intTypePromotion=1
ADSENSE

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Pháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

24
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này nhằm trả lời hai câu hỏi sinh viên cần trải qua các bước cụ thể nào để chuẩn bị một bài thuyết trình bằng tiếng Pháp; trong thời đại ngày nay, khi chúng ta đang sử dụng Internet 2.0 và 3.0, sinh viên và giáo viên cần ứng dụng những công nghệ thông tin nào trong các bước chuẩn bị thuyết trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Pháp

  1. Ti
  2. u ban 1: Đào to chuyên ng ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH BẰNG TIẾNG PHÁP Đng Th Vit Hoà Trường Đại học Hà Nội Tóm t t: Hiện nay có tương ñối nhiều tài liệu tham This research would focus on the folluowing two khảo bằng tiếng Pháp và tiếng Việt liên quan ñến kỹ questions: What are the steps that students need to năng thuyết trình. Tuy nhiên các tài liệu này không ñi take to prepare for a presentation in foreign languages sâu phân tích các bước chuẩn bị thuyết trình bằng (French to be specific)?; In this modern time when we ngoại ngữ. Trên thực tế, thuyết trình bằng tiếng nước are using Internet 2.0 and 3.0, what information ngoài khó hơn thuyết trình bằng tiếng mẹ ñẻ: ngoài kĩ technologies can teachers and students use to prepare năng nói trước công chúng, sinh viên còn cần có khả for the presentations and for the course? năng ñọc và hiểu bằng tiếng nước ngoài, biết chuyển 1. Giới thiệu chung hoá ngôn ngữ viết thành ngôn ngữ nói, có khả năng nói to, phát âm ñúng, tốc ñộ nói tương ñối trôi chảy…). Vì Sinh viên cần có khả năng thuyết trình bằng vậy, chuẩn bị một bài thuyết trình bằng tiếng nước ngoại ngữ vì kĩ năng này không chỉ cần thiết trong ngoài ñòi hỏi công phu hơn và nhiều thời gian hơn. hoạt ñộng nghề nghiệp sau này mà còn cần thiết cho nhiều môn học. Do ñó, môn “Kỹ năng thuyết Bài viết này nhằm trả lời hai câu hỏi: Sinh viên cần trình” ñã ñược ñưa vào chương trình giảng dạy trải qua các bước cụ thể nào ñể chuẩn bị một bài của nhiều trường ñại học chuyên ngữ. thuyết trình bằng tiếng Pháp?; Trong thời ñại ngày nay, khi chúng ta ñang sử dụng Internet 2.0 và 3.0, sinh Hiện nay có khá nhiều tài liệu hướng dẫn viên và giáo viên cần ứng dụng những công nghệ chuẩn bị một bài thuyết trình trước công chúng thông tin nào trong các bước chuẩn bị thuyết trình? nhưng các tài liệu này không ñi sâu phân tích các yếu tố cần quan tâm khi chuẩn bị bài thuyết trình Abstract: Nowadays there have been quite a bằng tiếng nước ngoài. number of reference documents in both French and Vietnamese which explain the skills and steps for Để có thể có ñược một bài thuyết trình chuyên presentation. However these materials do not fully nghiệp và thành công bằng ngoại ngữ, sinh viên cover steps for preparing a presentation in foreign cần trải qua các bước: xác ñịnh và khoanh vùng languages. In practice, doing presentations in foreign chủ ñề thuyết trình, tìm thông tin, lập phiếu ñọc- languages is more difficult than in the mother tongue xây dựng dàn ý, soạn thảo nội dung, chuẩn bị tài language: students need to be good at public speaking liệu trình chiếu, và cuối cùng là thuyết trình. and also good at reading and understanding the foreign Trong tất cả các bước ñược giới thiệu trên, languages. They should be able to change the written công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể là language into spoken language, they need to speak internet, các phần mềm và mạng xã hội cần ñược sử loudly enough with good pronunciation and intonation, dụng. Dưới ñây là bảng tóm tắt các công nghệ ñược etc. Therefore, preparing for a presentation in foreign sử dụng trong khuôn khổ môn học Kỹ năng thuyết languages requires more time and effort. trình bằng ngoại ngữ: Công nghệ ñược sử dụng Nội dung Mục ñích sử dụng Dropbox toàn bộ môn học sử dụng trong toàn bộ môn học: chia sẻ tài liệu, nộp bài, chữa bài, quản lý môn học. Zotero tìm kiếm và quản lý tìm thông tin ñáng tin cậy trên internet (các 82
  3. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 thông tin trang web và mạng xã hội), quản lý, theo Google alerte (google cảnh dõi và liên tục cập nhật thông tin trong suốt báo) thời gian diễn ra môn học. Twitter, facebook tạo mục “tài liệu tham khảo” tự ñộng nhờ phần mềm Zotero. Prezi, power point chuẩn bị phương tiện tạo công cụ thuyết trình hợp lý, sinh ñộng. trình chiếu Audacity chuẩn bị thuyết trình ghi âm phần thuyết trình sau ñó ghi lại văn bản này ở nhiều chỗ khác nhau, Qua bài viết này chúng tôi muốn chia sẻ kinh trên máy tính, trên mạng… Việc chọn một mật mã nghiệm giảng dạy kĩ năng thuyết trình bằng ngoại duy nhất cho tất cả các tài khoản cũng có thể là ngữ nói chung và bằng tiếng Pháp nói riêng. Ban một giải pháp tương ñối hữu hiệu. ñầu chúng tôi giới thiệu dropbox, công cụ ñược dùng trong suốt môn học, sau ñó, lần lượt giới Sau khi ñã tạo tài khoản dropbox, sinh viên sẽ thiệu từng bước chuẩn bị thuyết trình. Trong mỗi tải phần mềm dropbox và cài ñặt vào máy. Sinh giai ñoạn chuẩn bị, nếu có sử dụng công nghệ viên tải tại nhà ñể tránh mất thời gian trên lớp. thông tin, sẽ cụ thể hoá công dụng, chức năng và Dropbox có phiên bản dành cho ñiện thoại di ñộng cách dùng của từng ứng dụng. và máy tính bảng nên người học hoàn toàn có thể tải về ñiện thoại ñể thường xuyên cập nhật thông 2. Dropbox - công cụ dùng trong suốt thời tin về môn học ở bất kì ñâu. Sau khi cài ñặt, trên gian diễn ra môn học máy tính của người dùng sẽ hiện ra biểu tượng: Hiện nay, nhờ công nghệ ñám mây, có nhiều ứng dụng giúp lưu trữ và chia sẻ thông tin trên mạng internet: dropbox, box, googledriver… Việc sử dụng dropbox khá ñơn giản, người dùng chỉ cần vào trang web: https://www.dropbox.com/ ñể tạo tài khoản, việc tạo tài khoản khá dễ dàng, sinh viên vốn ñã có thói Biểu tượng dropbox quen dùng thư ñiện tử hay các mạng xã hội ñều Khi máy tính của người dùng nối mạng, và mọi lập ñược tài khoản mà không gặp khó khăn. Trên thông tin ñã ñược ñồng bộ hoá, ở góc trái của biểu khuôn khổ môn học, ñể tiết kiệm thời gian trên tượng sẽ hiện ra một dấu v màu trắng trên nền lớp và tăng cường khả năng chủ ñộng tự xoay sở, xanh. Tiếp theo, giáo viên sẽ tạo một thư mục tìm tòi của sinh viên, và ñặc biệt trong tình trạng riêng dành cho môn học, lấy tên môn học ví dụ là mạng wifi ở trường không sẵn có hoặc quá yếu, “COM II” hoặc kĩ năng thuyết trình. Dựa theo lý giáo viên có thể yêu cầu sinh viên tự tạo tài khoản thuyết của Marcel Lebrun, và cấu tạo của nền tảng ở nhà. Kinh nghiệm cho thấy trong thời ñại bùng Icampus ñược dùng tại trường ñại học công giáo nổ công nghệ thông tin, mỗi sinh viên có nhiều tài Louvain, ñể dùng dropbox như một công cụ ñể khoản, với nhiều password khác nhau, nên việc chia sẻ, hợp tác trong lớp học, giáo viên có thể quên tên ñăng nhập và quên mật mã xảy ra khá chia thư mục này làm nhiều thư mục nhỏ bao thường xuyên. Sinh viên lưu lại trên một văn bản gồm: thông báo, tài liệu học tập, ñánh giá, bài tập. word các tên ñăng nhập và mật mã tương ứng, và 83
  4. Ti
  5. u ban 1: Đào to chuyên ng Cấu tạo thư mục môn học Thư mục Đánh giá là nơi ñể bảng ñiểm, phần Trong thư mục Thông báo, giáo viên có thể ñể kiểm tra, ñánh giá, biểuñiểm hay nhận xét bài tập các thông báo liên quan tới môn học (thông báo về của sinh viên. Thư mục Bài tập là nơi sinh viên lịch học, lịch nộp bài, ñăng kí thuyết trình…), có nộp bài. Trong thư mục này, giáo viên có thể tạo thể yêu cầu sinh viên tra cứu thông báo trên các thư mục con, ví dụ: Bài tập 1, Bài tập 2, Bài dropbox trước khi tới lớp. Thư mục Tài liệu dùng tập 3. Bài chữa 1, Bài chữa 2… ñể chứa tất cả những tài liệu dùng cho môn học. Việc nộp bài rất ñơn giản, sinh viên chỉ cần ñược ñồng bộ hoá, tuy nhiên ñể ñảm bảo an toàn copy tài liệu word hoặc ppt... sẵn có, dán vào thư trong trường hợp có vấn ñề, giáo viên khuyên sinh mục Bài tập trong dropbox với ñiều kiện máy tính viên nên soạn thảo toàn bộ bài tập trên máy tính, có nối mạng. Tuỳ theo dung lượng của bài tập, tài rồi sau ñó dán lên dropbox. liệu sẽ ñược ñồng bộ hoá trên dropbox và tất cả 3. Bước 1: Chọn chủ ñề và tìm kiếm thông tin các thành viên của nhóm gồm giáo viên, và sinh viên ñều nhận ñược bài tập khi mở dropbox trên Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả muốn máy của từng cá nhân (máy có nối mạng ñể ñồng trình bày các bước sinh viên cần trải qua ñể thực bộ hoá, khi việc ñồng bộ hoá hoàn tất, sinh viên hiện một bài thuyết trình bằng ngoại ngữ, mang và giáo viên có thể truy cập vào tài liệu dưới dạng tính chất thông tin hay khoa học thường thức. Đối off line trên máy tính). với chương trình ñào tạo cử nhân biên phiên dịch, môn học này ñược ñưa vào trước môn học dịch, Sinh viên hoàn toàn có thể soạn thảo bài tập nhằm trang bị cho sinh viên khả năng tìm kiếm luôn trên dropbox, mọi thay ñổi trên văn bản sẽ 84
  6. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 thông tin ñáng tin cậy trong một số lĩnh vực: môi hiểu thì người nghe sẽ không tập trung chú ý vì trường, giáo dục, kinh tế, cơ sở hạ tầng, công nghệ bài thuyết trình không có ích cho họ. thông tin… Việc làm bài thuyết trình trong các Tuy nhiên, lượng thông tin mới phải ở mức cho lĩnh vực này giúp sinh viên có những hiểu biết cơ phép, người nghe chỉ có thể hiểu khi họ có một bản ñồng thời trang bị vốn từ vựng nhằm chuẩn bị vốn kiến thức nền nhất ñịnh, và kiến thức nền này tốt cho môn học dịch viết và dịch nói. tạo thành cầu nối cho phép họ thu nhận những kiến thức mới. Ví dụ, một học sinh 8 tuổi sẽ khó Sinh viên cần có trình ñộ B1-B2 ở môn học có thể hiểu bài thuyết trình về ảnh hưởng của toàn này vì môn học ñòi hỏi sinh viên có khả năng ñọc cầu hoá ñối với nền nông nghiệp Việt Nam, người hiểu bằng ngoại ngữ và biên tập lại thông tin tìm già không bao giờ dùng Facebook sẽ không thể ñược. Tức là sinh viên vừa phải có khả năng tiếp hiểu bài thuyết trình về quảng cáo trên Facebook. nhận vừa phải có khả năng sản xuất thông tin. Vì vậy, chủ ñề hẹp ñược chọn vừa phải mang lại Sinh viên ban ñầu sẽ chọn chủ ñề khá rộng: thông tin mới lại vừa không quá kĩ thuật, không môi trường, kinh tế, giáo dục, công nghệ thông tin quá khó ñể không làm người nghe nản chí (người và truyền thông, kinh tế, du lịch... Chủ ñề này cần nghe luôn muốn cảm thấy là họ thông minh, họ ñược khoanh vùng cụ thể hơn, giáo viên có thể hiểu và thu nhận thông tin mới từ người nói). Ví ñịnh hướng sinh viên quan tâm ñọc báo và sách về dụ, khi trình bày về xử lý rác thải, không nhất các mảng ñề tài trên ñể có thể xác ñịnh ñược chủ thiết phải ñi sâu vào phân tích kĩ thuật và công ñề hẹp hơn ví dụ: tình hình ô nhiễm nguồn nước nghệ. Cần lưu ý thêm là sinh viên sẽ thuyết trình tại Hà Nội, tình hình xử lý rác thải tại Hà Nội, bằng tiếng nước ngoài nên trong bài thuyết trình hiện trạng phát triển du lịch sinh thái hoặc Môn không nên có quá nhiều từ mới. Theo nghiên cứu giáo dục giới tính ở Pháp ñược dạy như thế nào? thì số lượng từ mới không nên vượt quá 30% tổng Toàn cầu hoá là gì, tác ñộng của toàn cầu hoá tới số từ trong bài. nền nông nghiệp Việt nam? Quảng cáo trên Ở bước này sinh viên nên chọn các chủ ñề cả Facebook diễn ra dưới những dạng thức nào?... về Việt Nam và về nước ngoài vì sinh viên không Việc xác ñịnh ñược chủ ñề hẹp có thể là mối quan chỉ cần hiểu biết về ñất nước ñích mà còn cần hiểu tâm sẵn có của sinh viên, có thể rất tình cờ, nhưng rõ về nước mình. Hiểu rõ mình và hiểu rõ ñối thông thường, sinh viên sẽ phải bắt ñầu tìm ñọc tài tượng cùng làm việc với mình là hai yếu tố cần liệu, ñọc cả bằng tiếng mẹ ñẻ và tiếng nước ngoài thiết ñể làm việc thành công trong môi trường ñể hiểu thấu ñáo vấn ñề vì qua ñó sinh viên sẽ toàn cầu hoá, và trong việc hình thành kĩ năng ứng nhận thấy chủ ñề họ quan tâm có nhiều tài liệu xử liên văn hoá. không, mảng ñề tài ñó liệu có phải vấn ñề ñược dư luận quan tâm không? Nếu không tìm ñược tài 4. Bước 2: Tìm tài liệu liệu, không thu thập ñược thông tin thì không thể Khi ñã chọn chủ ñề, ví dụ về toàn cầu hoá và thực hiện bài thuyết trình. nông nghiệp Việt Nam, sinh viên cần tìm ñịnh Việc chọn chủ ñề không chỉ phụ thuộc vào bản nghĩa bằng tiếng nước ngoài. Tìm ñược ñịnh nghĩa thân người làm thuyết trình. Sinh viên thuyết trình rõ ràng và ñúng, sinh viên sẽ gạch chân từ khoá cũng cần chú ý ñến ñối tượng nghe bài trình bày, trong ñịnh nghĩa và tiếp tục tự ñặt ra các câu hỏi ví dụ trong khuôn khổ lớp học, người nghe sẽ là nhỏ (ai, cái gì, ở ñâu, như thế nào, tại sao): toàn các bạn trong lớp và giảng viên vì vậy, người cầu hoá là gì, nông nghiệp là gì. Toàn cầu hoá bắt thuyết trình cần chú ý tới các yếu tố sau: ñầu từ khi nào? Toàn cầu hoá ảnh hưởng như thế nào tới các nước phát triển?… Bài thuyết trình phải mang lại thông tin mới mà người nghe chưa ñược biết. Nếu bài trình bày Sau khi ñã tìm ñịnh nghĩa và từ khoá quan trọng chỉ nhắc lại thông tin mà người nghe ñã biết, ñã của chủ ñề, sinh viên sẽ tìm thông tin trên mạng 85
  7. Ti
  8. u ban 1: Đào to chuyên ng hay tại thư viện hay các nguồn khác mà họ tiếp dung ñược trình bày. Bài viết có nhiều số liệu cận ñược nhưng thông thường, ñối với sinh viên thống kê, tên người thật việc thật ñáng tin hơn bài Việt Nam, tìm trên Internet là hữu dụng nhất, thông viết mang tính diễn giải, kể chuyện một cá nhân tin trên Internet ñồng thời cũng là thông tin mới hoặc vài cá nhân không có thật. nhất. Công cụ ñược tìm kiếm chủ yếu là google cho Google là công cụ tìm kiếm ñầu tiên khuyên tiếng nước ngoài và Cốc cốc cho tiếng Việt. dùng với sinh viên, vì thông tin trên google Trong quá trình tìm kiếm thông tin, sinh viên thường dễ ñọc và dễ hiểu. Tuy nhiên, nếu sinh sẽ tìm nhiều thấy tài liệu bằng tiếng nước ngoài viên có trình ñộ giỏi, có khả năng hiểu tốt và chắt hơn khi tìm với google bằng ngôn ngữ ñích, ví dụ lọc thông tin cao, thì công cụ rất nên sử dụng là muốn tìm ñược nhiều tài liệu bằng tiếng Pháp, google scholar, google livres (sách). Công cụ thứ sinh viên nên chọn google france, google belgique, nhất google scholar là một công cụ tìm kiếm ñáng google canada hoặc google suisse. Đương nhiên, tin cậy cho phép tìm ñược các bài báo mang tính ngoài Google còn có rất nhiều công cụ tìm kiếm học thuật cao ñược các trường ñại học trên thế khác nhưng tìm trên Google sinh viên ñã thấy rất giới công nhận, công cụ này ñồng thời cũng giúp nhiều tài liệu, quá nhiều tài liệu là không cần thiết, tìm thấy một số sách. Công cụ thứ hai google vì nó sẽ làm nhiễu loạn thông tin. Mặt khác, ở giai livres cho phép tìm thấy sách. Vì một trong những ñoạn này, sinh viên cần biết phân loại thông tin mục ñích chính của google livres là quảng cáo dựa vào hai yếu tố chủ yếu: sách nên sinh viên sẽ không ñọc ñược toàn văn, - Nguồn gốc thông tin: các thông tin từ các mỗi cuốn sách sẽ có vài trang hoặc nhiều trang trang web chính phủ (org, gov) từ các tổ chức giáo khuyết nhưng sẽ ñọc ñược phần lớn các thông tin dục (edu) hoặc trang chủ của các ñơn vị nghiên cơ bản. Việc này rất quan trọng khi thư viện ở cứu, các trường ñại học, hoặc blog của một cá Việt Nam chưa có ñủ ngân sách ñể thường xuyên nhân là nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia trong một mua sách bằng tiếng nước ngoài về nhiều lĩnh vực lĩnh vực nhất ñịnh là thông tin có ñộ tin cậy cao. khác nhau. Tuy nhiên, các bài báo khoa học và sách khoa học thường khó hiểu hơn các nguồn thông tin - Nội dung thông tin: bài viết chứa thông tin tìm ñược trên google. Bù lại, thông tin thườngñáng khách quan ñáng tin cậy hơn bài viết có nhiều yếu tin cậy hơn. tố ngôn ngữ thể hiện thái ñộ của người viết với nội Google scholar Ngoài việc tìm thông tin, sinh viên còn có thể cảnh báo), ghi lại từ khoá và thời gian muốn nhận cập nhật thông tin liên tục qua một số công cụ: thông tin (hàng ngày, hàng tuần, hay hàng Google alerte (google cảnh báo), Twitter, tháng…). Thao tác này hoàn thành, người dùng sẽ facebook, netvibe, scoop.it… thường xuyên nhận ñược mail tổng hợp các bài viết thuộc nội dung ñã ñăng kí, xuất hiện mới trên Việc ñơn giản nhất là cập nhật thông tin qua Internet. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể chọn mail: người dùng cần vào Google alerte (google 86
  9. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 LIKE một fanpage của một tổ chức có liên quan giúp sinh viên nhận ñược thông tin mới, và cập ñến chuyên ñề mình chọn, hoặc follow một nhật về mảng ñề tài mình chọn. chuyên gia, một tổ chức trên twitter. Việc này Ngay khi bắt ñầu công việc tìm kiếm thông tin, Việc sử dụng phần mềm này kháñơn giản, sinh sinh viên cần sử dụng Zotero. Đây là một công cụ viên cài ñặt tại nhà, giáo viên hướng dẫn sử dụng. giúp quản lý các trang web của người dùng. Công Để tăng cường khả năng làm việc ñộc lập của sinh cụ này ñồng thời là phần mềm giúp xuất tất cả viên, giáo viên có thể cho sinh viên xem video những trang web và các sách ñã ñọc thành file hướng dẫn sử dụng trên youtube, việc này vừa word “Tài liệu tham khảo” theo ñúng chuẩn thế giúp sinh viên luyện nghe hiểu vừa giúp tiết kiệm giới. Phần mềm này có thể ñược tải về từ trang thời gian trên lớp. chủ: https://www.zotero.org/ Ngay khi tìm thấy một tài liệu hay có thể dùng http://www.shanghairanking.com/ cho bài thuyết trình, sinh viên sẽ ghi lại trên • Classement des universités françaises les Zotero (thao tác ñơn giản, nhấn vào biểu tượng plus populaires sur Facebook - Publié le trên màn hình). Việc ghi lại ngay từ ñầu những tài Mardi 18 Mars 2014 [Internet]. [cité 4 mai liệu tìm thấy giúp tiết kiệm thời gian vì nếu sau 2014]. Disponible sur: http://www.e- khi hoàn tất bài thuyết trình sinh viên mới tìm lại orientations.com/actualites/classement-des- xem mình ñã dùng tài liệu gì thì sẽ mất thời gian universites-francaises-les-plus-populaires- và mệt mỏi, ñồng thời các phần trích dẫn có thể sẽ sur-facebook-14634 không chính xác. Khi hoàn tất bài thuyết trình, sinh viên chỉ cần thực hiện hai, ba thao tácñơn • La visibilité des universités sur internet giản là có thể xuất ra danh mục tài liệu tham khảo [Internet]. [cité 14 juin 2014]. Disponible có dạng như sau: sur: http://fr.slideshare.net/batier/la-visibilit- des-universits-sur-internet • 2013 World University Rankings | Academic Ranking of World Universities [Internet]. • Mace G, Pétry F. Guide d’élaboration d’un [cité 14 juin 2014]. Disponible sur: projet de recherche en sciences sociales [Internet]. De Boeck Supérieur; 2010. 87
  10. Ti
  11. u ban 1: Đào to chuyên ng Disponible sur: thiệu lại thông tin ñã ñọc. http://books.google.fr/books?id=oUVDfAxJ hZEC Vì vậy, ở giai ñoạn này, người học cần lập một văn bản word, lần lượt ñọc lướt từng văn bản, • Zihisire MM. La recherche en sciences copy toàn bộ văn bản hoặc những ñoạn văn mình sociales et humaines: Guide pratique, méthodologie et cas concrets [Internet]. có thể sẽ dùng vào bảnword. Lưu ý, khi copy thì Editions L’Harmattan; 2011. Disponible sur: ñồng thời dùng chức năng trích dẫn của Zotero ñể http://books.google.fr/books?id=zOHWeR- luôn biết thông tin ñược lấy từ nguồn tài liệu nào. vpGgC Ở giai ñoạn này, sinh viên cũng tạo mục lục bao Phần mềm Endnote có chức năng tương tự như gồm tiêu ñề của các tài liệu mình sử dụng bằng Zotero, nhưng ñây là phần mềm có tính phí, và cách: vào mục “reference”- bôi ñen tiêu ñề - add không tiện dụng bằng Zotero trong việc lưu giữ text level. Sau ñó, ñể con trỏ chuột vào vị trí muốn ñịa chỉ các trang web. Việc lưu giữ ñòi hỏi nhiều ñặt mục lục, trên thanh công cụ, chọn table of công ñoạn hơn. contents –insert table. Ngoài ra, trong quá trình làm việc, nếu muốn có cái nhìn tổng thể về số lượng bài 5. Bước 3: Lập phiếu ñọc - Xây dựng dàn ý mình ñã chọn sinh viên có thể chọn trên thanh công Sau khi tìm thông tin, sinh viên chuyển qua cụ view- navigation pane. Khi hoàn thành thao tác giai ñoạn ñọc lướt thông tin. Thực chất, mục ñích này, trên văn bản word ñang mở, ở góc trái sẽ hiện của bài thuyết trình là sinh viên tổng hợp thông tin, ra sơ ñồ của văn bản, ñiều này giúp người soạn sắp xếp lại theo trật tự logique của mình và giới thảo luôn nhớ bố cục văn bản của mình. Khi hoàn thành công ñoạn này sinh viên ñã có Như vậy, sinh viên có hai văn bản word, một văn tập hợp toàn bộ tài liệu cần dùng trên một bản bản bao gồm tất cả các tài liệu nguồn, một văn bản word. Việc cần làm tiếp theo là ñọc kĩ từng văn là dàn ý bài thuyết trình của sinh viên. bản ñể hiểu rõ nội dung văn bản nguồn. Sau khi ñã Việc tiếp theo là mở hai văn bảnword trên màn hiểu, sinh viên sẽ sắp xếp tất cả cácñoạn văn có hình bằng cách mở hai văn bản, sau ñó vào view- cùng nội dung vào một nhóm ý cụ thể: ví dụ, làm view side by side. Hai văn bản word sẽ cùng hiện về chủ ñề toàn cầu hoá và nông nghiệp Việt Nam trên màn hình. Sinh viên sẽ copy nội dung ở văn thì sắp xếp theo các nhóm sau: lịch sử toàn cầu bản gốc vào văn bản dàn ý. Công việc hoàn thành, hoá, lợi ích của toàn cầu hoá, khó khăn các nước sinh viên sẽ có một văn bản word tạm gọi là phiếu ñang phát triển gặp phải trong quá trình toàn cầu ñọc, trong ñó có các phần của bài thuyết trình. hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nông nghiệp Việt Sinh viên cũng nên lập mục từ tên các ñề mục và Nam trước và sau khi tham gia tổ chức thương tạo phần tài liệu tham khảo ở cuối văn bản. mại thế giới... Lúc này sinh viên sẽ mở một văn bản word mới ghi lại tên các nhóm ý, sau ñó sắp 6. Bước 4: Soạn thảo nội dung xếp tên các nhóm ý theo trật tự lô gíc. Thao tác Khi ñã có phiếu ñọc, sinh viên sẽ làm việc trên này giúp hình thành dàn ý của bài thuyết trình. từng phần. Ví dụ, trong phần Tác ñộng tích cực 88
  12. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 của toàn cầu hoá tới nền nông nghiệp Việt Nam, lớp, tức là nói trước ñám ñông, ở giai này, nếu sinh viên có cả ý tiếng Việt và tiếng Pháp. Hai thuyết trình bằng tiếng mẹ ñẻ thì công việc về mặt nguồn tài liệu này sẽ bổ trợ cho nhau. Ở giai ñoạn nội dung gần như ñã hoàn thành, vì sinh viên ñã này sinh viên cầnñọc kĩ hơn nữa, sau ñó sắp xếp sắp xếp thông tin theo trật tự mạch lạc và rõ ràng. lại ý cho rõ ràng rành mạch theo kiểu tư duy của Tuy nhiên, thuyết trình bằng ngoại ngữ khó hơn bản thân. Sắp ý theo tư duy của chính người thuyết trình bằng tiếng mẹ ñẻ, vì sinh viên tạo câu thuyết trình là rất quan trọng vì ñó là dấu ấn, ñóng và ứng khẩu bằng tiếng nước ngoài không thuần góp cá nhân vào bài tập thuyết trình, ñồng thời, thục bằng tiếng mẹ ñẻ. chỉ khi sắp xếp theo trật tự của mình, người thuyết Đến bước này, sinh viên ñã có nội dung, nhưng trình mới có thể nhớ ý, nói trôi chảy và trả lời câu toàn bộ thông tin là thông tin tồn tại dưới dạng văn hỏi của người nghe. bản viết. Văn bản viết và văn bản nói rất khác nhau: Mục ñích của sinh viên là trình bày trước cả Văn bản viết Văn bản nói • Tồn tại dưới dạng chữ viết nên người tiếp • Tồn tại dưới dạng lời nói, chỉ diễn ra một lần, nhận thông tin có thể ñọc ñi ñọc lại. Vì vậy, trong khoảng thời gian cụ thể, nhất ñịnh. Vì câu văn viết thường dài, nhiều yếu tố hồi chỉ, vậy, câu văn gọn, cấu trúc câu ngắn, bố cục khứ chỉ. bài rõ ràng nhất có thể. • Cấu trúc bài văn viết và câu văn viết vì vậy có • Vì văn nói diễn ra một lần nên người nghe khó thể phức tạp. nhận ra lỗi và dễ bỏ qua lỗi ngữ pháp hơn. • Người ñọc văn viết vì vậy cũng khắt khe với lỗi, ñặc biệt là lỗi dùng từ, ñặt câu của người soạn thảo văn bản. Vì vậy, ở giai ñoạn này sinh viên cần chuyển những mẫu câu này khi trình bày bằng ngoại ngữ văn viết thành văn nói, câu phức chuyển thành câu không chỉ giúp sinh viên tự tin, thuyết trình trôi ñơn hoặc câu phức dài chuyển thành câu phức ngắn. chảy mà con khiến cho hình thức của bài thuyết Từ ngữ cũng nên chọn từ ngữ gần gũi, dễ hiểu. trình có phần chuyên nghiệp. Sau khi xong phần soạn thảo nội dung, tức là Trong giai ñoạn này, ñể bài thuyết trình mang chuyển ñổi các câu văn viết thành văn nói, sinh tính thuyết phục và có ñộ tin cậy, sinh viên cần viên sẽ soạn thảo phần giới thiệu và phần kết luận lưu ý ghi lại toàn bộ phần tài liệu tham khảo ñã cho bài thuyết trình. Việc này giúp giới thiệu và dùng và trích dẫn rõ ràng các thông tin, ñặc biệt là kết bài một cách trọn vẹn nhất mà không phải sửa phần số liệu, thống kê hay các ñịnh nghĩa của các ñi sửa lại nhiều lần. chuyên gia. Vì thuyết trình bằng tiếng nước ngoài nên ở 7. Bước 5: Chuẩn bị tài liệu trình chiếu giai ñoạn này sinh viên cũng cần thuộc những Một bài thuyết trình có mục tiêu cung cấp mẫu câu ñặc trưng dùng trong thuyết trình, các thông tin cho người nghe nên có tài liệu trình mẫu câu giới thiệu hoặc kết thúc, các mẫu câu chiếu ñi kèm. Người nghe ñặc biệt là người nghe chuyển ý giữa các ñoạn, các mẫu câu khi ñối thoại bằng ngoại ngữ luôn có xu hướng nhìn tài liệu với công chúng. Các mẫu câu này là ñặc trưng của trình chiếu ñi kèm. Theo nghiên cứu, người nghe bài thuyết trình bằng tiếng nước ngoài vì sinh viên khi tiếp nhận âm vị sẽ thu nhận và sắp xếp âm vị sẽ không cần học thuộc các mẫu câu này khi thành ñơn vị có nghĩa, các âm vị sẽ tiếp tục ñược thuyết trình bằng tiếng mẹ ñẻ. Ngược lại, thuộc sắp xếp thành các ñơn vị nghĩa cao hơn là nhóm 89
  13. Ti
  14. u ban 1: Đào to chuyên ng từ và câu. Sinh viên thường hay gặp khó khăn cần học thuộc bảng mã mà có thể hiểu ngay. Vì trong nghe hiểu là do, khi nghe một âm vị, hoặc vậy, tranh ảnh có sức hấp dẫn và gây hiệu ứng tốt vỏ âm thanh của một từ, họ không nhận ra vỏ âm hơn văn bản. Nhưng cũng vì hình ảnh có tính mã thanh ñó, mặc dù họ biết nghĩa tương ứng hoặc hoá thấp nên mỗi người có thể hiểu hình ảnh một dạng thức viết của âm thanh ñó (nguyên nhân là do cách khác nhau trong khi văn bản, ñặc biệt là văn cách phát âm của người nói không giống với cách bản khoa học chỉ ñược hiểu một cách duy nhất. phát âm mà chủ thể nghe biết, do ngoại cảnh…). Trong khi thuyết trình, một số sinh viên có xu Tóm lại, tài liệu trình chiếu giúp người nghe hiểu hướng cho rất nhiều ảnh, mỗi ảnh là một slide, rõ hơn, và theo dõi tốt hơn bài thuyết trình. trên mỗi slide chỉ có ảnh và tên ñề mục. Điều này cũng nên tránh bởi như vậy sẽ tạo thành các slide Ngoài ra, tài liệu trình chiếu còn giúp người rỗng, tức là nó không giúp cho người thuyết trình nói không phải nhớ quá nhiều thông tin khi thuyết biết ñược trong ý này, ñề mục này có những ý nhỏ trình. Như vậy, tài liệu trình chiếu vừa cóích cho nào mình cần trình bày, ñồng thời nó không giúp người nghe, vừa có ích cho người nói. Khi chuẩn người nghe tìm thấy những ý nhỏ dưới dạng viết bị tài liệu trình chiếu bằng ngoại ngữ, ñể công cụ mà người nói ñã trình bày. Kết quả là, slide không này có ích nhất sinh viên cần lưu ý các ñiểm sau: còn tác dụng cho cả hai bên trong quá trình giao tài liệu trình chiếu không nên chứa nhiều chữ với tiếp. Một hoặc hai, ba bức ảnh to có thể tạo hiệu các câu văn ñầy ñủ vì các lý do sau: nếu trên một ứng ñặc biệt, nhưng quá nhiều và không có nội slide có quá nhiều câu, mỗi slide là một ñoạn văn dung sẽ gây nhàm chán, thiếu tính chuyên nghiệp. thì người nghe sẽ chỉ ñọc slide . Người thuyết trình không còn giá trị vì người nghe có thể hiểu Màu sắc nền, cỡ chữ cũng nên chọn màu dễ nội dung thông tin mà không cần nghe. Còn người chịu, không gây mệt mắt nếu phải nhìn lâu. Màu nói, ñặc biệt là sinh viên sẽ có xu hướng ñọc to nền và màu chữ phải tương phản ñể người nghe có slide chứ không nói. Đọc to hoàn toàn khác nói, thể ñọc ñược nội dung của slide. Cỡ chữ cũng phải ñọc to nhanh hơn nói, vì vậy nghe người thuyết ñủ lớn, các tiêu ñề phải có cùng cỡ chữ và cùng trình nói luôn dễ chịu hơn nghe người thuyết trình dạng phông nền. Tranh ảnh, biểu ñồ cần có chú ñọc. Hơn nữa, khi người thuyết trình ñọc, mắt họ thích. Đối với một bài thuyết trình quan trọng, in nhìn slide mà không nhìn người nghe, như vậy toàn bộ tài liệu trình chiếu dưới dạng 4 slide/trang không thể theo dõi thái ñộ của người nghe và giúp kiểm soát lỗi chính tả, lỗi ñánh máy, lỗi câu thích ứng bài thuyết trình của mình. Mặt khác, chữ và lỗi phông nền không ñồng nhất. Ngoài ppt, một slide nhiều chữ sẽ khiến chữ nhỏ, người nghe sinh viên có thể sử dụng Prezi, phần mềm này giúp sẽ khó ñọc. Trong môn học kĩ năng thuyết trình, phóng to thu nhỏ và có nhiều hiệu ứng có thể gây giáo viên có thể ra bài tập chuyển mỗi ñoạn văn bất ngờ giúp thay ñổi không khí cho người nghe. thành nội dung ghi trên slide. Nội dung ñược ưu 8. Bước 6: Thuyết trình tiên trên slide là các con số (nhằm giúp người nghe dễ hiểu và giảm tải nội dung cần nhớ cho 8.1. Trước buổi thuyết trình: người nói), biểu ñồ, từ và các nhóm từ, nên hạn Muốn thuyết trình trôi chảy bằng ngoại ngữ, chế các câu hoàn chỉnh có ñủ chủ ngữ và vị ngữ. ñặc biệt là khi sinh viên còn chưa có phản xạ tạo Tài liệu thuyết trình có thể tạo ấn tượng và thu câu nhanh, thì luyện tập là giai ñoạn cần thiết: hút người xem bởi tranh, ảnh, vì tranh ảnh thường sinh viên cần in phần ppt, phần soạn thảo nội dung, hấp dẫn hơn văn bản. Các nhà nghiên cứu về tập nhìn ppt tự nói trước gương. Phần soạn thảo truyền thông ñã chỉ ra rằng, văn bản viết có tính nội dung sẽ giúp sinh viên tìm lại thông tin cụ thể mã hoá cao. Do ñó, ñể giải mã ñược văn bản viết, khi thông tin trên slide rất cô ñọng. Việc nhìn người tiếp nhận cần phải học. Ngược lại, hình ảnh gương giúp sinh viên tự ñiều chỉnh khuôn mặt và có tính mã hoá thấp nên người tiếp nhận không hành ñộng của mình khi nói trước ñám ñông. Việc nhìn ppt khá quan trọng vì khi trình bày người nói 90
  15. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 sẽ nhìn tài liệu trình chiếu, nhìn tài liệu trình chiếu giúp bài thuyết trình thêm sống ñộng. Ngoài ra, ppt trong khi tập luyện sẽ tăng cường trí nhớ gương mặt tươi cười sẽ là cơ sở khiến người nghe hìnhảnh, người nói sẽ nhớ, khi ñến slide này, có muốn nhìn người nói hơn và thông tin nhờ vậy hình ảnh này, mình sẽ trình bày những ý nhỏ nào. cũng ñược chuyển tải dễ hơn. Khi tập nói, sinh viên nên ghi âm lại phần Sinh viên khi thuyết trình thường có xu hướng thuyết trình bằng ñiện thoại hoặc phần mềm nói bé. Nói to có lẽ là ñiều kiện quan trọng nhất audacity. Việc này giúp sinh viên tự ñiều chỉnh trong một bài thuyết trình vì tất cả nội dung thông âm ñiệu, tốc ñộ và ño thời gian thuyết trình. Về tin mà sinh viên ñã chuẩn bị suốt từ bước một ñều trang phục, việc chọn quần áo lịch sự giúp người ñược thể hiện qua giọng nói. Khi người thuyết nói cảm thấy tự tin trước ñám ñông và không gây trình nói bé, người nghe sẽ phải tập trung chú ý, phản cảm khi thuyết trình. họ sẽ nhanh mệt và nhanh bỏ cuộc, không muốn tiếp tục nghe. Tập nói to và một thao tác quan 8.2. Trong khi thuyết trình: trọng khi phải thuyết trình trước ñám ñông. Nhiều Việc ñầu tiên của người thuyết trình là chọn vị sinh viên không thực giỏi về ngôn ngữ nhưng nói trí hợp lý: Collignon phân biệt không riêng tư to, rõ ràng, khuôn mặt tười cười, giao tiếp mắt tốt, (không gian giữa hai người quen biết), không gian ñồng thời có sự trợ giúp của công cụ trình chiếu xã giao (không gian giữa hai người không quen), thường có một bài trình bày thành công. không gian công chúng. Không gian riêng tư là Giọng ñiệu và tốc ñộ nói cũng là yếu tố cần khoảng cách giữa hai người rất thân nhau khi họ ñược quan tâm: nhiều sinh viên chăm chỉ học nói chuyện (khoảng cách giữa mẹ và con hoặc hai thuộc bài thuyết trình ở nhà và lên lớp ñọc thuộc ngườiñang yêu). Không gian công chúnglà khoảng bài thuyết trình. Đọc thuộc cũng khác nói, ñọc cách giữa người nói và ñám ñông khi người nói thuộc giọng ñều, nhanh và không có cảm xúc, trình bày tại hội nghị hoặc nơi ñông người. Trong thường không ngắt nghỉ ñúng chỗ. Nói chậm hơn thuyết trình, người nói sẽ chọn khoảng cách không và thể hiện tình cảm tốt hơn. Sinh viên học ngoại quá xa người nghe (khoảng 3,5m), vì cách xa sẽ ngữ ở giai ñoạn chưa thực thuần thục sẽ nói chưa khiến giao tiếp nói khó khăn, người nói phải nói to có cảm xúc, vì vậy tập luyện ở nhà cũng cần lưu hơn, và người nghe phải tập trung hơn. Người nói ýñến những thông tin có những yếu tố quan trọng cũng không nên ñứng gần người nghe vì ñứng gần hơn các yếu tố khác, ở nhữngñoạn quan trọng có người nghe sẽ xâm phạm không gian riêng tư của thể gây ngạc nhiên hay sơ hãi thì tuỳ theo ngôn họ, làm phiền họ. Người nói ñồng thời phải chọn ngữ ñích mà cần nhấn mạnh, nói to hơn, hoặc ñược vị trí giúp mình ñồng thời có thể nhìn màn chậm hơn. Việc thể hiện cảm xúc khi nói làm hình máy tính và nhìn người nghe và ñặc biệt giảm tốc ñộ nói và khiến cho bài thuyết trình thêm tránh vị trí khiến người nói phải quay mặt lên màn sống ñộng. hình lớn vô tình quay lưng vào người nghe vì trong mọi trường hợp ñối thoại trực tiếp, giao tiếp Nhìn người nghe giúp chuyển tải thông tin dễ sẽ thất bại nếu người nghe và người nói không dàng và thông suốt, ñể tránh làm phiền người nhìn nhau. nghe, người nói có thể nhìn trán người nghe. Một Sinh viên khi thuyết trình trước ñám ñông số sinh viên khi nói hay có xu hướng nhìn trần nhà, thường hay lo sợ, và hay có những hành ñộng nhìn tài liệu trình chiếu và không nhìn người nghe. không ñẹp mắt: vuốt tóc liên tục, quay bút, ñút tay Nên ñiều chỉnh hài hoà ñể không quá lệ thuộc vào vào túi quần, gãi ñầu,… việc luyện tập ở nhà và ppt, và tạo không gian giao tiếp. Người nói cũng nhìn vào gương sẽ giảm thiểu ñược việc này. Nên có thể chọn những gương mặt chăm chú lắng nghe tránh những hành ñộng không ñẹp mắt, lặp ñi lặp ñể thêm tự tin và tiếp tục bài thuyết trình nhưng lại nhiều lần nhưng cũng không nên ñứng yên. cũng nên bao quát toàn bộ khán giả. Vừa nói, vừa chuyển ñộng tay hoặc di chuyển sẽ 91
  16. Ti
  17. u ban 1: Đào to chuyên ng 9. Một số ñiểm tích cực và khó khăn thường gặp cuối năm thứ hai chưa ñạt ñược trình ñộ này, nên hiểu sai tài liệu nguồn dẫn ñến việc biên tập sai 9.1. Điểm tích cực thông tin. Đồng thời sinh viên còn gặp nhiều khó Việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy kĩ khăn trong nói, phát âm khiến cho kết quả không năng thuyết trình có những ñiểm mạnh. Thứ nhất, ñược như mong ñợi. sinh viên làm việc nhiều: trong suốt môn học, ở TÀI LIỆU THAM KHẢO mỗi giai ñoạn sinh viên ñều nộp bài tập lên dropbox và giáo viên chữa. Mặt khác, sinh viên có SÁCH xu hướng xem bài của các bạn khác, các nhóm 1. Chassé D, Prégent R. Préparer et donner un exposé. Presses internationales Polytechnique; 2005. khác ñể tự học tập lẫn nhau. Hơn nữa, khi gặp khó 2. DiBujold N. L’ exposé oral en enseignement. khăn trong sử dụng dropbox hay zotero hay dùng Presses de l’Universite du Quebec; 1997. word sinh viên phải tự xoay sở, hỏi bạn bè, người 3. Gelin S. Parler en public avec succès. Eyrolles; 2010. thân ñể hoàn thành công việc ñược giao. Đặt sinh 4. Lebrun M. Des technologies pour enseigner et viên trong một tình huống phải hoàn thành một apprendre. De Boeck université; 2002. nhiệm vụ, khi họ cố gắng hoàn thành, họ sẽ nhớ 5. Lebrun M. Théories et méthodes pédagogiques lâu hơn việc phải làm thế nào ñể ñạt kết quả mong pour enseigner et apprendre: Quelle place pour les muốn. Ngoài ra, giáo viên không cần phải tải bài TIC dans l’éducation ?. De Boeck Supérieur; 2007. tập về, cũng không mất thời gian download tài 6. Robert JP. Dictionnaire pratique de didactique du FLE. Ophrys; 2008. liệu môn học, việc này giúp tiết kiệm nhiều thời gian cho giáo viên. Một lợi ích nữa là khi dùng TRANG WEB, VIDEO dropbox, sinh viên có thể nộp bài ppt có dung 7. Audacity: Logiciel libre d’enregistrement et de montage audio [Internet]. [cité 22 août 2014]. lượng lớn, bao gồm cả video và file âm thanh. Disponible sur: Cuối cùng, nhiều sinh viên rất giỏi công nghệ, các http://audacity.sourceforge.net/?lang=fr em có thể trao ñổi và giúp giáo viên thu nhận một 8. Bernard Gortais. Exposé oral - - Points de repère số thao tác mới. [Internet]. [cité 31 juill 2014]. Disponible sur: https://sites.google.com/site/bernardgortais/techniques- 9.2. Khó khăn thường gặp de-l-expose-oral Sử dụng công nghệ thông tin khi dạy kĩ năng 9. Comment réaliser une bibliographie de ressources web avec Zotero ? - YouTube [Internet]. [cité 21 août thuyết trình yêu cầu phải có máy chiếu và các 2014]. Disponible sur: phòng học phải có mạng wifi. Vì môn học sử https://www.youtube.com/watch?v=o4QLFoKU2Ic dụng nhiều công cụ mang tính công nghệ, kĩ thuật 10. Dropbox - Sign in [Internet]. [cité 14 avr 2014]. nên sự cố thường xảy ra, giáo viên thường luôn Disponible sur: https://www.dropbox.com/login phải chuẩn bị cho mọi tình huống: luôn có 3G 11. Google Alertes: recevez des alertes lorsque du contenu susceptible de vous intéresser est publié sur le trong trường hợp mạng wifi hỏng, luôn có số ñiện Web [Internet]. [cité 21 août 2014]. Disponible sur: thoại của cán bộ kĩ thuật khi máy chiếu không vận https://www.google.fr/alerts#1:0 hành như mong muốn. 12. How to insert Zotero citations and references into a Word document - YouTube [Internet]. [cité 21 août Lúc ñầu sử dụng công nghệ, sinh viên thường 2014]. Disponible sur: gặp khó khăn. Theo nghiên cứu, có một bộ phận https://www.youtube.com/watch?v=imSxa5MbXrc người dùng luôn từ chối, ngại sử dụng công nghệ 13. Jeaan Michel Ducrot. Faire un exposé oral à mới vì tự cho rằng bản thân không có ñủ khả năng. partir de documents écrits-insuf-fle [Internet]. [cité 31 juill 2014]. Trong trường hợp này, giáo viên cần khuyến khích ñộng viên hoặc ép buộc. 14. Romain Collignon. Zones et distances [Internet]. [cité 22 août 2014]. Disponible sur: Ngoài việc giáo viên phải làm việc nhiều và http://decodeurdunonverbal.fr/zones-et-distances/ chữa bài liên tục môn học ñòi hỏi sinh viên phải 15. Zotero | Home [Internet]. [cité 21 août 2014]. có trình ñộ ít nhất là B1 trong khi một số sinh viên Disponible sur: https://www.zotero.org/ 92
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2