
1
Luận văn
Vận dụng phương pháp chỉ
số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh máy móc
công cụ của Công ty TNHH
Cơ khí Phú Cường

2
Đề áN Lý THUYếT THốNG KÊ
đề tàI: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường
LờI NóI ĐầU
Trong xu thế toàn cầu hoá, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt
các doanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có
nhiều thách thức. Trước hoàn cảnh này các doanh nghiệp phải tự phát huy
vai trò của mình, phải tự vận động để tìm hướng đi đúng để có thể tồn tại và
phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Do
đó việc nâng cao kiến thức và đổi mới phương pháp quản trị doanh nghiệp
để đưa ra những biện pháp, bước đi phù hợp trong điều kiện hiện nay là một
tất yếu giúp cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy các
nhà quản lý nói chung và các nhà quản lý doanh nghiệp nói riêng đều phải
nắm rõ sâu sắc những biến động, những thay đổi của quy luật thị trường
cũng như nhất thiết phải nắm rõ được tình hình hoạt động riêng của công ty
mình – phải thấy được những biến động hoạt động của công ty trên thị
trường, tìm ra những mặt hạn chế của công ty để đưa ra những phương
hướng, biện pháp bước đi cho phù hợp. Có thể nói một trong những công cụ
mà các nhà quản lý có thể vận dụng để việc hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mình trên thị trường có hiệu quả, đó là vận dụng công cụ thống kê.
Dựa vào các phương pháp phân tích trong thống kê như phương pháp chỉ số,
dãy số thời gian, dự báo, phân tổ, điều tra chọn mẫu v.v... để từ đó tìm ra
quy luật vận động, tình hình hoạt động kinh doanh trên thị trường giúp cho
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Trong đề án môn học “Lý thuyết thống kê” này dù chỉ là khía cạnh nhỏ
em đề cập đến, xong qua đây em có thể minh chứng một điều sử dụng công
cụ thống kê là một trong những công cụ cần thiết mà các nhà quản lý cần sử
dụng để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh cũng như trong các lĩnh
vực khác.
Đề án môn học “ Lý thuyết thống kê ” của em có tên đề tài: “Vận dụng
phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh máy móc
công cụ của Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường”. Thông qua phương pháp
chỉ số em có thể thấy được sự biến động về doanh thu của các mặt hàng,

3
biến động về tiền lương trung bình do ảnh hưởng của nhân tố nào, để từ đó
thấy được sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến sự biến
động hoạt động kinh doanh của công ty. Rồi đưa ra những biện pháp,
phương hướng bước đi có hiệu quả trong kinh doanh trên thị trường của
công ty.
Đề án môn học này, em đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong
khoa, đặc biệt thầy Trần Ngọc Phác đã hướng dẫn cho em; nhờ đó em đã
hoàn thành xong được đề án với nội dung đề án môn học của em sẽ được
trình bày như sau:
Phần I. Những lý luận cơ bản về chỉ số
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tác dụng
II. Phương pháp chỉ số
III. Hệ thống chỉ số
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty
TNHH Cơ khí Phú Cường
II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty.
Phần III. Kết luận

4
Phần I. Những Lý luận cơ bản về chỉ số
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tác dụng
1. Khái niệm
Theo nghĩa chung
Chỉ số là một tương đối (lần, %) tính được bằng cách đem so sánh hai
mức độ của hiện tượng đó với nhau.
Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp của điạ phương A năm 2002 so với
năm 2001 là 114,5% = 1,145 lần gọi là chỉ số.
Theo nghĩa hẹp: Trong thực tế, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hiện
tượng kinh tế xã hội phức tạp. Đó là hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị hoặc
hiện tượng cá biệt tạo thành.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm công nghiệp, lượng hàng tiêu thụ
những sản phẩm khác nhau, đơn vị, tính chất khác nhau.
Hiện tượng phức tạp bao gồm các nhân tố cấu thành.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: năng suất
lao động và số lượng lao động.
2. Đặc điểm
- Chuyển các hiện tượng, các đơn vị cá biệt có đặc điểm, tính chất
khác nhau về dạng giống nhau để có thể cộng chung lại với nhau.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm giá thành đơn vị = chi phí sản xuất
- Để nghiên cứu sự biến động của một nhân tố nào đó thì phải giả
định rằng các nhân tố khác không biến đổi.
3. Phân loại
3.1. Phân loại theo nội dung của chỉ số: Bao gồm 3 loại
Loại 1: Chỉ số phát triển: phản ánh sự biến động của hiện tượng qua
thời gian.
Loại 2: Chỉ số không gian: phản ánh sự biến động của hiện tượng qua
không gian, địa điểm.
Loại 3: Chỉ số kế hoạch: Được dùng để lập và kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch. Trong chỉ số kế hoạch có 2 loại chỉ số: một là chỉ số nhiệm
vụ kế hoạch, hai là chỉ số kiểm tra kế hoạch.
3.2. Phân loại theo tính chất về chỉ tiêu, về chỉ số phản ánh: bao gồm 2 loại
Loại 1: chỉ số chỉ tiêu chất lượng: phản ánh sự biến động của một chỉ
tiêu chất lượng nào đó.
Loại 2: chỉ số chỉ tiêu khối lượng: phản ánh sự biến động của một khối
lượng nào đó

5
3.3. Phân loại theo phạm vi tính toán: bao gồm 2 loại
Loại 1: Chỉ số đơn là chỉ số mà phản ánh sự biến động của từng đơn
vị, của từng hiện tượng cá biệt.
Loại 2: Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung): phản ánh sự biến động chung
của nhiều đơn vị.
4. Tác dụng
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua không gian
- Dùng chỉ số để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch, thực hiện kế hoạch
- Dùng chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối
với sự biến động của toàn bộ hiện tượng
II. Phương pháp chỉ số
1. Chỉ số phát triển
1.1. Chỉ số đơn
Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
1.1.1. Chỉ số đơn về giá cả: phản ánh sự thay đổi về giá của từng mặt hàng.
0
1
pp
p
i iP: chỉ số đơn về giá cả
p1: giá của năm nghiên cứu
q0: giá của năm gốc
1.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ: Phản ánh sự biến động
lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng.
0
1
qq
q
i iq: Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ
q1: Lượng hàng hoá hoá tiêu thụ của kỳ nghiên cứu
q0: Lượng hàng hoá hoá tiêu thụ của kỳ gốc
1.1.3. Đặc tính chỉ số đơn
Tính nghịch đảo: Nếu ta hoán vị kỳ gốc và kỳ nghiên cứu, kết quả thu
được sẽ là giá trị nghịch đảo của chỉ số cũ.
Tức là: %a100
p
p
i
0
1
p (giả sử bằng a%)
100
a%
100
100
p
p
i
1
0
p
Tính liên hoàn. Tích của chỉ số liên hoàn (năm nay so với năm kề
trước) hoặc tích của chỉ số định gốc liên tiếp, bằng chỉ số định gốc tương
ứng.
Ví dụ: i3/0 = i3/2.i2/1.i1/0
i10/0 = i10/5.i5/0

