Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004 - 2005
Kinh tế Phát trin I
Bài viết chính sách s 2
Tư tưởng qun tr: Ngun gc gây
nên tình trng nhiu DNNN thua l
H Khc Tế - Fetp10 1 1/6/05
Tư tưởng qun tr: Ngun gc gây nên
tình trng nhiu doanh nghip nhà nước thua l
H Khc Tế
Doanh nghip nhà nước (DNNN) đóng góp 40% tng sn phm quc ni, là thành phn ch
đạo ca nn kinh tế. Trong nhng năm qua, mc dù Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiu gii
pháp nhm tăng sc cnh tranh, nhưng thc trng hot động ca khi kinh tế này vn bc l
rt nhiu yếu kém, sc cnh tranh còn thp, nhiu doanh nghip kinh doanh thua l kéo dài
to gánh nng cho ngân sách, ngân hàng. “Tình trng rt nhiu doanh nghip nhà nước hot
động kém hiu qu trong khi nhiu giám đốc li tr nên siêu giàu”(1) là ph biến. Bài viết này
mong mun được ng dng mt s cơ s lý thuyết kinh tế để phân tích bn cht ca hin
tượng trên.
Nguyên nhân t đâu ?
Phân phi thu nhp có tác động đến hiu qu kinh doanh và hành vi la chn ca người
qun tr.
Khi nn kinh tế chuyn sang thi đại tin hc, tri thc đã tr nên quan trng hơn vn đầu tư
trong quá trình to ra li nhun; tài sn trí tu phát trin mnh hơn tài sn vn. Vì vy người
lao động cho rng bn thân mình xng đáng được hưởng mt mc đãi ng cao hơn, bên cnh
đó li hình thành nhng tư tưởng trì tr trong lao động do vic phân phi lương vn còn tính
cht bình quân ch nghĩa. Thc tế cơ chế phân phi li nhun sau thuế ti DNNN quy định
thiếu c th, chưa n định đã hn chế động lc ca người qun lý điu hành trong DNNN.
Tình trng ri b DNNN để t chc công ty riêng ngày càng ph biến. Bên cnh đó là chế độ
tài chính thiếu cht ch to nên nhng khon thu nhp ngoài lương ca mt nhóm người nm
quyn lc trong doanh nghip, hot động vì li ích cá nhân mà không quan tâm đến li ích
tp th hay có th hiu rng trên toàn h thng nn kinh tế luôn tn ti nhng mi quan h
nhóm nhm lm dng, cu kết, chi phi quyn lc để thu li riêng. Như vy, chính sách phân
phi thu nhp mang tính công bng danh nghĩa đã tác động đến hiu qu kinh doanh và hành
vi la chn ca người qun tr.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004 - 2005
Kinh tế Phát trin I
Bài viết chính sách s 2
Tư tưởng qun tr: Ngun gc gây
nên tình trng nhiu DNNN thua l
H Khc Tế - Fetp10 2 1/6/05
Lý thuyết la chn ti ưu gii thích hin tượng trên như thế nào?
Hành vi ca nhà qun tr doanh nghip do chính mc tiêu ca h quyết định trên cơ s nhng
ràng buc các mi quan h xã hi và chu s chi phi bi định chế, quyn li và nghĩa v.
“Quyn li cá nhân” hiu theo nghĩa rng là mc tiêu hàng đầu ca con người, do đó mi
hành vi ca con người luôn hướng đến s la chn ti ưu gia li ích tp th và quyn li cá
nhân, gia đạo đức và ràng buc h thng.
Mt dn chng c th khi so sánh gia ngun thu nhp t t l “hoa hng” trên mt hp
đồng có th không nh hưởng ln đến li nhun doanh nghip nhưng s tin đó có giá tr rt
ln so vi thu nhp t lương do đó nếu nhng ràng buc lng lo s to cơ hi cho người
qun lý quyết định chn la phương án mang li nhiu li ích cá nhân. Suy rng toàn xã hi,
có th tng s tin tham nhũng so vi GDP là không ln nhưng s tin tham nhũng trên mt
nhóm người so vi GDP bình quân đầu người thì hoàn toàn khác, s bt bình đẳng, s phân
hóa giàu nghèo trong xã hi phi chăng cũng phát sinh t đây.
Tính cht s hu vn có quyết định hành vi ca ch doanh nghip không?
Thc s cho đến nay vn đề s hu và quyn qun lý tài sn giao cho DNNN vn chưa rõ
ràng; ai là người chu trách nhim cui cùng v hiu qu s dng vn; tiêu chun nào đánh
giá hiu qu hot động ca người đại din ch s hu. Bên cnh đó thc tế còn thiếu h
thng giám sát ca nhà nước đối vi người qun lý và thường chm tr để xác định trách
nhim trong nhng trường hp tht thoát, lãng phí tài sn ti DNNN… gây nên s lm dng
s hu nhà nước vì mc đích tư li.
Nhìn t gc độ qun lý tài chính doanh nghip cho thy hành vi qun tr ca người qun lý
chu nh hưởng bi tính cht s hu vn. Vi mt tài sn như nhau nhưng tính cht s hu
khác nhau s mang li hiu qu s dng tài sn hoàn toàn khác nhau. Mt ch đầu tư b vn
ra để t làm ch kinh doanh thì mc tiêu cui cùng là li nhun do đó mi hành v ca h
ti đa sut sinh li ca đồng vn. Mt giám đốc làm thuê thì hành vi qun tr ca h chu
quyết định bi nhng rành buc gia quyn li và nghĩa v đã tha thun trong hp đồng lao
động vi ch đầu tư và nếu bn thân h có mt phn vn góp thì hành vi qun tr ca h
đim ti ưu gia sc lao động, thu nhp t lương và phn chia c tc trong nhng ràng buc
ca điu l hot động và hp đồng lao động.
Giám đốc DNNN thì sao? Hành vi ca h chu tác động nhng yếu t nào? Ti đa hóa li
nhun có phi là mc tiêu kinh doanh hay không? Nu gi định h không phi là người “đại
din” mà là người s hu thc s thì hành vi h có thay đổi không?
Hơn na, đối vi DNNN vic phát huy vai trò ca đòn by tài chính nhm tn dng “lá chn
thuế” v bn cht là không có ý nghĩa; sn xut kinh doanh thua l thường được đỗ li do
gánh nng lãi vay ngân hàng; các DNNN trong thi gian qua li được h tr quá nhiu t
phía nhà nước cũng như ưu đãi bi chính sách tín dng to nên mt “tâm li”, trông ch
h tr vn ca nhà nước. Không ít Giám đốc “ham mun” được vay nhiu tin t Qu H tr
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004 - 2005
Kinh tế Phát trin I
Bài viết chính sách s 2
Tư tưởng qun tr: Ngun gc gây
nên tình trng nhiu DNNN thua l
H Khc Tế - Fetp10 3 1/6/05
Đầu tư Phát trin, t các ngân hàng thương mi để đầu tư m rng sn xut mà không quan
tâm đến hiu qu cũng như kh năng tr n ca d án.
Vi vai trò là người đại din vn s hu nhà nước được giao nhim v qun tr doanh nghip
nhm ti đa hóa li nhun, m rng sn xut to công ăn vic làm, tăng thu nhp góp phn
đẩy mnh tc độ tăng trưởng kinh tế… phi chăng mi hành động ca h đều hướng đến li
ích ca nhà nước hay đó ch là phương tiên để mưu cu li ích cá nhân.
“Lý thuyết thông tin bt cân xng” gii thích như thế nào?
“Lý thuyết thông tin bt cân xng” ch ra rng, mc dù gia người qun lý doanh nghip vi
người ch s hu có rt nhiu ràng buc v pháp lý, chế độ báo cáo, phân chia quyn li…
nhưng thc tế người qun lý có nhng hành động mà ch s hu không biết được do đó to
nên mt “tâm lý li” hoc phát sinh nhng hành vi được quyết định bi đặc đim cá nhân
nhm mang li li ích bn thân và dĩ nhiên là s gây nên tn tht cho ch s hu. Tính cht
trên hin nay li được biu hin rt đậm nét các DNNN do hu qu ca cơ chế tp trung
quan liêu bao cp để li. Ai điu gì có th ngăn cn được? Phi chăng cn phi có nhng
ràng buc cht ch gây nên mt áp lc ln v “ri ro đạo đức” ca người qun lý mi hy
vng hn chế được nhng hàng vi trên. Vy, vn đề đặt ra là người ch s hu vn dng lý
thuyết động cơ, khuyến khích (incentive theory) như thế nào để có th đề ra nhng chính
sách, gii pháp đúng đắn nhm gii quyết tt vn đề trên.
H thng lut pháp chưa cht ch có phi là mt nguyên nhân không?
Thc tế hin nay khung pháp lý cho qun tr doanh nghip còn thiếu và yếu mi khâu, mt
s điu lut còn chưa rõ ràng. C th, Lut v hp đồng và x lý tranh chp hp đồng chưa
được hoàn thin, dn đến tính trng các hp đồng đã được ký kết nhưng không được tôn
trng thc hin đang mc cao kéo theo tình trng n nn dây dưa kéo dài, chiếm dng vn
ln nhau trong nhiu DNNN. Các quy định lut pháp v kế toán, kim toán và công khai
minh bch thông tin còn ít có hiu lc. Lut phá sn vn chưa phát huy hết tác dng trong
thc tế, nhiu DNNN đã không còn kh năng thanh toán song vn tiếp tc tn ti, kinh
doanh, chiếm dng vn để kinh doanh gây ra phn ng dây chuyn, làm xu thêm môi
trường kinh doanh và nâng cao các ri ro cho doanh nghip.
Gii pháp
Qua mt s phân tích bn cht ca vn đề, xin được đề xut mt s gii pháp sau:
- Nhà nước cn tp trung hoàn thin h thng pháp lý; phát huy cao hiu lc ca hp đồng
lao động gia người qun lý vi ch s hu (theo Ngh định s 199/2004 ngày 03/12/04 v
Quy chế qun lý tài chính ca công ty nhà nước, tng giám đốc hoc giám đốc DNNN s b
min nhim hoc chm dt hp đồng trước thi hn nếu vi phm v chế độ báo cáo, kinh
doanh thua lđã th hin mt phn ci cách DNNN).
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2004 - 2005
Kinh tế Phát trin I
Bài viết chính sách s 2
Tư tưởng qun tr: Ngun gc gây
nên tình trng nhiu DNNN thua l
H Khc Tế - Fetp10 4 1/6/05
- Phát huy Lut phá sn, tránh chn la gii pháp tình thế “c phn hóa đối vi nhng doanh
nghip làm ăn thua l, mt hết vn”.
- Thc hin c phn hóa theo cơ chế th trường (đầu giá, niêm yết công khai) nhm c phn
hóa các DNNN thành các công ty có s lượng ln c đông là các cá nhân và t chc. Vn
ca nhà nước tn ti dưới dng c phiếu ưu đãi không có quyn biu quyết không ch giúp
gim chi phí cho các đơn v gi vn nhà nước, mà còn đảm bo quyn nhn c tc và s hu
các tài sn trong DNNN, hn chế các đại din ca nhà nước lm dng quyn lc ca mình
thc hin c phn sai nguyên tc.
- Thc hin phân phi li thu nhp hp lý, xây dng các tiêu chí và quy trình tuyn chn, b
nhim, min nhim đối vi cán b lãnh đạo doanh nghip, người đại din phn vn và vn
góp ca nhà nước ti các doanh nghip, công ty c phn vi nhng ràng buc c th và chi
tiết; tránh tp trung quyn lc cũng như hn chế s can thip ca Chính ph quá sâu vào kinh
doanh ca DNNN.
Tóm li, mt trong năm yếu t đảm bo cho s chuyn đổi thành công t kinh tế kế hoch
hóa tp trung sang kinh tế th trường là các DNNN phi hot động tuân th theo nguyên tc
th trường, ti đa hóa li nhun, hot động năng động sáng to nhm gim chi phí, tăng li
nhun trong mt môi trường cnh tranh. Trc trc ln ca nn kinh tế do hot động yếu kém
ca các DNNN không ch xy ra Vit Nam mà tr thành hin tượng ph biến ca các nn
kinh tế chuyn đổi. Phân tích bn cht ca hin tượng là cơ s để xây dng chính sách đúng
đắn nhm khc phc nhng hn chế, thiết lp nhng gii pháp đúng đắn to động cơ
khuyến khích nhà qun tr hành động đúng nguyên tc đảm bo hi đủ năm yếu t ca nn
kinh tế th trường, phát huy vai trò ch đạo ca DNNN đối vi s phát trin đất nước.
TÀI LIU THAM KHO
(1)Đăng Doanh, Ban nghiên cu ca Th tướng Chính ph, tham lun ti “Hi ngh quc
tế v Qun tr doanh nghip” do T chc Tài chính quc tế (IFC), T chc Hp tác và phát
trin kinh tế (OECD) phi hp cùng B Tài chính t chc sáng ngày 06/12/2004.
http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=612&ItemID=18219 (20/12/2004)
Nguyn Đình Cung, Qun tr doanh nghip nhà nước theo Lut DNNN: Được và chưa được
(trình bày ti Ta đàm ca Ban son tho Lut Doanh nghip thng nht ngày 19/10/2004)
Ngh quyết Hi ngh ln th chín Ban Chp hành Trung ương Đảng (khóa 10)
http://www.cpv.org.vn/content.asp?topic=2&subtopic=9 (24/12/2004)
Ngh định s 199/2004 v Quy chế qun lý tài chính ca công ty nhà nước ngày 03/12/2004
http://www.mof.gov.vn/Default (20/12/04)