- 0 -
ĐỀ TÀI
Tìm ba vụ việc có thật liên
quan đến giao dịch dân sự vô
hiệu do không tuân thủ quy
định về hình thức
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Giao dịch n sự một qtrình phát triển không ngừng theo trình độ
văn minh của loài người . Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường phát sinh nhiều
loại hình giao dịch pháp luật n sphải từng bước hệ thống hbằng các
quy định cthể. thể khẳng định rằng, giao dịch n sloại quan hệ
tính chất phổ biến, được áp dụng rộng i nhất trong giao lưu n sự, xảy ra
hàng ngày và tất cả các chủ thể tiến hành xác lập, thực hiện giao dịch n s
được Bộ luật n sự ghi nhận n cứ pháp để xác lập quyền nghĩa vụ
dân sự. Hiện nay, Bộ luật n sự đã phần nào đáp ng được yêu cầu của cuộc
sống và thoả n các điều kin vật chất, tinh thần hàng ngày của nhân dân. Tuy
nhiên thực tế đời sống n sự rất phức tạp, cho nên kng thể tránh khỏi tình
trạng giao dịch n s bị vô hiệu, mà trong đó giao dịch n sự hiệu do
không tuân thủ các quy định về hình thức chiếm tỷ lệ không nhỏ.
vậy, nhóm chúng em xin đưa ra ba vviệc có thật liên quan đến
giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức, để thấy
rõ thực trạng xét xử của Toàn án hiện nay.
- 2 -
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG:
1. Giao dịch n sự:
1.1. Khái niệm
Khái niệm giao dịch n sự được quy định trong Điều 121 Bộ luật dân sự
2005: “Giao dịch dân sự hợp đồng hoặc hành vi pháp đơn phương làm
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
1.2. Đặc điểm
- Thứ nhất, phải thể hiện được ý ccủa các bên tham gia. Khi tham gia
giao dịch chủ thể đều muốn đạt được mục đích nhất định nhm thoả mãn nhu
cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng. Để đạt được mục đích đó, các chủ thể phải
thhiện được ý chí của mình.
- Thứ hai, các n tham gia giao dịch phải tự nguyện. Đây sự phản ánh
thống nhất ý ccủa các bên, vậy là một nguyên tắc quan trọng để thiết
lập nên giao dịch.
- Thứ ba, chế i trong giao dch n sự mang tính chất bắt buộc nhưng
cũng rất linh hoạt. Phần ln, các nước trên thế giới hin nay đều xây dựng các
chế định của giao dịch n sự dực trên nguyên tắc tự do thoả thuận, tự do cam
kết xây dựng chế i. Đây là nguyên tắc bản của luật n sự i chung,
của giao dịch dân sự nói riêng.
- Thứ , ni dung của giao dịch không được trái pháp luật đạo đức
hội. Bởi lẽ, pháp luật n cạnh sở pháp lý, tạo điều kiện cho giao kết trở
thành hin thực, n phải đặt ra những quy phạm pháp luật khác bảo vệ li ích
chung của xã hội, trong đó có lợi ích của người tham gia.
1.3. Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường, giao dịch dân sự mt ý nghĩa quan trọng
trong việc tạo nh lang pháp an toàn cho chủ thể tham gia giao địch,
- 3 -
sở pháp giải quyết các tranh chấp xy ra, bảo đảm cho việc kiểm tra của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, góp phần ổn định quan hệ sở hữu tài sản.
2. Giao dịch dân sự vô hiệu hậu quả pháp ca giao dịch n sự vô
hiệu
2.1. Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu
Chỉ những giao dịch hợp pháp mới m phát sinh quyền, nghĩa vụ của các
bên được Nnước bảo đảm thực hiện. Một giao dch hợp pháp phải tuân
thủ ba điều kiện hiệu lực ca giao dịch dân sự (trong một số trường hợp c
th phải tuân thủ thêm điều kiện v hình thức). Vì vậy, về nguyên tắc giao dịch
không tuân thủ một trong các điều kiện hiu lực của giao dịch thì sẽ bvô
hiu. Những quy định về sự hiệu của giao dịch dân sý nghĩa quan trọng
trong việc thiết lập trật tkcương hội; bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của nhân, pháp nhân Nnước; bảo đảm an toàn pháp cho các chủ t
trong giao lưu dân sự.
2.2. Đặc điểm chung của giao dịch dân sựhiệu
Đặc điểm của giao dịch n sự hiệu không đáp ng các điều kiện
theo quy định của pháp lut. Khi giao dch dân sự hiu các bên tham gia phải
gánh chịu hậu quả pháp nhất định thể y bất lợi về vật chất tinh thần.
Giao dịch dân sự vô hiệu thường có đặc điểm sau:
- Không đáp ng mt trong các điều kiện quy định của pháp luật đối với
giao dịch có hiệu lực theo Điều 122 Bộ luật dân sự 2005.
- Các n tham gia giao dịch n sự phi chịu hậu quả pháp nhất định
như khi giao dịch n shiệu quay li trạng thái ban đầu, các bên tham gia
giao dch hoàn trả lại cho nhau những đã nhận. Về mặt thuyết thì đó sự
tổn thất của cácn họ đã không đạt được mục đích như đã mong muốn. Tuy
nhiên v mặt thực tế trường hợp tuyên b giao dịch hiệu n được
hưởng li, n bthiệt hại. Đây vấn đề phức tạp khi giải quyết hu quả
pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu trên thực tế.
- 4 -
2.3. Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu
Có hai cách phân loại giao dịch dân sự vô hiệu:
Cách thứ nhất: Căn cứ theo tính chất:
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối:
Là những giao dịch dân sự vi phạm những quy tắc pháp mục
đích bảo vệ quyền và lợi ích chung của cộng đồng.
Giao dịch n sdo gitạo, giao dịch dân sự nội dung và mục
đích trái với pháp luật và đạo đức hội, giao dịch dân sự không tuân theo hình
thức luật định bcoi là giao dịch n sự hiệu tuyệt đối - thời gian u cầu
Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không hạn chế.
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối:
những giao dịch n sự vi phạm một trong những quy tắc pháp
mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một chủ thể xác định (cá
nhân, pháp nhân,…)
Giao dịch n sđược giao kết do nhầm lẫn, đe doạ, lừa di, do
người chưa thành niên, người bị mất hay hạn chế năng lực hành vi n sự thiết
lập giao dịch n sự hiệu tương đối - thời hn yêu cầu xem xét hiệu lực
của giao dịch dân sự đó là một năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập.
Cách thứ hai: căn cứ theo mức độ hiệu:
+ Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ, trong các trường hợp:
Do vi phạm điu cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi n sự,
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập
Do người xác lp giao dịch n sự không nhận thức được hành vi
của mình.
+ Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần:
Chỉ một hoặc một số phần của giao dịch đó hiu nhưng không
ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn li của giao dch dân sự.