
TRÙN QUẾ
Trùn qu có tên khoa h c là Perionyx excavatus, chi Pheretima, h Megascocidae (hế ọ ọ ọ
c d n), ngành ru t khoan. Chúng thu c nhóm trùn ăn phân, th ng s ng trong môiự ẫ ộ ộ ườ ố
tr ng có nhi u ch t h u c đang phân h y, trong t nhiên ít t n t i v i ph n th l nườ ề ấ ữ ơ ủ ự ồ ạ ớ ầ ể ớ
và không có kh năng c i t o đ t tr c ti p nh m t s loài trùn đ a ph ng s ng trongả ả ạ ấ ự ế ư ộ ố ị ươ ố
đ t. ấ
Trùn qu là m t trong nh ng gi ng trùn đã đ c thu n háo, nh p n i và đ a vào nuôiế ộ ữ ố ượ ầ ậ ộ ư
công nghi p v i các quy mô v a và nh . Đây là loài trùn m n đ , xu t hi n r i rác ệ ớ ừ ỏ ắ ẻ ấ ệ ả ở
vùng nhi t đ i, d b t b ng tay, vì v y r t d thu ho ch. Chúng đ c s d ng r ngệ ớ ễ ắ ằ ậ ấ ễ ạ ượ ử ụ ộ
rãi trong vi c chuy n hóa ch t th m Philippines, Australia và m t s n c khácệ ể ấ ả ở ộ ố ướ
(Gurrero, 1983; Edwards, 1995).
Kích th c Trùn qu tr ng thành t 10 – 15 cm, n c chi m kho ng 80 – 85%, ch tướ ế ưở ừ ướ ế ả ấ
khô kho ng 15 – 20%. Hàm l ng các ch t (tính trên tr ng l ng ch t khô) nh sau:ả ượ ấ ọ ượ ấ ư
Protein: 68 –70%, Lipid: 7 – 8%, ch t đ ng: 12 –14ấ ườ %, tro 11 – 12%.
Do có hàm l ng Protein cao nên Trùn qu đ c xem là ngu n dinh d ng b sungượ ế ượ ồ ưỡ ổ
quý giá cho các lo i gia súc, gia c m, th y h i s n… Ngoài ra, Trùn qu còn đ cạ ầ ủ ả ả ế ượ
trong y h c, công ngh ch bi n th c ăn gia súc… ọ ệ ế ế ứ
Phân trùn là lo i phân h u c sinh h c có hàm l ng dinh d ng cao, thích h p choạ ữ ơ ọ ượ ưỡ ợ
nhi u lo i cây tr ng, không gây ra tình tr ng “s c” phân, yêu c u tr d dàng, đ c bi tề ạ ồ ạ ố ầ ữ ễ ặ ệ
thích h p cho các lo i hoa ki ng, làm giá th v n m và là ngu n phân thích h pợ ạ ể ể ườ ươ ồ ợ
cho vi c s n xu t rau s ch. ệ ả ấ ạ
Đ c tính sinh h cặ ọ
Trùn qu có kích th c t ng đ i nh , đ dài vào kho ng 10 –15 cm, thân h i d t, bế ướ ươ ố ỏ ộ ả ơ ẹ ề
ngang c a con tr ng thành có th đ t 0,1 – 0,2 cm, có màu t đ đ n màu m n chínủ ưở ể ạ ừ ỏ ế ậ
(tùy theo tu i), màu nh t d n v phía b ng, hai đ u h i nh n. C th trùn có hình thonổ ạ ầ ề ụ ầ ơ ọ ơ ể
dài n i v i nhau b i nhi u đ t, trên m i đ t có m t vành t . Khi di chuy n, các đ t coố ớ ở ề ố ỗ ố ộ ơ ể ố
du i k t h p các lông t phía bên d i các đ t bám vào c ch t đ y c th di chuy nỗ ế ợ ơ ướ ố ơ ấ ẩ ơ ể ể
m t cách d dàng. ộ ễ
Trùn qu hô h p qua da, chúng có kh năng h p thu Oxy và th i CO2 trong môi tr ngế ấ ả ấ ả ườ
n c, đi u này giúp cho chúng có kh năng s ng trong n c nhi u l n, th m chí trongướ ề ả ố ướ ề ầ ậ
nhi u tháng. ề
H th ng bài ti t bao g m m t c p th n m i đ t. các c quan này b o đ m choệ ố ế ồ ộ ặ ậ ở ỗ ố ơ ả ả
vi c bài ti t các ch t th i ch a đ m d i d ng Amoniac và Urer. Trùn qu nu t th cệ ế ấ ả ứ ạ ướ ạ ế ố ứ
ăn b ng môi l mi ng, l ng th c ăn m i ngày đ c nhi u nhà khoa h c ghi nh nằ ở ỗ ệ ượ ứ ỗ ượ ề ọ ậ

là t ng đ ng v i tr ng l ng c th c a nó. Sau khi qua h th ng tiêu hóa v iươ ươ ớ ọ ượ ơ ể ủ ệ ố ớ
nhi u vi sinh v t c ng sinh, chúng th i ra phân (Vermicas) ra ngoài r t giàu dinh d ngề ậ ộ ả ấ ưỡ
(h s chuy n hóa đây vào kho ng 0.7), nh ng vi sinh v t c ng sinh có ích trong hệ ố ể ở ả ữ ậ ộ ệ
th ng tiêu hóa này theo phân ra kh i c th trùn nh ng v n còn ho t đ ng “màngố ỏ ơ ể ư ẫ ạ ộ ở
dinh d ng” trong m t th i gian dài. Đây là m t trong nh ng nguyên nhân làm choưỡ ộ ờ ộ ữ
phân trùn có hàm l ng dinh d ng cao và có hi u qu c i t o đ t t t h n d ng phânượ ưỡ ệ ả ả ạ ấ ố ơ ạ
h u c phân h y bình th ng trong t nhiên. ữ ơ ủ ườ ự
Đ c tính sinh lýặ
Trùn qu r t nh y c m, chúng ph n ng m nh v i ánh sáng, nhi t đ và biên đ nhi tế ấ ạ ả ả ứ ạ ớ ệ ộ ộ ệ
cao, đ m n và đi u ki n khô h n. Nhi t đ thích h p nh t v i Trùn qu n m trongộ ặ ề ệ ạ ệ ộ ợ ấ ớ ế ằ
kho ng t 20 – 30oC, nhi t đ kho ng 30oC và đ m thích h p, chúng sinh tr ngả ừ ở ệ ộ ả ộ ẩ ợ ưở
và sinh s n r t nhanh. nhi t đ quá tht p, chúng s ng ng ho t đ ng và có thả ấ Ở ệ ộ ấ ẽ ừ ạ ộ ể
ch t; ho c khi nhi t đ c a lu ng nuôi lên quá cao cũng b đi ho c ch t. Chúng có thế ặ ệ ộ ủ ố ỏ ặ ế ể
ch t khi đi u ki n khô và nhi u ánh sáng nh ng chúng l i có th t n t i trong môiế ề ệ ề ư ạ ể ồ ạ
tr ng n c có th i Oxy. ườ ướ ổ
Trùn qu qu r t thích s ng trong môi tr ng m t và có đ pH n đ nh. Qua các thíế ế ấ ố ườ ẩ ướ ộ ổ ị
nghi m th c hi n, chúng tôi nh n th y chúng thích h p nh t vào kha ng 7.0 – 7.5,ệ ự ệ ậ ấ ợ ấ ỏ
nh ng chúng có kh năng ch u đ ng đ c ph pH khá r ng, t 4 – 9, n u pH quá th p,ư ả ị ự ượ ổ ộ ừ ế ấ
chúng s b đi. ẽ ỏ
Trùn qu thích nghi v i ph th c ăn khá r ng, chúng ăn b t kỳ ch t th i h u c nào cóế ớ ổ ứ ộ ấ ấ ả ữ ơ
th phân h y trong t nhiên (rác đang phân h y, phân gia súc, gia c m…). Tuy nhiên,ể ủ ự ủ ầ
nh ng th c ăn có hàm l ng dinh d ng cao se h p d n chúng h n, giúp cho chúngữ ứ ượ ưỡ ấ ẫ ơ
sinh tr ng và sinh s n t t h n. ưở ả ố ơ
Trong t nhiên, Trùn qu thích s ng n i m th p, g n c ng rãnh, ho c n i có nhi uự ế ố ơ ẩ ấ ầ ố ặ ơ ề
ch t h u c d phân h y và th I r a nh trong các đ ng phân đ ng v t, các đ ng rácấ ữ ơ ễ ủ ố ữ ư ố ộ ậ ố
hoai m c. chúng r t ít hi n di n trên các đ ng ru ng canh tác dù n i đây có nhi u ch tụ ấ ệ ệ ồ ộ ơ ề ấ
th i h u c , có l vì t l C/N c a nh ng ch t th i này th ng cao, không h p d n vàả ữ ơ ẽ ỷ ệ ủ ữ ấ ả ườ ấ ẫ
không đ m b o đ iu ki m m đ th ng xuyên. ả ả ề ệ ẩ ộ ườ
S sinh s n và phát tri nự ả ể
Trùn qu sinh s n r t nhanh trong đi u ki n khí h u nhi t đ i t ng đ i n đ nh và cóế ả ấ ề ệ ậ ệ ớ ươ ố ổ ị
đ m cao nh đi u ki n c a khu v c phía Nam. Theo nhi u tài li u, t m t c p banộ ẩ ư ề ệ ủ ự ề ệ ừ ộ ặ
đ u trong đi u ki n s ng thích h p có th t o ra t 1.000 –1.500 cá th trong m tầ ề ệ ố ợ ể ạ ừ ể ộ
năm.
Trùn qu là sinh v t l ng tính, chúng có đai và các l sinh d c n m phía đ u c aế ậ ưỡ ỗ ụ ằ ở ầ ủ
c th , có th giao ph i chéo v i nhau đ hình thành kén m i con, kén đ c hìnhơ ể ể ố ớ ể ở ỗ ượ
thành đai sinh d c, trong m i kén mang t 1 – 20 tr ng, kén Trùn di chuy n d n vở ụ ỗ ừ ứ ể ầ ề
phía đ u và h i ra đ t. Kén áo hình d ng thon dài, hai đ u túm nh n l i g n gi ng nhầ ơ ấ ạ ẩ ọ ạ ầ ố ư

h t bông c , ban đ u có màu tr ng đ c, sau chuy n sanh xanh nh t r i vàng nh t. M iạ ỏ ầ ắ ụ ể ạ ồ ạ ỗ
kén có th n t 2 – 10 con. ể ở ừ
Khi m i n , con nh nh đ u kim có màu tr ng, dài kho ng 2 – 3mm, sau 5 – 7 ngàyớ ở ỏ ư ầ ắ ả
c th chúng s chuy n d n sang màu đ và b t đ u xu t hi n m t v n đ th m trênơ ể ẽ ể ầ ỏ ắ ầ ấ ệ ộ ằ ỏ ẫ
l ng. Kho ng t 15 –30 ngày sau, chúng tr ng thành và b t đ u xu t hi n đai sinhư ả ừ ưở ắ ầ ấ ệ
d c (theo Arellano, 1997); t lúc này chúng b t đ u có kh năng b t c p và sinh s n.ụ ừ ắ ầ ả ắ ặ ả
Con tr ng thành kh e m nh có màu m n chín và có s c ánh kim trên c th . ưở ỏ ạ ậ ắ ơ ể
Các mô hình nuôi Trùn quế
Hi n nay, tên th gi i có nhi u mô hình nuôi Trùn qu : t đ n gi n nh nuôi trongệ ế ớ ề ế ừ ơ ả ư
khay, ch u trên m t di n tích nh , đ n nuôi trên đ ng ru ng (có ho c không có máiậ ộ ệ ỏ ế ồ ộ ặ
che), hay nuôi trong nh ng nhà nuôi kiên c … nh ng nhìn chung, các mô hình này đ uữ ố ư ề
ph i đ m b o đ c nh ng yêu c u k thu t phù h p v i đ c đi m sinh lý c a conả ả ả ượ ữ ầ ỹ ậ ợ ớ ặ ể ủ
Trùn. đây, chúng tôi xin đ xu t m t mô hình nuôi thích h p v i quy mô nh trongỞ ề ấ ộ ợ ớ ỏ
t ng h gia đình, quy mô bán công nghi p và gi i thi u m t s nét v quy mô nuôiừ ộ ệ ớ ệ ộ ố ề
công nghi p hi n đ i. ệ ệ ạ
Nuôi trong khay ch uậ
Áp d ng cho nh ng h gia đình không có đ t s n xu t ho c mu n t n d ng t i đa ụ ữ ộ ấ ả ấ ặ ố ậ ụ ố các
di n tích tr ng có th s d ng đ c, mô hình này có th s d ng các d ng c đ nệ ố ể ử ụ ượ ể ử ụ ụ ụ ơ
gi n và r ti n nh các thùng g , thau ch u, thùng xô… Các thùng g ch nên có kíchả ẻ ề ư ỗ ậ ỗ ỉ
th c v a ph i (vào kho ng 0,2 – 0,4 m2 v i chi u cao kho ng 0,3m). Các d ng cướ ừ ả ả ớ ề ả ụ ụ
này nên đ c đ t trên nh ng cái khung nhi u t ng đ d chăm sóc và t n d ng đ cượ ặ ữ ề ầ ể ễ ậ ụ ượ
không gian.
Các d ng c nuôi nên đ c che m a gió, đ t n i có ánh sáng h n ch càng t t. Chúngụ ụ ượ ư ặ ơ ạ ế ố
ph i đ c l thoát n c, nh ng l này c n đ c ch n l i b ng bông gòn, l i… đả ượ ỗ ướ ữ ỗ ầ ượ ặ ạ ằ ướ ể
không b th t thoát n c con gi ng. Do tính u t i nên trên m t c a d ng c c n đ cị ấ ướ ố ư ố ặ ủ ụ ụ ầ ượ
ki m tra th ng xuyên. ể ườ
Mô hình nuôi này có u đi m là d th c hi n, có th s d ng lao đ ng ph trong giaư ể ễ ự ệ ể ử ụ ộ ụ
đình ho c t n d ng th i gian rãnh r i. Công tác chăm sóc cũng thu n ti n vì d quanặ ậ ụ ờ ỗ ậ ệ ễ
sát và g n nh . Tuy nhiên, nó có nh c đi m là t n nhi u th i gian h n các mô hìnhọ ẹ ượ ể ố ề ờ ơ
khác, s l ng s n ph m có gi i h n, vi c chăm sóc cho Trùn ph i đ c chú ý c nố ượ ả ẩ ớ ạ ệ ả ượ ẩ
th n h n. ậ ơ
Nuôi trên đ ng ru ng có mái cheồ ộ
Thích h p cho quy mô gia đình v a ph i ho c m r ng, thích h p cho nh ng v n câyợ ừ ả ặ ở ộ ợ ữ ườ
ăn qu , cây công nghi p lâu năm có bóng râm v a ph i. ả ệ ừ ả
Các lu ng nuôi có th đ t đ m trong đ t ho c làm b ng các v t li u nh nh b tố ể ạ ộ ẩ ấ ặ ằ ậ ệ ẹ ư ạ
không th m n c, g …, có b ngang t 1 – 2m, đ sâu (ho c cao) kho ng 30 – 40 cm,ấ ướ ỗ ề ừ ộ ặ ả

b o đ m thoát n c đ c n c và thông thoáng. Mái che nên làm d ng c đ ng đả ả ướ ượ ướ ở ạ ơ ộ ể
d di chuy n, thay đ i trong nh ng th i ti t khác nhau. Đ dày ch t n n ban đ u vàễ ể ổ ữ ờ ế ộ ấ ề ầ
th c ăn nên đ c b sung hàng tu n. Lu ng nuôi c n đ c che ph đ gi m, kíchứ ượ ổ ầ ố ầ ượ ủ ể ữ ẩ
thích ho t đ ng c a Trùn và chóng các thiên đ ch. ạ ộ ủ ị
Nuôi trên đ ng ru ng không có mái cheồ ộ
Đây là ph ng pháp nuôi truy n th ng các n c đã phát tri n công ngh nuôi Trùnươ ề ố ở ướ ể ệ
nh M , Úc.. và có th th c hi n quy mô l n. Lu ng nuôi có th n i ho c âm trongư ỹ ể ự ệ ở ớ ố ể ổ ặ
m t đ t, b ngang kho ng 1 – 2m, chi u dài th ng không gi i h n mà tùy theo di nặ ấ ề ả ề ườ ớ ạ ệ
tích nuôi. V i ph ng pháp này, ng i nuôi không ph i làm lán tr i, có th s d ngớ ươ ườ ả ạ ể ử ụ
các trang thi t b c gi i đ chăm sóc và thu ho ch s n ph m. N u cho l ng th c ănế ị ơ ớ ể ạ ả ẩ ế ượ ứ
ban đ u ít và b sung hàng tu n thì vi c thu ho ch cũng khá d dàng. Tuy nhiên,ầ ổ ầ ệ ạ ễ
ph ng pháp nuôi này b tác đ ng m nh b i các y u t th i ti t, có th gây t n h iươ ị ộ ạ ở ế ố ờ ế ể ổ ạ
đ n Trùn và c n m t di n tích t ng đ i l n, ế ầ ộ ệ ươ ố ớ
Nuôi trong nhà v i quy mô công nghi p và bán công nghi pớ ệ ệ
Là d ng C i ti n và m r ng c a lu ng nuôi có mái che trên đ ng ru ng và nuôi trongạ ả ế ở ộ ủ ố ồ ộ
thau ch u. Các khung (b n) nuôi có th đ c xây d ng kiên c trên m t đ t có kíchậ ồ ể ượ ự ố ặ ấ
th c r ng h n ho c đ c s p thành nhi u t ng. Vi c chăm sóc có th th c hi nướ ộ ơ ặ ượ ắ ề ầ ệ ể ự ệ
b ng tay ho c các h th ng t đ ng tùy theo quy mô. Ph ng pháp này có nhi u uằ ặ ệ ố ự ộ ươ ề ư
đi m là ch đ ng đ c đi u ki n nuôi. Chăm sóc t t, nuôi theo quy mô l n nh ng chiể ủ ộ ượ ề ệ ố ớ ư
phí xây d ng c b n và trang thi t b cao. Hi n nay, quy mô nuôi công nghi p v Iự ơ ả ế ị ệ ệ ớ
nh ng trang thi t b hi n đ i đ c áp d ng khá ph bi n các n c phát tri n nhữ ế ị ệ ạ ượ ụ ổ ế ở ướ ể ư
M , Úc, Canada. ỹ
Yêu c u k thu t c a vi c nuôi trùnầ ỹ ậ ủ ệ
Đ nuôi trùn qu đ t hi u qu , c n chú ý m t s v n đ sau: ể ế ạ ệ ả ầ ộ ố ấ ề
V ng i nuôiề ườ
N m b t đ c m t s đ c tính sinh lý, sinh thái c b n c a con Trùn. ắ ắ ượ ộ ố ặ ơ ả ủ
Có ki n th c t i thi u v các lo i ch t th i h u c dùng làm th c ăn cho Trùn. ế ứ ố ể ề ạ ấ ả ữ ơ ứ
V lu ng tr i nuôiề ố ạ
Lu ng ho c tr i nuôi ph i đ t n i thoáng mát, không b ng p úng và không nên b ánhố ặ ạ ả ặ ơ ị ậ ị
sáng chi u tr c ti p, có ngu n n c t i th ng xuyên, trung tính và s ch; c n thoátế ự ế ồ ướ ướ ườ ạ ầ
nhi t, thoát n c t t. B o đ m các đi u ki n v nhi t đ và đ m. Nên có bi n phápệ ướ ố ả ả ề ệ ề ệ ộ ộ ẩ ệ
ngăn ng a các thiên đ ch (ki n, cóc, nhái..) ừ ị ế
V ch t n nề ấ ề

Ch t n n có c c u x p, k t c u t ng đ i thô, có kh năng gi m t t, không gâyấ ề ơ ấ ố ế ấ ươ ố ả ữ ẩ ố
ph n ng nhi t, pH không n m, ngoài ph ch u đ ng c a Trùn, có th là môi tr ngả ứ ệ ằ ổ ị ự ủ ể ườ
s ng t m c a Trùn khi g p đi u ki n b t l i. ố ạ ủ ặ ề ệ ấ ợ
V th c ănề ứ
Th c ăn là ch t th i h u c d ng đang phân h y, không nên có hàm l ng mu i vàứ ấ ả ữ ơ ở ạ ủ ượ ố
amoniac quá cao, ch ng lo i t ng đ i đa d ng nh ng thích h p nh t là nh ng ch tủ ạ ươ ố ạ ư ợ ấ ữ ấ
li u có t l C/N vào kho ng 10:1 nh phân gia súc, các ch t li u phân h y thô c aệ ỷ ệ ả ư ấ ệ ủ ủ
ru i lính đen h p d n Trùn h n là các lo i phân khô ho c đã qua giai đo n . ồ ấ ẫ ơ ạ ặ ạ ủ
Khi cho ăn, có th b trí th c ăn thành nh ng lu ng nh xen k nhau ho c đ thànhể ố ứ ữ ố ỏ ẽ ặ ổ
t ng c m. L ng th c ăn tùy thu c vào m t s Trùn hi n có, đ có ngu n phânừ ụ ượ ứ ộ ậ ố ệ ể ồ
chuy n hóa t ng đ i hoàn toàn nên chú ý đ n th i gian b sung th c ăn. ể ươ ố ế ờ ổ ứ
V đ mề ộ ẩ
Nên chú ý t i gi m ngay t khi m i th gi ng vì Trùn đã b s c khi di chuy n, hàngướ ữ ẩ ừ ớ ả ố ị ố ể
ngày ki m tra đ m và t i b sung, t t nh t là t i nhi u l n trong ngày khi tr iể ộ ẩ ướ ổ ố ấ ướ ề ầ ờ
nóng, l ng n c cho m i l n t i ít. N u s d ng ch t n n có k t c u h t x p và toượ ướ ỗ ầ ướ ế ử ụ ấ ề ế ấ ạ ố
thì đ m có th duy trì m c cao và ng c l i. ộ ẩ ể ở ứ ượ ạ
Trong đi u ki n khô nóng cũng nên duy trì m đ cao. N c t i nên có pH trung tính,ề ệ ẩ ộ ướ ướ
không nhi m m n ho c phèn. ễ ặ ặ
Thu ho chạ
Tùy theo m c đích mà có nh ng ph ng pháp thu ho ch khác nhau. đây, chúng tôiụ ữ ươ ạ Ở
t m đ ngh 02 ph ng pháp thu ho ch sau: ạ ề ị ươ ạ
Ph ng pháp thu ho ch t i b ng cách d n d : Nh m thu đ c ngu n gi ngươ ạ ươ ằ ẫ ụ ằ ượ ồ ố
mà không làm cho chúng b s c và thu phân Trùn. Tr c khi thu ho ch kho ng m tị ố ướ ạ ả ộ
tu n, cho m t t n l i vào kho ng gi ng m i đã d n gi a lu ng (ho c trên b m tầ ộ ấ ướ ả ố ớ ọ ở ữ ố ặ ề ặ
lu ng) có ch a th c ăn m i đã đ c b sung n c m c bão hòa, không t i trênố ứ ứ ớ ượ ổ ướ ở ứ ướ
ph n phân chũ hai bên. Th c ăn t i và m đ s h p d n Trùn và chúng s t pầ ở ứ ươ ẩ ộ ẽ ấ ẫ ẽ ậ
trung cao đ đây. Đ thu đ c trên 90% con gi ng, nên th c hi n đ ng tác này 2 l n.ộ ở ể ượ ố ự ệ ộ ầ
Ph ng pháp thu ho ch khô: thu ho ch Trùn th t làm th c ăn gia súc và thu t iươ ạ ạ ị ứ ướ
gi m, nên x i xáo nhi u l n giúp b c thoát h i n c. Khi nh n th y h t phân t ngữ ẩ ớ ề ầ ố ơ ướ ậ ấ ạ ươ
đ i r I r c, dùng cào gom phân vào gi a, con trùn có khuynh h ng chui xu ng, cu nố ờ ạ ữ ướ ố ộ
tròn d i l p đáy c a lu ng. H t l p phân bên trên và ti p t c gom phân l i. Th cướ ớ ủ ố ố ớ ế ụ ạ ự
hi n thao tác này s tách riêng đ c phân và trùn.ệ ẽ ượ
Theo: thuvienkhoahoc.com

