i trường bao gồm c nhân rộng lớn nằm ngoài squản của ngân hàng
nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bhoạt động ca hệ thng
Marketing. Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường địa(tự nhiên), dân
số, địa lý, kinh tế , n hóa - hội, chính trị pháp luật, k thuật công nghệ. Những
thay đổi và xu thế của i trường vĩ thể tạo ra những "cơ hi" hoặc gây nên
những "hiểm họa" đi với hoạt động của ngân hàng. Khuynh hướng chung của
những lc lượng này cho thấy ngân hàng không th kiểm sóat được chúng, chúng
trthành những yếu tố khách quan của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Chính
vậy, bộ phận Marketing nn hàng phi tổ chức thu thập đy đủ, chính xác, kịp thời
thông tin về môi trường và phân tích dbáo được sự biến động của chúng, giúp chủ
ngân hàng cơ sđđiều chỉnh hoạt động nn hàng cho phù hợp với sự thay
đổi của môi trường - yếu tố đảm bảo cho sự thành công ca hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
+ Nghiên cứu môi trường vi mô
i trường vi mô bao gồm những yếu tố phạm vi gần và ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng cung ng sản phẩm dịch vụ, đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của mỗi
ngân hàng chúng bao gồm:
Các yếu tố nội lực của ngân hàng: Vn tự và khng phát triển của nó, trình
độ kỹ thuật công nghệ, trình độ cán bộ qun lý và đội ngũ nhân viên, h thống mạng
lưới phân phi, số ợng các bộ phận và mi quan hgiữa các bộ phn trong hoạt
động ca ngân hàng.
Các đơn vhỗ trợ cho hoạt động nn hàng như: Công ty tư vấn, quảng cáo, tin
học…
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
• Khách hàng ca ngân hàng: Thành phần này vị trí hết sức quan trng đối với s
tồn tại và phát triển của ngân hàng bởi khách hàng va tham gia trực tiếp vào quá
trình cung ứng sản phẩm dịch vụ nn hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản
phẩm dịch vụ. Vì vậy nhu cu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ
của khách hàng slà yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu cũng như cht lượng
sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung ứng trên thtrường. Điu đó đòi hi bộ phận
Marketing phải xác đnh được những nhu cầu, mong đợi của khách hàng t phía
ngân hàng cách thức lựa chn s dụng sản phẩm dịch vụ của họ.
Đối thủ cạnh tranh: Nếu chhiểu khách hàng thôi chưa đủ, bphận Marketing
còn phi hiểu đầy đvề đối thủ cạnh tranh của mình đy dng chiến lược cạnh
tranh năng động, hiệu quả, phù hợp với tng ngân hàng.
- Hthng thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh
Hệ thống thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh là yếu tố quan trng đảm bảo
cho sthành công ca hoạt động Marketing ngân hàng. Nhim vụ chyếu của bộ
phận này là thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các s liệu cần thiết cho việc đưa
ra các quyết định Marketing.
+ Hệ thng thông tin nội bộ
Hệ thống này to khả năng tích lũy, lưu trữ những thông tin cần thiết trong quá trình
hoạt động của ngân hàng; phản ánh đầy đủ các tình hình giao dịch và việc cung ứng
các dịch v của ngân hàng; giúp các nquản trị ngân hàng đánh giá đúng mc
năng lc thực tế và tình hình hot động kinh doanh của nn hàng đồng thời là cơ
s để ch động đưa ra những biện pháp và cách thức sử dng các kỹ thuật
Marketing phù hợp, hiệu quả. Nguồn thông tin nội bộ ca ngân hàng bao gôm:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
• Các báo cáo thống kê, kế toán tài chính nghiệp vụ
Báo cáo của các nhà quản ngân hàng các vùng, khu vực, chi nhánh trong h
thống
• Các báo cáo thanh tra, kim tra
+ Hệ thng thông tin bên ngoài
Hthống thông tin bên ngoài giúp các n Marketing nn hàng được những
thông tin cần thiết về i trường kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là thtrường mà
ngân hàng đang hoạt động, về các lực ợng sản xuất tham gia thị trường như đối
th cạnh tranh hin tại và tiềm ẩn, các kch hàng hin tại và tương lai, các yếu tố
i trường vĩ tác động vào hoạt động của ngân hàng. H thống thông tin bên
ngoài của ngân hàng được hình thành từ các nguồn chủ yếu sau:
- Các loại báo, tạp chí đặc biệt là tp chí chuyên ngành;
- Hthng thông tin truyền thanh, truyền hình;
- Các báo cáo thường niên của các khách hàng là Công ty;
- Các ấn phẩm chuyên ngành;
- Hthng thông tin của các tổ chức chuyên môn trong và ngoài nước…
+ Hệ thng tổ chức nghiên cu Marketing
Hoạt động Marketing ngân hàng phải có hthống nghiên cứu Marketing để cung
cấp những thông tin cần thiết cho việc hoạch định chiến lược Marketing và đưa ra
những quyết định Marketing phù hợp . Hệ thống nghiên cứu Marketing nn hàng
những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phát hiện vn đề và xác đnh mục tiêu nghiên cứu;
- Lựa chọn nguồn thông tin;
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Thu thập thông tin;
- Phân tích thông tin;
- Tng hợp kết quả nghiên cứu;
Việc hình thành h thống nghiên cu Marketing thường được các ngân hàng lớn
thc hiện tng qua việc thành lập phòng nghiên cứu Marketing trong hình t
chức của ngân hàng
* Chiến lược sản phẩm
c. Sn phẩm ngân hàng (NH)
- Chiến lược ngân hàng sản phẩm được xem n chiến lược trọng m trong
chiến lược Mar mix of NH. Muốn nghiên cứu được chiến lược sản phẩm nn hàng,
trước hết ta phải tìm hiểu thế nào là sản phẩm ngân hàng.
+ Thực chất, sản phẩm phải bản năng thomãn hoặc một số nhu cầu nhất định
của ngân hàng rủi ro (cất giữ) bổ sung tài chính thiếu hụt di chuyển tiền tệ (chuyển
tin) tư vn chuyên môn (L/c, tư vấn bảo lãnh…..)
+ Hot động NH cung cp các sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu ca bán
hàng. Đóthể là các dịch v như:
- Dịch vụ cho vay, tín dng
- Dịch vụ cho thuê két sắt, gửi giấy tờ có g.
- Dịch vụ tư vn
- Dịch vụ chuyển tiền
- Dịch vụ tiền gửi ….
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Như vậy, sản phẩm NH chính là những sản phẩm dịch v "tp hợp những đặc điểm
tính năng, công dụng do NH tạo ra nhằm thomãn nhu cầu và mong muốn nhất
định của bán hàng trên thị trưng tài chính".
- Mt sản phẩm dịch vụ NH thường được hình thành bởi 3 cấp độ cơ bn là:
+ Sn phm ct lõi: Đáp ứng nhu cầu chính của bán hàng
+ Sn phm hữu hình: nh thức biểu hiện bên ngoài của sản phm NH
+ Sản phẩm bổ sung: Phần ng thêm vào sản phm NH, làm cho sn phẩm NH
hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu bán hàng tt hơn và to ra sự khác biệt.
+ Có thể mô tả ba cp độ ca sản phẩm NH như sau:
* Đặc điểm sản phẩm NH.
- Tính vô hình
+ Sản phẩm NH dịch vụ được thực hiện theo một quy trình bán hàng chcó thể bán
ra xác đnh chất lượng sản phẩm dịch vụ trong và sau khi sử dụng do đó lòng tin
yếu tố cùng quan trng. Trên cơ sđó, nhiệm vquan trọng của Marketing
NH là phi tạo dựng, củng cố nim tin của bán hàng đối với NH.
Tính không th tách biệt
+ Xuất phát từ đặc điểm dịch vụ ca sản phẩm NH là quá trình cung cp và tiêu
dùng sản phẩm diễn ra đồng thời và bán hàng tham gia trực tiếp vào quá trình cung
ứng sản phẩm đòi hi Marketing phối hợp chặt chvới các bộ phận cung ứng sản
phẩm dịch vụ cũng như phải xác định nhu cầu và cách thức lựa chọn sdụng sản
phẩm dịch vNH của bán hàng.
- Tính không ổn định và k xác định
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com