CHƯƠNG 6
CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
THEO QUÁ TRÌNH
6.1. Chức năng định hướng phát triển kinh tế
6.2. Chức năng tổ chức điều hành nền kinh tế
6.3. Kiểm soát điều chỉnh nền kinh tế của nhà nước
CHƯƠNG 6
6.1. Chức năng định hướng phát triển kinh tế đất nước
Khái niệm
quyết định trước những
nhiệm vụ,mục tiêu giải pháp
phát triển kinh tế đất nước trong
khoảng thời gian dài 5năm, 10
năm hoặc lâu hơn.
CHƯƠNG 6
6.1. Chức năng định hướng phát triển kinh tế đất nước
a) Khái niệm
quyết định trước những
nhiệm vụ,mục tiêu giải pháp
phát triển kinh tế đất ớc trong
khoảng thời gian dài 5năm, 10
năm hoặc lâu hơn.
Còn gọi chức năng hoạch định
(chức năng kế hoạch)
6.1.1. Khái niệm, vai trò, hình thức thực hiện
CHƯƠNG 6
6.1. Chức năng định hướng phát triển kinh tế đất nước
b) Vai trò
(1) chức năng bản nhất trong các chức
năng QLNN về KT.
(2) Định hướng giúp đất nước đối phó trước bất
ổn trong nước/khu vực/quốc tế.
(3) Định hướng đúng giúp đất nước phát triển kinh
tế, ngược lại sẽ kìm hãm phát triển kinh tế.
(4) Chất lượng chức năng định hướng tạo tiền đề
cho các chức năng còn lại quyết định toàn bộ
quá trình phát triển kinh tế của nhà ớc.
6.1.1. Khái niệm, vai trò, hình thức thực hiện
CHƯƠNG 6
6.1. Chức năng định hướng phát triển kinh tế đất nước
c) Hình
thức
thực
hiện
(1) Xây dựng các chiến lược tăng trưởng phát
triển kinh tế
(2) Xây dựng các quy hoạch phát triển
(3)Xây dựng các kế hoạch, các chương trình dự
án phát triển
(4) Xây dựng các chính sách phát triển
Chiến ợc (phương ớng lâu dài) chính sách
(năng động) hình thức quan trọng nhất
6.1.1. Khái niệm, vai trò, hình thức thực hiện