
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 200
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT HỘP SỐ Ô TÔ
BUILD AN AUTOMATED MONITORING AND CONTROL SYSTEM
FOR THE AUTOMOTIVE TRANSMISSION PRODUCTION LINE
Lương Văn Uy1,*, Phạm Tiến Hoàng2, Trần Văn Linh1,
Nông Quốc Việt1, Nguyễn Quốc Tuấn2
1Lớp HTCN 01 - K15, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp HTCN 01 - K16, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: kairluy@gmail.com
TÓM TẮT
Sản xuất hộp số ô tô là quy trình phức tạp đòi hỏi giám sát và điều khiển chính xác để đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
Nghiên cứu này nhằm phát triển một hệ thống giám sát và điều khiển tự động cho dây chuyền sản xuất hộp số, giúp tối ưu
hóa quy trình sản xuất. Hệ thống mới sẽ sử dụng các cảm biến tiên tiến, thuật toán điều khiển và phân tích dữ liệu để giám
sát và điều chỉnh các thông số then chốt trong thời gian thực, thay thế cho phương pháp giám sát thủ công truyền thống.
Ba mục tiêu chính là: chứng minh tầm quan trọng của giám sát và điều khiển tự động trong sản xuất hộp số, mô tả thiết kế
và triển khai hệ thống mới, và đánh giá hiệu suất và tác động của hệ thống. Việc đạt được những mục tiêu này sẽ cung cấp
cho các nhà sản xuất ô tô một giải pháp thực tế và hiệu quả để nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh. Trong nghiên
cứu, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp: Phương pháp luận, nghiên cứu định tính và mô phỏng thực nghiệm Phương
pháp tính toán hiệu suất OEE để tối ưu hiệu suất làm việc của hệ thống Phương pháp tọa độ trọng tâm để tính toán khoảng
cách tối ưu giữa các khu vực. Phương pháp tính thời gian chu kì để cải thiện hệ thống sản xuất.
Từ khóa: hộp số bánh răng, cải tiển, mô phỏng, PlantSimulation.
ABSTRACT
Automotive transmission manufacturing is a complex process that requires precise monitoring and control to ensure
quality and efficiency. This research aims to develop an automated monitoring and control system for the transmission
production line to optimize the manufacturing process. The new system will use advanced sensors, control algorithms, and
data analysis to monitor and adjust key parameters in real-time, replacing traditional manual monitoring methods. The
three main objectives are: demonstrating the importance of automated monitoring and control in transmission
manufacturing, describing the design and implementation of the new system, and evaluating the performance and impact
of the system. Achieving these objectives will provide automotive manufacturers with a practical and effective solution to
enhance their production capabilities and competitiveness. The research methodology included: Conceptual and qualitative
research Experimental simulation using PlantSimulation software Applying OEE (Overall Equipment Effectiveness)
calculation to optimize system performance Using the center of gravity method to calculate optimal distances between
areasTime cycle analysis to improve the production system
Keywords: Automotive transmission, innovation, simulation, PlantSimulation.
1. GIỚI THIỆU
Ngành công nghiệp ô tô là động lực kinh tế quan trọng,
trong đó hệ thống hộp số đóng vai trò then chốt đối với hiệu
suất và hiệu quả của xe. Tuy nhiên, sản xuất hộp số ô tô là
quy trình phức tạp và chuyên sâu, đòi hỏi phải giám sát và
điều khiển chính xác để đảm bảo chất lượng, năng suất và
hiệu quả chi phí. Do đó, xây dựng hệ thống giám sát và điều
khiển tự động cho dây chuyền sản xuất hộp số là thách thức
then chốt, mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho các nhà sản
xuất.
Nghiên cứu này nhằm giải quyết thách thức này bằng
cách phát triển một hệ thống sáng tạo có thể tự động giám
sát và điều chỉnh các thông số then chốt của dây chuyền sản
xuất hộp số ô tô. Khác với các giải pháp hiện tại chủ yếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 201dựa vào giám sát hand-on, hệ thống mới này sẽ khai thác
các cảm biến tiên tiến, thuật toán điều khiển và phân tích dữ
liệu để tối ưu hóa quá trình sản xuất theo thời gian thực.
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là: tầm quan trọng
của việc giám sát và điều khiển tự động trong sản xuất hộp
số, mô tả thiết kế và triển khai một kiến trúc hệ thống mới
có thể cải thiện đáng kể hiệu quả và chất lượng sản xuất, và
đánh giá hiệu suất và tác động tiềm năng của hệ thống này
thông qua các bài kiểm tra và đánh giá nghiêm ngặt. Bằng
cách đạt được những mục tiêu này, nghiên cứu sẽ cung cấp
cho các nhà sản xuất ô tô một giải pháp thực tế, có thể mở
rộng và hiệu quả cao để nâng cao năng lực sản xuất và sức
cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp luận, nghiên cứu định tính và mô phỏng
thực nghiệm
- Phương pháp tính toán hiệu suất OEE để tối ưu hiệu
suất làm việc của hệ thống
- Phương pháp tọa độ trọng tâm để tính toán khoảng
cách tối ưu giữa các khu vực
- Phương pháp tính thời gian chu kì để cải thiện hệ thống
sản xuất.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng nghiên cứu hiện nay
Ngành công nghiệp lắp ráp hộp số ô tô ở Việt Nam còn
nhiều hạn chế so với các nước tiên tiến hầu hết các doanh
nghiệp trong ngành vẫn sử dụng lao động thủ công trong
quá trình lắp ráp, dẫn đến hiệu quả thấp, chất lượng sản
phẩm không ổn định và phụ thuộc nhiều vào tay nghề công
nhân.Các doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhiều nguồn lực
để đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, dẫn
đến việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất
còn hạn chế. Năng lực sản xuất hộp số ô tô trong nước chưa
đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, dẫn
đến việc phải nhập khẩu một lượng lớn hộp số từ nước
ngoài. Tuy còn nhiều hạn chế, nhưng ngành công nghiệp
lắp ráp hộp số ô tô ở Việt Nam đang có những nỗ lực phát
triển, các doanh nghiệp trong ngành ô tô hợp tác với các
trường đại học, viện nghiên cứu để phát triển công nghệ lắp
ráp hộp số, nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó,
phủ ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển ngành công
nghiệp phụ trợ ô tô, bao gồm cả lĩnh vực lắp ráp hộp số,
nhằm thu hút đầu tư, khuyến khích đổi mới công nghệ và
nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
3.2. Xây dựng hệ thống lắp ráp hộp số ô tô theo quy trình
công nghệ
Dựa vào cấu tạo Trục chính hộp số và quy trình công
nghệ lắp ráp hộp số ô tô, ta tiến hành xây dựng quy trình gia
công lắp đặt và định mức thời gian cho từng nguyên công
được kết quả như sau:
Bảng 1. Các nguyên công làm việc trong quy trình lắp ráp
TT
Tên
nguyên
công
Thứ tự thực hiện công việc
Định
mức thời
gian
1 Lắp ổ bi
vào trục
- Kiểm tra chất lượng làm việc
của ô bi.
- Chế độ lắp: Lắp chặt.
- Dụng cụ: Máy ép, voam.
- Lực ép đặt vào vòng trong ổ.
240 giây
2
Lắp
vòng
hãm ổ
bi
- Kiểm tra độ cong vênh của
đệm.
- Lắp nhẹ bằng tay.
15 giây
3
Lắp đai
ốc hãm
ổ bi
- Kiểm tra ren của đai ốc
- Vặn nhẹ bằng tay, sau đó
dùng tip để xiết chặt.
60 giây
4 Lắp nắp
mặt bích
- Kiểm tra độ cong vênh của
mặt bích
- Lắp bằng tay.
- Lắp lỗ trung với lỗ bu-lông
trên vỏ
60 giây
5
Lắp bu-
lông
vào vỏ
- Kiểm tra ren bu-lông .
- Vặn nhẹ tay, sau đó dùng tip
để xiết chặt.
240 giây
6 Lắp bạc
lót
- Kiểm tra độ cong vênh của
vạc lót 10 giây
Trong quá trình làm việc tại các nguyên công, sẽ sảy ra
các lỗi không mong muốn, gây ra tình trạng lãng phí nguồn
lực, dưới đây là bảng tổng hợp các lỗi thường gặp tại mỗi
nguyên công và thời gian khác phụ định mức tại mỗi
nguyên công.
Bảng 2. Các lỗi thường gặp trong hệ thống sản xuất
TT
Tên
nguyên
công
Các lỗi
thường gặp
Tỉ lê lỗi
trung
bình
Thời gian
khắc phục
trung bình
1 Lắp ổ bi
vào trục
Lỗi căn chỉnh
Lắp sai chiều
Lắp không
đúng cách
1% 120 giây
2 Lắp vòng
hãm ổ bi
Vòng hãm
không đúng vị
trí
Vòng hãm bị
biến dạng
Thiếu linh kiện
0,8% 10 giây
3
Lắp đai
ốc hãm ổ
bi
Không siết đủ
lực
Thiếu vòng
đệm
0,7% 20 giây

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 2024 Lắp nắp
mặt bích
Căn chỉnh
không chính
xác
Đinh vít không
siết đủ lực
Thiếu vòng
đệm
1% 20 giây
5
Lắp bu-
lông vào
vỏ
Không siết đủ
lực
Quá lực
1% 60 giây
6 Lắp bạ
c
lót
Căn chỉnh
không đúng
Lắp sai chiều
Thiếu dầu bôi
trơn
0,5% 10 giây
Hình 12. Sơ đồ hệ thống lắp ráp đề cử
3.3. Nguyên cứu, áp ,dụng cảm biến vào hệ thống lắp ráp
Trong hệ thống lắp ráp hộp số, như đã phân tích chỉ số
OEE, 2 bộ phận “Lắp ổ bi vào trục” và “Lắp bu-lông vào
vỏ” đang là 2 nguyên công quan trong nhất, nếu sảy ra lỗi
sản phẩm ở 2 nguyên công này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu suất làm việc của cả dây chuyền lắp ráp, như vậy, ưu
tiên hàng đầu là tranh xảy ra lỗi ở 2 nguyên công này đến
mức thấp nhất có thể sử. Như vậy, cần xây dựng 2 khâu
kiểm tra chất lượng ngay sau khi sản phẩm ra khỏi 2 nguyên
công này, những sản phẩm lỗi ở 2 khâu nay sẽ được trục
tiếp kiểm tra, và nếu phát hiện lỗi sẽ trục tiếp sửa chữa ngay
trong trong nguyên công kiểm tra đối với những lỗi có thể
khắc phụ ngay.
*Về nguyên công kiểm tra lắp ổ bi vào trục.
Bảng 3. Các loại cảm biến kiểm tra lắp ráp ổ bi vào trục
STT
Lỗi Cảm biến sử dụng Tiến cử loại
cảm biến
1 Lỗi căn
chỉnh
Cảm biến dịch
chuyển tuyến tính
(Linear Displacement
Sensors)
Keyence GT2
Series
Cảm biến tiệm cận
(Proximity Sensors)
Omron E2E
Series
2 Lắp sai
chiều
Cảm biến nhận diện
hình ảnh (Vision
Sensors)
Basler ace
Series với phần
mềm Cognex
VisionPro
3
Lắp
không
đúng cách
Cảm biến lực (Force
Sensors)
HBM S9M
Series
Cảm biến momen
xoắn (Torque
Sensors)
Kistler Torque
Sensors
- Cảm biến dịch chuyển tuyến tính (Linear Displacement
Sensors):
- Loại: Cảm biến LVDT (Linear Variable Differential
Transformer)
- Mô tả: Cảm biến LVDT có thể đo lường sự di chuyển
tuyến tính rất chính xác, giúp phát hiện sai lệch nhỏ trong
quá trình lắp ổ bi.
- Cảm biến tiệm cận (Proximity Sensors):
- Loại: Cảm biến tiệm cận cảm ứng (Inductive Proximity
Sensors)
- Mô tả: Cảm biến tiệm cận có thể phát hiện vị trí của ổ
bi và xác định xem có đúng vị trí cần lắp hay không.
- Cảm biến nhận diện hình ảnh (Vision Sensors):
- Loại: Camera công nghiệp với phần mềm xử lý hình
ảnh.
- Mô tả: Hệ thống camera công nghiệp kết hợp với phần
mềm nhận diện hình ảnh có thể kiểm tra và xác định chiều
lắp của ổ bi.
- Cảm biến momen xoắn (Torque Sensors):
- Loại: Cảm biến momen xoắn động (Dynamic Torque
Sensors)
- Mô tả: Cảm biến này có thể đo lường momen xoắn
trong quá trình lắp, giúp đảm bảo lực xoắn đúng mức cần
thiết.
*Về nguyên công lắp ráp bu-lông vào vỏ.
Bảng 4. Các loại cảm biến kiểm tra lắp ráp bu-lông vào vỏ
STT
Lỗi Cảm biến sử dụng Tiến cử loại
cảm biến
1
Không
siết đủ
lực
Cảm biến momen
xoắn tĩnh (Static
Torque Sensors)
HBM T12 Series
Cờ lê lực điện tử
(Electronic Torque
Wrenches)
Snap-on Digital
TorqueWrench
(TechAngle
Series)
2 Quá lực
Cảm biến momen
xoắn động (Dynamic
Torque Sensors)
Kistler 4503B
Series
Cờ lê lực điện tử với
tính năng ngắt tự
động
Norbar
ClickTronic

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 203Cảm biến momen xoắn tĩnh (Static Torque Sensors):
- Tiến cử: HBM T12 Series
- Ứng dụng: Đo lường momen xoắn áp dụng trên bu-
lông trong trạng thái tĩnh, giúp đảm bảo lực siết đạt đủ yêu
cầu.
- Cờ lê lực điện tử (Electronic Torque Wrenches):
- Tiến cử: Snap-on Digital Torque Wrench (TechAngle
Series)
- Ứng dụng: Đo lường và hiển thị lực siết, đảm bảo rằng
mỗi bu-lông được siết đúng lực yêu cầu.
- Cảm biến momen xoắn động (Dynamic Torque
Sensors):
- Tiến cử: Kistler 4503B Series
- Ứng dụng: Đo lường momen xoắn trong thời gian thực,
đảm bảo lực siết không vượt quá mức cho phép.
- Cờ lê lực điện tử với tính năng ngắt tự động:
- Tiến cử: Norbar ClickTronic
- Ứng dụng: Ngắt tự động khi đạt đến lực siết tối đa cài
đặt, ngăn ngừa việc siết quá lực.
3.3. Tính toán hiệu suất OEE hệ thống
Công thức tính: = × × [8]
Trong đó:
- A: Tỉ lệ sẵn sàng = ờ ạ độ(ờ)
ờ ả(ờ)
(Thời gian hoạt động = Thời gian tải – thời gian ngừng
hoạt động)
- P: Hiệu quả sản xuất =
ờ ì í ế ×ố ượ ả ẩ ự ế
ờ ạ độ
Q: Tỉ lệ chất lượng = ổ ả ượố ế ấ
ổ ả ượ ×
100%
Áp dụng công thức trên, ta tính được hiệu suất của các
trạm còn lại, được kết quả như bảng 5.
Bảng 5. Chỉ số OEE của hệ thống.
STT
Trạm Chỉ số OEE
1 A 85,42%
2 B 85%
3 C 42,08%
4 D 83,75%
5 E 48,61%
3.4. Mô phỏng hệ thống sản xuất lắp ráp
Để mô hình hóa và mô phỏng hệ thống bãi đỗ xe một
cách chân thực, nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm
Tecnomatix Plant Simulation. Nghiên cứu bố trí mặt bằng
cho hệ thống:
Hình 2. Mô phỏng quy trình làm việc hệ thống 2D
Hình 3. Mô phỏng quy trình làm việc hệ thống 3D.
Hình 4. Kết quả chạy mô phỏng từng nguyên công làm việc
4. KẾT LUẬN
Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển
tự động cho dây chuyền sản xuất hộp số ô tô đã hoàn thành
các mục tiêu đề ra với những kết quả nổi bật trong việc
tích hợp cảm biến, phân tích, thiết kế và mô phỏng hệ
thống. Những thành tựu này không chỉ nâng cao hiệu quả
sản xuất mà còn cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm,
đồng thời góp phần vào sự phát triển của ngành công
nghiệp ô tô hiện đại.
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở vững chắc để tiếp tục
triển khai và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến,
góp phần thúc đẩy quá trình tự động hóa và hiện đại hóa
trong sản xuất công nghiệp.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 204TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Xu, X., Dong, P., Liu, Y., & Zhang, H. 2018. Progress in automotive transmission technology. Automotive
Innovation, 1, 187-210.
[2]. Javaid, M., Haleem, A., Singh, R. P., Rab, S., & Suman, R. 2021. Significance of sensors for industry 4.0: Roles,
capabilities, and applications. Sensors International, 2, 100110.
[3]. Indri, M., Lachello, L., Lazzero, I., Sibona, F., & Trapani, S. 2019. Smart sensors applications for a new paradigm
of a production line.Sensors, 19(3), 650.
[4]. Raynaldo, K., Darmawan, S., Halim, A., & Nugroho, A. 2020, December. Automation systems in automatic
assembling gear shaft output as car gearbox part at PT. Matahari Megah. In IOP Conference Series: Materials Science
and Engineering (Vol. 1007, No. 1, p. 012050). IOP Publishing.
[5]. Setiawan, S., Setiawan, I., Jaqin, C., Prabowo, H. A., & Purba, H. H. 2021. Integration of waste assessment model
and lean automation to improve process cycle efficiency in the automotive industry. Quality Innovation Prosperity, 25(3),
48-64.
[6]. https://vinfast.vn/nha-may-o-to-vinfast-hien-dai-hang-dau-dong-nam-a
[7]. https://www.studocu.com/vn/document/van-lang-university/cong-nghe-lap-rap-o-to/cong-nghe-lap-rap-o-to-
vlu/31541461
[8]. Muchiri, P., & Pintelon, L. 2008. Performance measurement using overall equipment effectiveness (OEE):
literature review and practical application discussion. International journal of production research, 46(13), 3517-3535.
[9] . https://otomydinhthc.com/quy-trinh-cong-nghe-lap-rap-hop-so/

