Trường phái trừu tượng
Theo van Doesburg, Counter-Composition V
Ngh thut Tru tượng là trào lưu hi ha đầu thế k 20, vào nhng năm
1910 đến 1914. Ngh thut tru tượng không th hiện đối tượng mt cách
hin thực như mt nhìn thy mà biu th nhng ý nghĩ, cm xúc ca ngh sĩ
v một vài nét nào đó của đối tượng. Trong ngh thut to hình, trừu tượng
là s phát huy yếu t biểu đạt của đường nét, hình khi, màu sc để th hin
ý tưởng hay cm xúc. Tru tượng cũng tồn li nhiu dng: tru tượng hình
hc, tru tượng sáng to, tru tượng biu hin...[1]
Hi ha trừu tượng giống như sự kết hp ca Lp th và Dã thú, lp th v
hình khi và dã thú vu sc. Trừu tượng có thể xem như hệ qu tt yếu
ca Lp thể. Khi trường phái Lp thể đi đến thoái trào, nhiu ha sĩ Lập th
chuyn sang v trừu tượng. Trong đó hai họa sĩ chuyển hướng đầu tiên là
Robert Delaunay và Frank Kupka.[1]
Ngh thut Tru tượng xut hiện ban đầu nhiu quốc gia châu Âu như
Pháp, Đức, Lan, Nga. V sai nó tr thành một trào lưu quốc tế và đạt
đỉnh cao vào gia thế k 20.[1]
Mc lc
1 Khởi Đầu
2 Phong Cách
3 Ngun gc lch s
4 Liên kết ngoài
Khởi Đầu
Trường phái Trừu tượng là 1 trào lưu từ nước M thi Hu thế chiến th 2.
Đây chính là trào u đầu tiên đặc trưng cho nước M trong việc đạt được
nhng s nh hưởng mang tm thế gii và đưa thành phố New York tr
thành trung tâm hi hoạ Đông Âu,1 v trí tng dành cho Paris trước đó.
Dù rng nhà phê bình ngh thut Robert Coates là người đầu tiên s dng
thut ngữ “Trường phái trừu tượng” để gi nn hi hoc Mvào năm
1946,nhưng trước đó thuật ngữ này đã được tp chí Der Stum (tm dịch:Cơn
bão ln) của Đức m 1919 sử dụng để nói v Trào lưu Nghệ thuật Đc.Ti
USA, vào năm 1929, Alfred Barr đã dành thut ngnày để liên h nhng tác
phm ca danh ho Wassily Kandinsky.
Phong Cách
V mt k thut, tin bi của trường phái này chính là Trường phái Siêu
thc, ni bt v s sáng to t sinh và vô thc hay tim thc.Bc v vi
nhng chm màu lem nhem trên vi du để gia sàn nhà ca Jackson
Pollock đã trở thành 1 pơng pháp và là nguồn gc cho nhng tác phm
ca André Masson,Max Ernst và David Alfaro Siquerios. Mt biu hin
quan trng ban đầu khác để hình thành nên mt trường phái như vậy là tác
phm ca ho sĩ vùng tây bắc nước M-Mark Tobey, đặc bit là nhng bc
tranh sơn dầu “white-writing tuy không có kích thước ln nhưng đã cho
thấy trước được i nhìn “mi mt” t bn vẽ ướt ca Pollock.
Tên gi của trường phái bt ngun t s hoà hp gia cm xúc mãnh lit,s
tiết xác của trường phái ngh thut Đức và óc thm m chng s bóng
bẩy,hoa văn của nhng trường phái ngh thut tru tượng phương Tây như
ch nghĩa tương lai,Bauhaus trưng phái Lp th nhân to. Thêm na,
chính là hình nh đại din cho tính cách ni lon,vô chính ph,cc kỳ đặc
trưng và đôi khi,thật vô. Trên thực tế,thut ng y áp dng cho bt k 1
nhóm ngh nhân nào làm vic ti New York và có phong cách sáng tác khác
l, hoc cho c nhng tác phm va không tru tượng va không biu hin.
Trường phái “trừu tượng hành động giàu năng lượng ca Pollock khá khác
bit v mt k thut ln mĩ học so vi trường phái chung sng by ca
Willem de Kooning(qua chui tác phẩm Women đầy bo lc và kch cm)
và so vi bng màu trong tranh mng màu ca Mark Rothko ( Rothko t
chi gi pha cuối trong trào u tranh M này là trừu tượng biu hin và nó
cũng không tng được gọi như thế).Tuy nhiên c 3 danh ho đều được
phân loi vào nhóm các ngh nhân trừu tượng biu hin.
Ch nghĩa trừu tượng biu hin mang nhiều điểm tương đồng về văn phong
ngh thut vi các ho sĩ Nga giai đoạn đầu thế k 20,có th kể đến Wassily
Kandinsky. Mc dù tính t sinh hay nhng n tượng v s t sinh to nên cá
tính cho nhng tác phm thuc phái trừu tưng biu hin nhưng đa s các
sáng tạo đều được phác tho 1 cách kng nếu v kh ln.Vi nhng bc
thầy như Paul Klee, Wassily Kardinsky, Emma Kunz và sau đó Rothko,
Barnett Newman, John McLaughlin và Agne Martin,ngh thut trừu tượng,
1 cách hết sc rõ rang, là s bao hàm ca nhng ý tưởng liên quan đến tâm
linh,sý thc và trí óc.u hi Ti sao phong cách này li chp nhn
như 1 xu hướng chi phi chủ đạo là chủ đề gây tranh cãi. Ch nghĩa hiện
thc xã hi ca M là 1 xu ng chính nhng năm 1930.Điu đó có được
t s ảnh hưởng ca cuc Đi khng hong và cũng bởi nhng th v tranh
tường Mexico như David Alfero Siquerios và Diego Rivera.Gii hn v
chính tr hu Thế chiến II đã không còn chịu đựng được nhng cuc phn
đối quy mô xã hi ca nhng ho sĩ này. Ch nghĩa trừu tượng biu hin tri
dy trong sut Thế chiến II và bắt đầu được phát hiện vào đầu những năm 40
trong nhng trin lãm tranh ti New York như triển lãm Ngh thut ca thế
k. K nguyên Chng Cng ( McCarthy era hay McCarthyism) sau Chiến
tranh Thế Gii 2 là thi k của cơ quan kiểm duyt ngh thut, nhng bc
tranh có chủ đề tru tượng hay phi chính tr sđược xem là an toàn nhưng
nếu ch đề có liên quan đến chính tr,s nhn định phn ln dựa vào người
trong cuc.
Trong khi trào lưu này luôn gắn lin vi hi ho vi các ho sĩ như Arshile
Gorky, Franz Kline,Clyffort Still, Hans Hofman, Willem de Kooning,
Jackson Pollock nhng tên tui khác,thì nó cũng tích hợp trong mình các
khía cnh ngh thuật khác như tranh cắt dán có đại din là Anne Ryan
điêu khắc có các thành viên quan trng như David Smith cùng v Dorothy
Dehner, Herbert Ferber, Isamu Noguchi, Ibram Lossaw, Theodore Roszak,
Phillip Pavia, Mary Cellary, Richard Stankiewicz, Louise Bourgeois
Louise Nevelson.
Ngun gc lch s
Trong sut thi kỳ sơ khởi và Thế chiến 2, những nhà văn,nhà thơ,nghệ sĩ
theo ch nghĩa hiện đại cũng như các tay sưu tầm và con buôn có tiếng đã
chy khi châu Âu, và cũng để thoát khi cuc công kích d di ca nhng
k theo ch nghĩa quân phiệt Hitler tìm nơi trú ẩn an toàn. Nhiu người
trong s không chn cách trn chy đã tàn li. Những nhà sưu tầm ngh
nhân đã li New York thi chiến tranh đóHans Namuth, Yves Tanguy,
Kay Sage, Max Ernst, Jimmy Ernst, Peggy Guggenheim, Leo Castelli,
Marcel Duchamp, André Masson, Roberto Matta, André Breton, Marc
Chagall, Jacques Lipchitz, Fernan Legér và Piet Mondrian. Mt vài ngh sĩ
khác,đáng chú ý là Pablo Picasso, Henri Matisse, và Pierre Bonnard vn tn
tại được Pháp. Giai đoạn hu chiến tranh đã dy lên nhiu thủ đô ca
châu Âu 1 s tái thiết khn cp v kinh tế, s h tng và tái lp nhóm
chính trị. c này New York đã thay thế đưc Paris và tr thành trung tâm
ngh thut ca thế gii. Mt thế h ngh sĩ mới của New York đã bắt đầu