Triu chng viêm mũi xoang
St, đau vùng mt theo chu k, nhc đầu, ngt tc mũi... là
nhng biu hin ca viêm xoang. Căn bnh này gn đây có
xu hướng tăng. Ti Bnh vin tai mũi hng Trung ương,
viêm mũi xoang chiếm hơn 60% tng s bnh nhân ti
khám.
Có nhiu nguyên nhân gây bnh:
Nhim khun do viêm mũi hay viêm hng cp hoc sau các
bnh nhim khun lây qua đường hô hp, nhim khun do răng.
Các kích thích lý, hóa hc, các hơi khí hóa cht độc, độ m cao
cũng là nguyên nhân gây viêm xoang cp.
Chn thương do ha khí, cơ hc hay áp lc gây xut huyết, phù
n, thương tn niêm mc và thành xoang.
Các yếu t ti ch như lch hình vách ngăn hay nhét bc mũi
làm tc xut huyết xoang.
Các yếu t toàn thân như suy nhược, đái đường...
Khi b viêm mũi xoang, thông thường bnh nhân ch thy mt
mi, st nh, nhưng cũng có trường hp st cao (nht là tr
em). Đau vùng mt là du hiu chính, thường đau v sáng do
đêm b đọng xut tiết, đau thành tng cơn gây nhc đầu. Đau
nhc nht là vùng quanh mt, đau thành cơn, theo nhp mch
đập. n thy đau phía dưới mt, cơn đau có chu k đúng
khong thi gian nht định trong ngày, thường vào lúc t 8 gi
ti 11 gi. Bên cnh đó, bnh nhân thường thy ngt, tc mũi.
Tùy theo tình trng viêm mà tc mt hay c hai bên, mc độ nh
hoc va, tng lúc hay tc liên tc gây mt ngi, ngt nhiu bên
đau, ngt tăng v ban đêm. Chy mũi đặc có th m ln máu.
Trường hp viêm xoang do răng s 5, 6, 7 hàm trên s thy b
áp-xe quanh răng, đau nhc theo nhp mch đập. Li quanh đó
b viêm, m chy t xoang ra rt thi, chy m mũi vàng đục
làm hoen bn khăn tay, có mùi hôi. Xì mnh đôi khi thường gây
đau và ln tia máu. Viêm xoang cp có th t khi nhưng cũng
d chuyn thành viêm xoang mn.
V điu tr, bnh nhân phi dùng thuc kháng sinh, thuc chng
viêm và phù n ti ch. Ví d: Đặt bc có tm dung dch tampon
naphazolin, ephedrin vào khe gia, xông menthol, khí dung. Ch
chc ra xoang hàm khi đã gim viêm nhim (hết st, bch cu
trong máu tr li bình thường).