KINH ĐIỂN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, Số 36 (4-2025)
3
VN DNG VÀ PHÁT TRIN
SÁNG TO TƯ TƯNG H CHÍ MINH
V THC HÀNH DÂN CH TRONG KINH T
VIT NAM THI K ĐI MI*
TS NGUYỄN THỊ HÀ
TS NGUYỄN THỊ HOA
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong kinh tế nhằm bảo đảm các lợi
ích thực tế của nhân dân một trong những nội dung quan trọng trong di sản dân chủ của
Người. Bài viết phân tích làm những nội dung cốt lõi tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong
kinh tế; thực trạng vận dụng phát triển sáng tạo tưởng thực hành dân chủ trong kinh tế
của Người thời kỳ đổi mới; đề xuất mt s gii pháp tiếp tc vn dng phát trin sáng to
tư tưởng trên của Người trong bi cnh mi hin nay.
Từ khóa: Dân chủ; Dân chủ trong kinh tế; Thực hành dân chủ; tưởng Hồ Chí Minh về
dân chủ.
Ngày nhận: 04-04-2025 Ngày thm định: 10-04-2025 Ngày duyệt đăng: 15-04-2025
1. Một số nội dung cốt lõi trong tư tưởng
Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong
kinh tế
Vn dng ng tạo quan điểm ca ch
nga c Lênin v n ch nói chung,
n ch trong nh vc kinh tế nói riêng, Ch
tch H Chí Minh khẳng định: n ch là
ca qu nht ca nhân n”, “gốc
ca chế độ XHCN. n ch thc s phi
đưc hin thc hóa v thế n là chủtn
mọi nh vực của đời sng xã hi, t chính
tr, kinh tế đến văn a và xã hi…; trong
đó, n ch trong kinh tế mt trong nhng
điu kiện cơ bn đ thc hin dân ch trong
c nh vc khác. Ni dung dân ch trong
kinh tế của Ni th hin trên các đim
chính sau:
Th nht, n ch trong kinh tế bo đảm
quyn s hu v liệu sn xut
Theo H Chí Minh, để kiến thiết nưc nhà,
xây dng CNXH nn dân ch XHCN thì
phi coi trng ngang nhau c vấn đề bản
ca hi: kinh tế, chính trị, văn hóa, hội…
Để dân là ch, làm ch thc tế thì cn phi có
sở, điều kiện, môi trường không gian dân
ch ơng ứng. Trước hết, tôn trng phát
huy các thành phn kinh tế vi các hình thc s
hu khác nhau, trong đó, kinh tế quc doanh
gi vai trò ch đạo. Ch tch H Chí Minh cho
rng, trong chế độ dân ch mi 5 loi hình
kinh tế khác nhau: kinh tế quc doanh; các hp
KINH ĐIỂN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, Số 36 (4-2025)
4
c xã; kinh tế ca nhân, nông dân th
ng ngh; bản nhân, bản nhà nước1.
Có nhng hình thc s hu tư liu sn xuất
bn như: sở hữu nhà nước (toàn dân); s hu
ca hp tác xã (tp th nhân dân lao động); s
hu ca những người lao động riêng l; s hu
ca nhà bản2. Trong đó, kinh tế quc doanh
nh đạo nn kinh tế quốc dân nhà nước nên
phi ưu tiên, bảo đảm cho nó phát triển để to
nn tng vt cht cho CNXH. Người khng
định: Chế độ kinh tế hi ca chúng ta
nhm thc hin đầy đủ quyn n ch ca nhân
n, trên sở kinh tế hi ch nghĩa ngày
ng phát trin, cách bóc lt theo ch nghĩa
bn đưc xoá b dần, đi sng vt cht và văn
hoá của nhân dân ngày càng được ci thin. Do
đó, nhân dân ta có đủ điu kin tht s tham gia
quản Nhà c3.
Th hai, dân ch trong kinh tế quyn
tham gia của người dân vào quá trình sn xut,
vươn lên giàu có.
Chú trọng tăng gia sản xut, thoát nghèo
vươn lên giàu có; xây dng nn kinh tế vi
công, nông nghip hiện đại, khoa hc k thut
tiên tiến, nòng ct kinh tế quc doanh
kinh tế hp tác; không ngng ci thiện đời
sng nhân dân yêu cu ca H Chí Minh
nhm làm cho nhân dân thoát nn bn cùng,
làm cho mọi người công ăn, việc làm,
cuc sng m no, t do, hnh phúc. Theo
Người, cùng với tăng gia sn xut, thì thc
hành tiết kim hai vic cn phải làm để phát
trin chế độ dân ch, tiến dn lên CNXH4.
Phi gii phóng phát trin sc sn xut,
trong đó chú ý tăng cường các hình thc hp
tác để mang lại no đủ, giàu có, thịnh vượng,
công bng, tiến b hạnh phúc cho đa số
nhân dân.
Th ba, dân ch trong kinh tế quyn
tham gia quản lý, giám sát hưởng th thành
qu lao động ca nhân dân
Theo H Chí Minh, khi nhân dân lao động
nhng người làm ch hội thì “chúng ta
quyn đủ điều kin để t tay mình xây
dựng đời sng t do, hnh phúc cho mình.
Nhân dân lao động nhng người ch tp th
ca tt c nhng ca ci vt chất văn hóa,
đều bình đẳng v quyn lợi nghĩa vụ”5. Và,
“ch trong chế độ xã hi ch nghĩa thì mi
người mới điều kiện để ci thiện đời sng
riêng ca mình, phát huy tính cách riêng và s
trường riêng ca mình. Không chế độ nào
tôn trọng con người, chú ý xem xét nhng li
ích cá nhân đúng đn và bo đảm cho được
tha mãn bng chế độ xã hi ch nghĩa
cng sn ch nghĩa”6.
Trong lĩnh vực kinh tế, “phải mnh dn
phát động qun chúng, làm cho mọi người
thm nhun tinh thn làm ch tp th7; Vai
trò ca công nhân tham gia quản lý, đó là biểu
hin quyn làm ch tp th ca công nhân,
viên chc trong mi mt hoạt động ca
nghip. Quyn li ca công nhân, viên chc
gn lin vi s phát trin ca nghip kinh
doanh lãi. T làm ch liệu sn xut, h
phải được làm ch vic qun kinh tế, làm
ch vic phân phi sn phẩm lao động8, “Cán
b phải tham gia lao đng, công nhân phi
tham gia quản lý9. Thc hin dân ch “chắc
chắn ngăn ngừa được nhng t quan liêu,
mnh lệnh, lãng phí, tham ô”10.
Như vy, H Chí Minh đặc bit quan tâm
đến thc hành dân ch trong kinh tế, coi làm
ch kinh tế tiền đề, sở, điều kin quan
trọng để tiến ti làm ch cácnh vc khác ca
đời sng xã hi. Bng vic ch trương đa dạng
hóa các thành phn kinh tế, các hình thc s
hu để kích thích s phát trin ca lực lượng
sn xut, gii phóng sức lao động nhm thc
hin dân ch thc chất hơn; qua đó, giúp người
lao động trong chế độ dân ch mới, đã thc s
t làm ch tư liệu sn xut, đến làm ch vic
qun lý kinh tế làm ch dn vic phân phi
sn phm lao động11. Dân ch trong kinh tế,
theo Ngưi, còn phi luôn chú trng vic phân
phi mt cách thấu tình đạt : Phân phi phi
theo mức lao động. Lao động nhiu thì được
phân phi nhiu, lao động ít thì được phân phi
ít12, nhưng đồng thi phi quan tâm đến
KINH ĐIỂN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, Số 36 (4-2025)
5
những ngưi yếu thế trong hội như người
già, tr em... Đó chính là bản cht ca nn dân
ch mi, dân ch XHCN Vit Nam.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng
phát triển sáng tạo ởng Hồ Chí
Minh về thực nh dân chủ trong kinh tế
thời kỳ đổi mới
Vận dụng tư tưởng HChí Minh về dân ch
trong kinh tế, Đảng và Nhà ớc Việt Nam, qua
từng giai đoạn cụ thể, đã ngày ng cụ thể
hiện thực hóa ởng trên trong đời sống
hội; và đây một lĩnh vực có những ớc tiến
rõ t, ngàyng khẳng định dân ch thực sự
một động lực phát triển kinh tế. Những phát
triển nhận thức vn chủ trong kinh tế thời kỳ
đổi mới của Đảng đánh dấu bước tiến to lớn về
nhận thức so với thời kỳ trước đổi mới. Chính
việc “Thực hiện dân chủ hội chủ nghĩa
đồng nghĩa với việc phát huy tính sáng tạo của
nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội”13 những tổng kết lý luận từ kinh
nghiệm thực tiễn của những chuyển động “xé
rào”, “khoán chui”, “tự cứu” của nhân dân
trước trong đổi mới. Như vậy, t khi đổi
mi đến nay, trên nn tảng ng H Chí
Minh, nhn thc v dân ch XHCN và quyn
làm ch của nhân dân trong lĩnh vực kinh tế
đã từng bước đổi mi gn vi quá trình khôi
phc, phát trin nn kinh tế hàng hóa nhiu
thành phn, xây dng phát trin nn kinh tế
th trường (KTTT) định hướng XHCN. Vic
xây dng dân ch XHCN trong lĩnh vực kinh
tế không ch gii hn trong các thành phn
kinh tế da trên chế độ công hữu như kinh tế
nhà nước, tp th, đã được m rộng đối vi
các ch th thuc các thành phn kinh tế khác,
đặc bit kinh tế nhân kinh tế vn
đầu nước ngoài. Thành tựu nổi bật về dân
chủ trong kinh tế có thể khẳng định là:
Một , xác lập từng bước hoàn thiện thể
chế KTTT định hướng XHCN, đặt nền kinh tế
dưới sự kiểm tra, giám sát của nhân dân, phục
vụ nhu cầu, lợi ích chính đáng của nhân dân.
Phát triển nền KTTT định hướng XHCN đã
từng bước tạo điều kiện để các tầng lớp nhân
dân vươn lên làm chủ trên lĩnh vực kinh tế.
Mọi người dân có điều kiện phát huy mọi khả
năng sáng tạo của mình. Người lao động
không những làm chủ sức lao động của mình,
còn, có điều kiện để sức lao động ấy được
sử dụng mang lại lợi ích chính đáng cho chính
họ. Việc thừa nhận nền kinh tế nhiều hình
thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, nhiều
hình thức phân phối; các thành phần kinh tế
hoạt động theo pháp luật đều bộ phận cấu
thành của nền KTTT định hướng XHCN
nước ta, cùng tồn tại lâu dài, hợp tác cạnh
tranh lành mạnh, đã tạo cho mọi người dân
tham gia hoạt động trong các thành phần kinh
tế một cách thực chất nhất.
Hai là, từng bước hình thành cơ chế KTTT
định hướng XHCN, tạo điều kiện cho người
lao động được tham gia sở hữu, quản dưới
nhiều hình thức khác nhau.
Trong những năm qua, Đảng N ớc ta
chtrương đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp c
phần và tạo điều kiện cho mô nh này trthành
nh thức kinh tế phổ biến, thúc đẩy xã hội hóa
sản xuất kinh doanh. Thực hiện chtrương
đó, nhiều doanh nghiệp nhà ớc đã được cổ
phầna, tạo điều kiện cho nời lao động m
việc trong c doanh nghiệp đó cổ phn
nga họ cũng chsở hữu doanh nghiệp.
Trong thành phn kinh tế nhà ớc, đc
bit là trong các doanh nghip nhà nước, vic
thc hin các ch trương của Đảng v đổi
mi nâng cao hiu qu hoạt động ca
doanh nghiệp nhà nước; vic th chế hóa ca
Nhà nước thông qua ban hành và trin khai
thc hin các luật liên quan, đã từng bước đổi
mi thc hin quyn làm ch ca doanh
nghiệp người lao động thông qua đi mi
quan h s hữu, phương thc hoạt động kinh
doanh, quan h t chc qun doanh nghip,
quan h phân phi thu nhp doanh nghip.
Việc phát huy n chủ XHCN trong các
doanh nghiệp nhà nước theo hướng thực hiện
quyền m chtập thể của các chthể trong
doanh nghiệp dựa trên đổi mới quan h sở
hữu, t chức quản lý, phân phối thu nhập
KINH ĐIỂN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, Số 36 (4-2025)
6
thích ứng với cơ chế thị trường đã góp phn
phát triển doanh nghiệp n ớc, củng cố
vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Trong thành phần kinh tế tập thể, việc đổi
mới phát huy dân chủ XHCN thông qua thực
hiện quyền làm chủ tập thể của c thành viên
cũng được thực hiện từng bước dựa trên nhận
thức sâu sắc hơn quan điểm của Hồ Chí Minh
về vị trí, vai trò của kinh tế tập thể trong thời
kỳ quá độ lên CNXH. Đảng đã đưa ra nhiều
chủ trương mới về phát triển kinh tế tập thể
trong thời kđổi mới đã được Nhà nước
thể chế hóa bằng các Luật Hợp tác cùng
nhiều chính sách hỗ trợ phát triển. Nhờ đó,
kinh tế tập thể đã được tchức, sắp xếp lại,
phát triển những hình thức mới, tập trung thực
hiện những vai trò then chốt trong quá trình
chuyển sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, đặc biệt
trong nông nghiệp, thành sản xuất lớn, phù
hợp với xu thế phát triển của nền KTTT định
hướng XHCN. Như vậy, kinh tế tập thể không
ngừng được củng cố mở rộng. Điều đó đã
chứng tỏ quyn dân chủ trong kinh tế của
người dân ngày càng được thực hiện tốt hơn.
Ba , kinh tế nhân những năm qua đã
phát triển mạnh, ngày càng trở thành một
trong những động lực quan trọng, chủ yếu của
nền kinh tế.
Trong những m đổi mới, việc từng bước
mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh hoàn
thiện hệ thống thể chế pháp luật, kinh tế
hội theo hướng dân chhóa đã tạo thun lợi cho
phát triển các tnh phần kinh tế tư nhân với tư
cách những bộ phận cấu thành quan trọng của
nền KTTT định hướng XHCN. Nhận thức mới
về vị trí, vai trò của kinh tế nhân thể hin
trong các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà ớc đã góp phần đưa kinh tế
nn trở thành một động lực quan trọng của
phát triển kinh tế - hội, hi nhập quốc tế. Hơn
nữa, nhng đổi mới nhận thức vkinh tế vốn
đầu ớc ngi đã p phần kng những thu
t được nguồn vốn bổ sung quan trọng cho
phát triển kinh tế - hội, n, góp phần
ng cao trình động nghệ, kinh nghiệm quản
kinh doanh hiệu quả trong KTTT; đồng thời,
mở rộng thị trường, giải quyết việc làm, ng thu
nhập cho người lao động…
Phát huy dân ch XHCN v kinh tế trong
thành phn kinh tế nhà nước tp th cùng
vi m rng dân ch kinh tế trong các thành
phn kinh tế nhân và vốn đầu nước
ngoài không nhng góp phn phát trin nn
KTTT định hướng XHCN không ngng
m rng, nâng cao hiu qu hi nhp kinh tế
quc tế, mà còn, góp phn không ngng hoàn
thin nhn thc ni dung phát huy hiu qu
hơn dân chủ XHCN v kinh tế thông qua thc
hiện ngày càng đầy đủ quyn làm ch ca
nhân dân phù hp với điu kin thc tế của đất
nước và xu thế hi nhp quc tế.
Vic n lc vn dng sáng tạo tư tưởng H
Chí Minh vào xây dng dân ch XHCN v
kinh tế trong thi k đổi mới đã thc s to ra
những động lc mi cho phát trin kinh tế nói
riêng phát triển đất nước nói chung. Đánh
giá thành tu phát trin kinh tế - xã hi qua 35
năm Đổi mới, Đại hi XIII của Đảng nhn
định: “Đất nước đã đạt được nhng thành tu
to lớn, có ý nghĩa lịch s, phát trin mnh m,
toàn din so vi những năm trước đổi mi.
Quy mô, trình đ nn kinh tế được nâng lên.
Đời sng nhân dân c v vt cht và tinh thn
được ci thin rt. Đất c ta chưa bao
gi được đồ, tim lc, v thế uy tín
quc tế như ngày nay. Đây niềm t hào,
động lc, ngun lc quan trng, niềm tin để
toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vưt qua
mọi khó khăn, thách thức, tiếp tc vững bước
trên con đường đổi mi toàn diện, đồng b;
phát trin nhanh và bn vững đất nước”14.
Trong bi cnh k t sau Đại hi XIII ca
Đảng, tình hình thế giới, khu vực trong
nước nhiều diễn biến nhanh chóng, phức
tạp, khó lường; khó khăn, thách thức mới xuất
hiện, gay gắt, nặng nề n so với dự báo, cũng
như so với cùng kỳ của một số nhiệm kỳ gần
đây, song đất nước vẫn “cơ bn thực hiện thắng
lợi mục tiêu, nhiệm vụ: Vừa tập trung phòng,
KINH ĐIỂN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, Số 36 (4-2025)
7
chống, kiểm soát dịch bệnh; vừa thúc đẩy phục
hồi phát triển kinh tế - hội; xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ gn với chủ động, ch
cực hội nhập quốc tế sâu rộng hiệu quả”,
Việt Nam một điểm ng trong bức tranh
xám màu của kinh tế toàn cầu. ng trưởng
kinh tế m 2021 đạt 2,56%, trong khi nhiu nền
kinh tế trên thế giới tăng trưởng âm; tăng trưởng
kinh tế m 2022 đạt 8,02%, cao hơn nhiều so
với kế hoạch 6-6,5%, mứcng cao so với
các nước trong khu vực và trên thế giới15;ng
trưởng GDP m 2023 ước đạt 5,05%16 năm
2024 đạt 7,09%17.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt
được, cho đến nay, trong y dựng thc
hin dân ch XHCN v kinh tế vn còn không
ít bt cp:
(1) Dân ch XHCN v kinh tế chưa được
xác định ràng, đặc biệt chưa phân đnh
trách nhim quyn hn thc hin quyn làm
ch tp th v kinh tế đối vi tng v trí vic
làm trong h thng doanh nghiệp nhà nước.
Hu qu mt b phn cán b lãnh đạo, trong
đó có người đứng đầu trong doanh nghip nhà
nước, đã vi phạm nghiêm trng nguyên tc tp
trung dân ch trong qun lý kinh tế, y tn
tht, lãng phí và đặc bit làm tht thoát ln
tài sn thuc s hu toàn dân, s hu nhà
nước, trong khi đó công tác giám sát, kiểm
soát quyn lc kinh tế còn m nht, chm hoc
không phát hin ra nhng sai phạm đó;
(2) Mi quan h gia dân ch XHCN,
quyn làm ch tp th v kinh tế dân ch
kinh tế trong nền KTTT định hướng XHCN
chưa được nhn thc ràng, dn ti nhng
khó khăn trong hiện thc hóa.
Nhng hn chế k trên nhiu nguyên
nhân, trong đó đặc bit là nhng nguyên nhân
t các rào cn v nhn thc, th chế phương
thc thc hin.
V nhn thc, cho đến nay v lun vn
ca thật s m rõ đặc thù ni dung ca dân
ch XHCN trong kinh tế thi k quá đ
(TK) lên CNXH nói chung trong tng
chặng đường ca TK n CNXH Vit Nam
i riêng, ng như mối quan h gia n ch
XHCN n ch kinh tế trong nn KTTT định
ng XHCN, dn đến chưa c định rõ phm
vi, ni dung cn thc hiện để đảm bo dân ch
XHCN trong kinh tế cũng như quyn m ch
của nhân dân lao động trong các thành phn
kinh tế da trên chế độ ng hu và trong nn
KTTT định ng XHCN nói chung.
V th chế: Nhng o cn v nhn thc
ng vi s phát trin ngày càng sâu rng ca
các quan h th trưng trong nn KTTT định
ớng XHCN đã đang làm cho hệ thng th
chế đảm bon ch XHCN quyn làm ch
ca nhân dân cn phải được tiếp tc xây dng
hoàn thin. Rào cản đối vi thc hin dân
ch XHCN quyn làm ch ca nhân dân
không ch th hin trong h thng th chế chính
thức do Nhàớc bannh dưới hình thc các
n bản quy phm pháp lut, còn th hin
trong h thng th chế phi chính thc, biu hin
thông qua ảnh hưởng không nh ca các tp
quán, thói quen không d sa trong vic tuân
th các quy định ca pháp lut, t đó trở thành
tr lực đối vi vic xác lp h thng th chế
hiu qu đ đảm bo dân ch XHCN quyn
m ch ca nhân dân trong kinh tế Vit Nam.
V phương thức thc hin: Vi nhn thc
chưa đầy đủ h thng th chế chưa hoàn
thiện, phương thức thc hin dân ch XHCN
quyn làm ch ca nhân dân trong kinh tế
chu ảnh hưởng không nh t các yếu t t
phát, ch quan dưới tác động ca li ích
nhân. Phương thức thc hiện đó làm cho việc
thc hin dân ch XHCN quyn làm ch
ca nhân dân trong kinh tế nhiu khi ch mang
tính hình thc. Điều này va không phát huy
được trí tu s năng động sáng to ca
nời lao động, va to khe h cho mt s cán
b có chc, có quyn li dng quyn lc kinh
tế nhân dân giao phó đ trc li nhân,
dẫn đến không góp phần phát huy vai trò đng
lc ca dân ch XHCN và quyn làm ch ca
nhân dân lao động trong kinh tế, ngược li,
làm cho người lao động tr thành ch,
không thiết tha vi vic bo v, phát trin s