T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 12 (2025): 2167-2178
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 12 (2025): 2167-2178
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.4727(2025)
2167
Bài báo nghiên cứu1
NG DNG H THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) VÀ PHÂN TÍCH TH BC
(AHP) ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHÁY RỪNG TRÊN ĐẤT THAN BÙN
VƯỜN QUC GIA U MINH H, TNH CÀ MAU
Từ Bảo Nghi1, Châu Hồng Thắng1,2*,
Nguyễn Hồng Nhung1, Đoàn Minh Duy1, Trn Th Thu Khánh3
1Trường Đại họcphạm Tnh phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Trường Đại họcn Lang, Việt Nam
3Trường THCS THPT Trí Đức, Việt Nam
*Tác giả liên hệ: Châu Hồng Thắng Email: thangch@hcmue.edu.vn
Ngày nhận bài: 13-02-2025; Ngày nhận bài sửa: 10-3-2025; Ngày duyệt đăng: 04-4-2025
TÓM TẮT
Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Mau đặc trưng với kiểu hệ sinh thái rừng trên đất than
bùn. Do nm trong khu vc khí hu cận xích đạo gió mùa, có mt mùa khô sâu sc nên Vườn quc
gia U Minh H có nguy cơ cháy rng cao. Vi mục tiêu đánh giá nguy cơ cháy rừng trên đất than
bùn ti Vưn quc gia U Minh H, nghiên cu xác định được 7 yếu t gây cháy rng ti đa bàn
nghiên cu, s dụng phương pháp so sánh thứ bc (AHP) đ xác đnh trng s ca các yếu t, t đó
ng dụng phương pháp GIS để thành lp bản đồ phân cấp nguy cháy rừng. Kết qu nghiên cu
cho thy, trong 7 yếu t gây cháy rng ti đa bàn nghiên cứu, độ m tán lá thc vt (MSI) là yếu t
có trng s cao nht, đây nhân t tác đng ln đến nguy cơ cháy rng. Bn đ nguy cơ cháy rừng
được phân thành 4 cấp, trong đó các khu vực có nguy cơ cháy rng cao chiếm din tích ln nht
(45,37%) và khu vực có nguy cơ cháy rừng rt cao tp trung ch yếu nơi có lớp than bùn dày.
Từ khóa: AHP; cháy rng, đt than bùn; GIS; n quc gia U Minh H
1. Giới thiệu
Cháy rng là mt s c môi trưng nghiêm trng ảnh hưởng đến cu trúc và chc năng
ca h sinh thái rng. Việt Nam, hàng năm đu xy ra cháy rng do t nhiên hoc do s
bt cn của con người. Theo General Statistics Office of Vietnam (2025), din tích rng b
cháy năm 2024 là 741,8 ha, tăng 10,0% so với năm 2023. Thời điểm cháy rng Vit Nam
t tháng 11 đến tháng 4 năm sau, số ngày nguycháy rừng đt đỉnh điểm vào tháng 01,
02 và 3 (Le & Tran, 2014).
Cite this article as: Tu, B. N., Chau, H. T., Nguyen, H. N., Doan, M. D., & Tran, T. T. K. (2025). Application
of GIS and AHP in assessing forest fire risks on peatlands in U Minh Ha National Park, Ca Mau Province.
Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 22(12), 2167-2178.
https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.4727(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Từ Bảo Nghi và tgk
2168
Diện tích đất có rng bao gm c rng trồng chưa thành rừng ca tỉnh Cà Mau năm
2023 khong 92.760,15 ha (Ca Mau Province People's Comittee, 2024). Cà Mau li nm
trong vùng khí hu cận xích đạo gió mùa vi nn nhit cao, mùa khô kéo dài nên là mt
trong các tnh tim ẩn nguy cơ cháy rừng cao, đặc bit là nhng khu vc rng tràm thuc
vùng U Minh H. Thc tế cho thy vùng U Minh H đã xy ra nhiu v cháy rng, gây thit
hi nghiêm trọng đến h sinh thái. Theo Tran cộng sự (2010), năm 1977, cháy rừng ti U
Minh H đã làm mất hơn 21.000 ha rừng, din tích rng tiếp tc giảm hơn 28.000 ha năm
1983 và khoảng 25.000 ha trong giai đoạn 1991-2002 sau các v cháy. T thc tế đó cho
thy, vic thành lp bn đồ, xác định các khu vc, v trí nguy xảy ra cháy cao đ các
cp qun xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy hiu qu là hết sc thiết thc.
Trong nhng năm qua GIS đã đưc s dng nhiu và mang li hiu qu cao trong qun
tài nguyên rng và giám sát cháy rng nói riêng. Cùng vi s phát trin ca công ngh GIS,
phương pháp phân tích th bc (AHP) ngày càng đưc s dng ph biến giúp xác đnh trng
s ca các yếu t gây cháy. Đã có nhiu nghiên cu s dng GIS và AHP đ đánh giá nguy cơ
cháy rng. Nuthammachot và Stratoulias (2021) s dng GIS và AHP đ thành lp bn đ phân
vùng nguy cháy rng khu vc đm ly than bùn ti Kuan Kreng (Thái Lan) t 7 yếu t,
trong đó ng mưa là yếu t trng s ln nht. Tran và Tran (2022) cũng ng dng GIS và
AHP đ xây dng bn đ nguy cơ cháy rng thành ph Huế t 5 yếu t và khí hu đưc xác
định là quan trng nht. n quc gia (VQG) U Minh H có mt s nghiên cu tiêu biu
sau: Tran cộng sự (2010) s dng GIS kết hp vi quan trc ngoài thc đa đã xây dng
phương pháp d báo cháy rng tng hp trên cơ s mi quan h gia nhân t khí tưng thy
văn vi độ m vt liu cháy; Van và cộng sự (2021) s dng phương pháp thu thp s liu và
đánh giá nhanh đã đánh giá thc trng cháy rng, tác đng ca biến đi khí hu đến nguy cơ
cháy rng và đ xut các bin pháp thích hp nhm gim nguy cơ cháy rng.
Qua tng quan tài liu cho thy các yếu t ảnh hưởng đến nguy cháy rừng có s
khác nhau những nơi khác nhau chưa nghiên cứuo xét đến yếu t loi đt trong
việc đánh giá nguy cháy rừng. Ngoài ra, VQG U Minh H hiện chưa có nghiên cứu kết
hp GIS và AHP đ xác đnh trng s ca các yếu t đánh giá nguy cháy rừng, cũng
như chưa có nghiên cứu nào xem xét ảnh hưởng ca yếu t than bùn đến nguy cháy rừng.
Mc tiêu ca bài báo này là ng dụng GIS đánh giá nguy cơ cháy rừng (vào mùa khô) t các
yếu t ảnh hưởng đến cháy rng có trng s được xác đnh bằng phương pháp AHP, trong
đó có xét đến yếu t than bùn VQG U Minh H.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Khái quát khu vc nghiên cu
VQG U Minh H có tng din tích khong 8527,8 ha, nm trên đa bàn huyn U
Minh và huyn Trn Văn Thi, tnh Cà Mau. VQG U Minh H được cu to bi các trm
tích bin-đầm lầy, địa hình tương đối bng phng. Khu vc này thuc kiu khí hu cn xích
đạo gió mùa, có đặc điểm nóng quanh năm, chế độ ẩm theo mùa (mùa mưa và mùa khô). Do
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2167-2178
2169
được bao bc bi h thống đê bao khép kín tích trữ nước vào mùa mưa đ phòng chng
cháy rng nên vùng lõi VQG không chu ảnh hưởng trc tiếp ca chế độ thy triu và các
sông xung quanh. Din tích có rng ca VQG khong 7639 ha, thuc kiu cnh quan rng
kín thường xanh vi h sinh thái đặc trưng là hệ sinh thái rừng tràm trên đất than bùn. Thc
vt ch yếu là tràm, sy, dn, choi…
Hình 1. Vị trí VQG U Minh Hạ trong tỉnh Cà Mau
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập d liu
Trên cơ s tng quan tài liu kết hp vi kho sát thc đa hin trng t nhiên và kinh
tế - xã hi, 7 yếu t nguy cơ gây cháy rừng VQG U Minh H đưc xác đnh gm: (1) Ch
s thc vt (NDVI), (2) Nhit đ b mt (LST), (3) Đ m tán lá thc vt (MSI), (4) B dày
lớp than bùn, (5) Độ cao đa hình, (6) Khoảng cách đến đất sn xut, và (7) Khong cách
đến đưng giao thông (ni b trong VQG).
- D liu vin thám: Giá tr trung bình tháng 4/2024 các kênh đ (B4), hng ngoi gn
(B8), hng ngoi sóng ngn 1 (B11) ca nh Sentinel-2 đưc thu thp t
https://app.climateengine.org/climateEngine; kênh hng ngoi nhit (B10) ca nh Landsat 9
ngày 29/04/2024 đưc thu thp t https://earthexplorer.usgs.gov. Tt c c kênh nh đưc
thu thp vào cao đim mùa khô, đ ph mây < 10%. Các kênh nh đưc s dng đ tính các
ch s thc vt khác bit chun hoá (NDVI), nhit b mt (LST), và ch s c chế độ m (MSI).
+ Ch s NDVI đưc xác đnh theo công thc sau (Rouse et al., 1973):
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Từ Bảo Nghi và tgk
2170
NDVI = (B8 - B4)/(B8 + B4)
+ Ch s LST đưc tính bng cách kết hp kênh hng ngoi nhit (B10) nh Landsat 9 và
kênh đỏ (B4), hng ngoi gn (B8) ca nh Sentinel-2 (Trinh, 2018).
+ Ch s MSI được xác đnh theo công thc (Welikhe et al., 2017):
MSI = B11/B8
- D liu b dày than bùn: S phân b và b dày lp than bùn được trích xut t Qui
(2014), được trích dn trong Tran và Tran (2023).
- D liệu địa hình: Cao đ địa hình khu vc VQG U Minh H được trích xut t
hình độ cao s (DEM) bng phn mm Google Earth Pro độ phân gii 30 m.
Ngun: Nhóm tác gi
Hình 2. Quy trình thc hin trích xut DEM
- D liệu đường giao thông và đất sn xut: h thống đường giao thông ni b, khu vc
đất sn xuất được trích xut t Google Maps kết hp vi kho sát thc đa.
Trên s lí lun và thc tin v cháy rng, mi lp d liu sau khi thu thập được
phân thành 4 cp đ ảnh hưởng (thp, trung bình, cao và rt cao) và được cho điểm t 1 đến
4. T đó, 7 bản đồ tương ng vi 7 yếu t nguy gây cháy rừng được thành lập và được
chuyn sang d liu raster.
2.2.2. Phương pháp phân tích thứ bc (AHP - Analytic Hierarchy Process)
Phương pháp AHP một cách tiếp cn bn đ ra quyết định. Nó được thiết kế để
la chọn phương án tốt nhất trong các phương án được đưa ra và đánh giá theo một s tiêu
chí (Saaty & Vargas, 2012). Nguyên tc của phương pháp này là so sánh cặp các yếu t vi
nhau và cho điểm như Hình 2.
Ngun: Nhóm tác gi biên tp t Teknomo (2006)
Hình 3. Thang điểm so sánh cp ca các yếu t
Nghiên cu này ly ý kiến t 3 chuyên gia v đánh giá, so sánh cặp gia 7 yếu t nguy
gây cháy rng VQG U Minh H, t đó thành lập ma trn vuông và tính trng s ca
các yếu t. Trong AHP, t s nhất quán (CR) được dùng để xác đnh mc đ không nht
quán ca các nhn định và được xác đnh theo Do và cộng sự (2016). Nếu CR < 10% thì kết
qu này có tính nht quán và có th s dụng được (Saaty, 2008).
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2167-2178
2171
2.2.3. Phương pháp chồng xếp bản đồ
T kết qu tính trng s và phân cp ca các yếu tố, nguy cơ cháy rừng (NCCR) được
tính theo công thc sau (Bui & Nguyen, 2019):
NCCR =([(𝑤𝑤)]𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖)
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1
trong đó: NCCR: nguy cơ cháy rng; wi: trng s ca yếu t th i; xi: yếu t i; n: s ng yếu t.
Nguy cơ cháy rừng được phân thành 4 mc đ (thp, trung bình, cao, và rt cao) theo
phương pháp tứ phân v ca giá tr NCCR.
Các ch s LST, NDVI, MSI, din tích các đi tưng các bn đ được nh toán, xác
định và xây dng bng phn mm ArcGIS Pro và QGIS.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Các yếu t thành phn và mc đ nh hưng ti cháy rng
Theo Ngh định s 156/2018/NĐ-CP ca Chính ph: Quy đnh chi tiết thi hành mt s
điều ca Lut Lâm nghip phân cp d báo cháy rng thành 5 cp: cp thp, cp trung bình,
cp cao, cp nguy him, cp cc kì nguy him. Tuy nhiên, Pham và Vu (2018) cho rng rt
khó để phân biệt và phân định rõ ràng cp nguy him vi cp cc nguy him trong thc
tế, và đ xut phân thành 4 cp (thp, trung bình, cao, và rt cao). Do vy, trong bài báo này
thng nht s dụng cách phân chia nguy cơ cháy rừng thành 4 cp.
3.1.1. Yếu t ch s thc vt (NDVI)
S hình thành và phát trin ca cháy rừng thường quyết đnh bi đc đim ca vt liu
cháy, trong đó quan trọng nht là đ m, khi lưng vt liu và kh năng xuất hin ngun
la (Tran, 2011). Thc vt là ngun cung cp vt liu cháy ch yếu trong rng. Lp ph
thc vt càng dày thì ngun cung cp vt liệu cháy dày hơn, dẫn đến nguy cơ cháy rừng cũng
như cháy lan càng cao.
Ch s NDVI vào a khô năm 2024 của VQG U Minh H nm trong khong t
-0,26-0,68. Mc đ ảnh hưởng ca ch s NDVI đến cháy rừng được chia làm 4 cp t thp
đến rất cao, tương ứng t 1 đến 4 điểm. Trong đó, cấp nguy cháy thấp (NDVI <0,14)
chiếm t l din tích nh nht (0,016%), ch yếu là b mt không có lp ph thc vật như
mt c, h thống kênh, đường giao thông, đất trng... Cấp nguy cơ cao (NDVI 0,27-0,43)
chiếm t l din tích ln nht (74,91%), kế đến là cp trung bình (NDVI 0,14-0,27) chiếm
16,59% và nh nht là cp rt cao (NDVI >0,43) chiếm 8,48% (Bng 1).
Bản đồ phân cp yếu t ch s thc vt (Hình 4a) cho thy khu vc trung tâm VQG,
dc theo tuyến kênh Trung tâm có mc đ ảnh hưởng ti cháy rng ln nht, khu vc phía
Nam và Đông Bắc VQG có mc đ ảnh hưởng thấp hơn.
Bng 1. Phân cp yếu t ch s thc vt (NDVI)
Phân cấp
Điểm
Diện tích (%)
<0,14
1
0,016
0,14-0,27
2
16,59
0,27-0,43
3
74,91
>0,43
4
8,48