t-n c, núi-ổ ố ố ớ ườ ệ ố ươ ấ ướ ấ ướ
n c , non-n c , l a-n c , là nh ng c p khái ni m th ng tr c. Tây Nguyen,ướ ướ ử ướ ữ ặ ệ ườ ự Ở
ph n l n các đ a danh đ u b t đ u b ng “ch ” (núi) nh Ch sê và “k rông”, “dak”ầ ớ ị ề ắ ầ ằ ư ư ư
( sông, n c) nh : Kroong pa, Dak B’la. M t th i Tây Nguyên đã t ng t n t i cácướ ư ộ ờ ở ừ ồ ạ
v ng qu c c a vua L a (p ta Pui) và vua n c (P tao Ia).ươ ố ủ ử ơ ướ ơ
- Ngay c nh ng khái ni m vay m n đ n đ c, khi nào Vi t Nam cũng nhân đôi thànhả ữ ệ ượ ơ ộ ệ
c p : Trung Hoa có ông T H ng chuyên mai m i thì sang Vi t Nam tr thành c pặ Ở ơ ồ ố ệ ở ặ
đôi ông T - bà Nguy t. n Đ ch có Ph t ông thì vào Vi t Nam xu t hi n thêmơ ệ Ở Ấ ộ ỉ ậ ệ ấ ệ
Ph t Bà (mà ng i M ng g i là B t Đ c, B Cái)….ậ ườ ườ ọ ụ ự ụ
- Ng i Vi t Nam “có vuông có tròn” :ườ ệ
“M tròn,con vuông”, “ Ba vuông b y tròn” ( Thành ng ) ; “Ba vuông sánh v i b yẹ ả ữ ớ ả
tròn / Đ i cha vinh hi n đ i con sang giàu” , “L y tr i cho đ ng vuông tròn / Trăm nămờ ể ờ ạ ờ ặ

