BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Chuyên đề
NG DNG CÔNG NGH THÔNG TIN
CHO CÁC DOANH NGHIP NH VA
(Tài liệu dành cho đào tạo, bi ng ngun nn lc
cho các doanh nghip nh va)
Biên son: Th.S. Đỗ Đức Th
HÀ NI - 2012
MC LC
I. NHNG VẤN ĐỀ BẢN V THÔNG TIN, CÔNG NH THÔNG
TIN S CN THIT PHẢI TĂNG CƢỜNG NG DNG CÔNG
NGH THÔNG TIN TRONG SN XUT KINH DOANH CA
DOANH NGHIP .................................................................................................. 1
1. Thông tin, vai tca thông tin trong sn xut kinh doanh ca doanh nghip ............. 1
2. Công ngh thông tin ................................................................................................. 2
3. H thng thông tin (HTTT) ...................................................................................... 4
II. CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG NHÀ NƢỚC V CÔNG NGH THÔNG
TIN,CƠ S QUI TRÌNH NG DNG CÔNG NGH THÔNG TIN
CHO DOANH NGHIP ........................................................................................ 8
Phn II gii thiu các ni dung chính: ............................................................................ 8
1. Chính sách ca Đảng và Nhà nước v ng dng công ngh thông tin .................... 8
2. Cơ sở ca ng dng công ngh thông tin trong doanh nghip ............................... 16
3. Các bước ng dng công ngh thông tin trong doanh nghip ............................... 20
II. THƢƠNG MẠI ĐIỆNT (E-Commerce hay E-Business) NG
DNG CA DOANH NGHIP .......................................................................... 25
1. Khái niệm thương mại điện t ................................................................................ 25
2. Li ích và hn chế của thương mại điện t ............................................................ 28
3. Ch ký điện t, ch s....................................................................................... 30
4. Thanh toán trong thương mi đin t ..................................................................... 36
III. MARKETING TRC TUYN NG DNG CA DOANH
NGHIP ................................................................................................................ 50
1. Khái nim Marketing trc tuyến ............................................................................ 50
2. Các phương tiện Marketing trc tuyến................................................................... 52
3. Doanh nghiptối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) vi Google .............................. 58
4. Website cho doanh nghip ..................................................................................... 66
TÀI LIU THAM KHO ............................................................................................... 73
1
I. NHNG VẤN ĐỀ BẢN V THÔNG TIN, CÔNG NH THÔNG
TIN S CN THIT PHẢI TĂNG CƢỜNG NG DNG CÔNG NGH
THÔNG TIN TRONG SN XUT KINH DOANH CA DOANH NGHIP
Phn I gii thiu cho hc viên nhng ni dung chính:
- Những quan điểm v thông tin; vai trò quan trng ca thông tin trong hot
động sn xut kinh doanh ca doanh nghip
- Gii thiu khái quát v lch s và các thành phn ca công ngh thông tin
- Gii thiu khái quát v h thng thông tin vai trò ca h thng thông tin
đối vi doanh nghip
1. Thông tin, vai trò ca thông tin trong sn xut kinh doanh ca doanh
nghip
Thông tin đưc hiểu theo nghĩa thông thưng các thông báo nhm mang li
mt s hiu biết nào đó cho người (đối tượng) nhn tin. d mt bài báo viết
“Hacker tuyên b thông tin khách hàng ca mt lot ngân hàng lớn”, sau thông báo
trên không ít khách hàng cm thy lo ngi. Thông tin là hiện tượng vn có ca thế gii
vt chất, nhưng mãi tới đầu thế k XX con người mới đặt vấn đề nghiên cu thông tin
mt cách chính thng. Theo cách hiểu kinh điển thì thông tin chính nhng cái mi
khác vi những điều đã biết. Kế thừa tưởng trên, các nhà khoa học đã đưa thông tin
đi vào ngành khoa hc hiện đại, C. Shannon1người đầu tiên đưa ra thuyết thông
tin, cơ s ca các nghiên cu v khoa hc thông tin sau này. thông tin đã trở thành
đối tượng nghiên cu ch yếu, trc tiếp của điu khin hc, ca thuyết thông tin
tin hc. T đó tu theo lĩnh vc nghiên cu rt nhiều định nghĩa về thông tin.
N.Viner cho rằng “Thông tin là nội dung ca thế gii bên ngoài được th hin trong s
nhn thc của con người”. Le Moigne (1978):“Thông tin một đối tượng đã được
chnh dạng,nó được to ra bởi con người đang đại din cho mt kiu s kin
người đó thể nhn thc và xác định đưc trong thc tế. Còn theo t điển Vit-Vit,
thông tin là “s truyền đạt, s phn ánh tri thức dưới các hình thc khác nhau, cho biết
v thế gii xung quanh và nhng quá trình xy ra trong nó” (tratu.soha.vn).
Nhìn chung, những định nghĩa đó đều c gng tiếp cn vi bn cht ca thông tin
nhưng chỉ t những góc độ, phương diện nhất định nào đó của nó. Tu lĩnh vc ca
đời sng hội người ta th xem xét thông tin t góc độ phân bit các loi
thông tin như thông tin kinh tế, thông tin khoa hc - k thuật, thông tin văn hoá -
1Claude Elwood Shannon (30/4/1916 24/2/2001) nhà toán hc, giáo đại hc người M,
được biết đến là "cha đẻ ca lý thuyết thông tin".
2
hội… Chẳng hn, "thông tin kinh tế các tín hiu mới được thu nhận, được th cm
(hiểu) và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết đnh qun lý".
Để phát trin trên th trưng các doanh nghip phải huy động hiu qu các ngun
tài nguyên hay ngun lc ca mình.Tớc đây người ta vn quan nim ngun lc ca
doanh nghip bao gm ngun nhân lc,ngun lc tài chính,ngun lc thiết b, ngun
lc công ngh , Vi s đa dạng ca các hoạt động kinh doanh ngày nay, vic qun
điều hành các hoạt động kinh doanh càng tr nên phc tạp hơn, yêu cầu v thi
gian, độ chính xác tính hiu qu cao hơn. Đng thi công vic hàng ngày ca các
nhà qun tr luôn đòi hỏi phi làm vic vi kế toán, tài chính, vi vấn đề nhân s - tin
lương hay việc điều hành sn xut, marketing.Các nhà qun khó th hoàn thành
tt nhim v ca mình bởi lượng thông tin cn x ngày ng nhiu, yêu cu v độ
chính xác và thi gian x lý ngày càng cao. Như vậy vấn đề cung cp thông tin đy đủ,
kp thi cho các nhà qun yêu cu bt buộc, thông tin đã trở thành mt ngun tài
nguyên ca doanh nghip. Các ngun lcnhân lc,ngun lc i chính,ngun lc thiết
b, ngun lc công ngh , tham gia trực tiếp vào quá trình to ra sn phm, ngun
lc thông tin chc năng nhn biết s dng hiu qu các ngun lc. Ngun lc
thông tin trc tiếp h tr các nhà qun tr ra quyết định qun lý; Nó góp phần xác đnh,
xây dng chính sách, chiến lược kinh doanh. Thông tin cn thiết và là cơ sở hoạt đng
cho b phn tiếp theo, trong các tiến trình hoạt đng ca doanh nghiệp. Đối vi bên
ngoài thông tin cung cp cho các hoạt động truyn thông, thông báo v các sn phm,
dch v của công ty cho khách hàng, đối tác, …. Một vai trò rt quan trng trong hot
động là thông tin góp phn gii quyết các mâu thuẫn, xung đột trong DN...
2. Công ngh thông tin
Xã hội loài người phát triển như ngày nay do con ngưi luôn luôn sáng to, áp
dng nhng thành tu khoa học vào trong đời sng xã hội. Đ tăng năng suất lao đng,
con người đã thực hin nhiu cuc cách mng khoa hc k thut, t na cui thế k18
được coi cuc cách mngcông nghip ln th nht, bn chất quá trình
khí hoá, ni dung s dng y móc thay thế lao động chân tay. Kết qu ca cuc
cách mng khoa hc k thut này là s ra đi ca các nưc công nghiệp, cơ cấu kinh tế
được chuyển đi t thun tuý nông nghip sang công nghip vi t trọng cao hơn
nhiu ln. T những năm 50 ca thế k 20con người bắt đầu cuc cách mng khoa hc
k thut ln th hai. Cuc cách mạng trong giai đoạn y ch yếu v s phát trin ca
ngành năng lượng mi, nhng vt liu mới cho phép đổi mi chế to nhng máy
móc mi, công ngh sinh học cuc cách mng đã chuyển loài ngưi sang mt nn
văn minh mới "văn minh trí tuệ". Thành tu ca cách mng khoa hc trong giai đoạn
này phi kế đến s đóng góp ca các thế h máy tính điện t. Bn cht ca các ng
3
dng máy tính quá trình s dng máy tính trong x thông tin để thay thế mt
phần lao động trí óc, đ tr giúp phần điều khin bng trí tu của con người.
Sau khi chiếc máy tính điện t đầu tiên ra đời năm 1944, gii hc gi Hoa K s
dng thut ng “computer science” (khoa học v máy tính) để ch ngành khoa hc
dành riêng cho lĩnh vực này. Ngưi Pháp cho rằng máy tính điện t dùng làm phương
tin x thông tin, làm cho ngành thông tin phát trin mạnh hơn nên họ dùng thut
ng “informatique” (nghĩa là khoa học v x lý thông tin trên máy tính điện t).
nước ta vào thp niên 1960, phía Bc tiếp xúc vi các h thng máy tính ca
Liên Xô, chúng ta gi những máy y “máy tính đin tử”. Khoảng đến thp niên
1970, nhng nhà khoa học đi tiên phong trong lĩnh vc y mi dịch “informatique”
t tiếng Pháp thành “tin học”, chúng ta hiểu nghĩa một ngành khoa hc nghiên cu
v thông tin.
Như vậy chúng ta s đã sử dng thut ngữ“tin học” từ khá lâu và hin nay vn s
dng thut ng này, còn thut ng “công nghệ thông tin” đưc s dng t khi nào? .
Thut ng "Công ngh Thông tin" xut hin lần đầu vào m 1958 trong bài viết xut
bn ti tp chí Harvard Business Review. Hai tác gi ca bài viết, Leavitt Whisler
đã bình luận: "Công ngh mới chưa thiết lp mt tên riêng. Chúng ta s gi công
ngh thông tin (Information Technology - IT). Tuy nhiên thi k y thut ng IT ít
được s dng.Nhưng con người không ch s dụng máy tính để x lý thông tin ti ch,
người ta còn s dng máy tính cho nhng công vic khác nhau ntruyền thông tin.
Năm 1969 tại Cơ quan nghiên cu của Quân đội Hoa K đã sử dụng đường điện thoi
để kết ni 2 y nh, một đặt ti Los Angeles mt trường Đại hc Stanford, gn
San Francisco.Thí nghiệm này đã đặt nn tng cho mạng ARPANET sau đó
mng toàn cầu Internet chúng ta đang sử dng. Tháng 12 m 1971, email (thư
điện tử) đầu tiên được gửi đi. IBM cho ra đời chiếc PC (máy tính nhân) đầu tiên
năm 1981, đây dòng máy tính y chúng ta dùng ph biến ngày nay. Ngày
13/11/1990 Tim Berners-Lee,sau khi thông báo ý ng v mt mng World Wide
Web, Tim Berners-Lee đã bắt tay ngay vào vic viết trang web đu tiên. Ngày nay
Web được s dng mọi nơi, việc s dụng được coi như mt khái niệm đồng nghĩa
vi Internet.Cùng vi s phát trin ca các loi máy tính, công ngh điện t phát trin
vi tốc độ cao, người ta cho ra đi nhiu máy móc nhng chứcnăng thu thập, lưu
tr, truyn thông tin vi dung lưng cao và tốc độ lớn. Như vậy không phi ch có máy
tính, nhiu loi y móc thiết b đã tham gia vào quá trình x thông tin nhng
năm gần đây thuật ng “công ngh thông tin” (IT)để ch nhng vấn đề thuc v lĩnh
vc x lý thông tin đưc s dng ph biến.