intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Xemina điện trở

Chia sẻ: Dương Đăng Mạnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

180
lượt xem
36
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Xemina điện trở giúp các bạn biết được khái niệm điện trở; điện trở trong thiết bị điện tử; cách đọc trị số điện trở; phân loại điện trở. Với các bạn chuyên ngành Điện - Điện tử thì đây là tài liệu hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xemina điện trở

  1. I. ́ ̣ ̣ ở Khai niêm điên tr Điện trở là môt đ ̣ ại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một vật  thể dẫn điện ́ một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách  Nêu  điện thì điện trở là vô cùng lớn. ̣ ở cua dây dân phu thuôc vao chât liêu, đô dai va tiêt diên cua dây Điên tr ̉ ̃ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ở suât cua dây () : điên tr ́ ̉ ̀ ̀ ̉ L: chiêu dai cua dây (m) ́ ̣ ̉ S: tiêt diên cua dây (m2 ) ̣ ở dây dân ( R: điên tr ̃ ) II. ̣ ở trong thiêt bi điên t Điên tr ́ ̣ ̣ ử ̀ ́ ̀ ́ ̣ Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng nhăm gây  Hinh dang va ki hiêu:  ̀ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣ . Chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại  sut ap đê cung câp điên ap cho cac linh kiên ́ ́ tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau. III. ̣ ̣ ́ ̣ ở Cach đoc tri sô điên tr ́
  2. ­ Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp  trên thân. Ví dụ như các điện trở công suât,  ́ điện trở sứ. ­ Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mau theo m ̀ ột quy ước  chung của thế giới Qui ước quôc tê ́ ́ Maù ́ ̣ Gia tri ̣ Hê số Dung sai
  3. ́ ̣ ̣ ́ ̣ ở qua vong mau Cach đoc tri sô điên tr ̀ ̀ Đối với các điện trở có giá trị được định nghĩa theo vạch màu thì chúng ta có 3 loại điện trở:  ̣ ở 4 vong mau, 5 vong mau va 6 vong mau điên tr ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ­ ̣ ̣ ́ ̣ ở 4 vong mau Cach đoc tri sô điên tr ́ ̀ ̀ Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mau nhũ vàng hay nhũ ̀  bạc, đây là vòng chỉ sai số của  điện trở, Mau nhũ ch ̀ ỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số  âm. ­ ̣ ̣ ́ ̣ ở 5 vong mau ( điên tr Cach đoc tri sô điên tr ́ ̀ ̀ ̣ ở co đô chinh xac cao) ́ ̣ ́ ́
  4. Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mau nh ̀ ưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10,  vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mau thì mau sai s ̀ ̀ ố có nhiều mau,  ̀ do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng. Tuy nhiên, vòng cuối luôn có  khoảng cách xa hơn một chút so với cac vong con lai ́ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ở 6 vong mau: điên tr ­ Cach đoc điên tr ̀ ̀ ̣ ở co đô chinh xac cao va co thêm tham sô thay  ́ ̣ ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̣ đôi theo nhiêt độ
  5. IV. ̣ ̣ ở Phân loai điên tr ̣ 1. Phân loai theo công suât ́ Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W. Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất điện trở này có  vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.   ̣ ́ ̣ 2. Phân loai theo câu tao
  6. Điện trở than dùng bột than ép lại thành dạng than có trị số điện trở từ vài ôm đến vài  chục M. Tuỳ tỷ lệ pha trộn mà điện trở có trị số lớn hay nhỏ. Bên ngoài được bọc  bằng lớp cách điện Điện trở màng kim loại dùng chất Niken­crôm có trị số ổn định hơn điện trở than tuy  ̣ nhiên gia thanh lai cao ́ ̀ Điện trở dây quấn dùng các loại hợp kim để chế tạo các loại điện trở cần trị số nhỏ  hay cần dòng điện chịu đựng cao. Công suất điện trở dây quấn từ vài W đến vài chục  MW   Điện trở ôxit kim loại dùng chất ôxit­thiếc chịu được nhiệt độ cao và độ ẩm cao ̣ 3. Phân loai theo ch ưc năng ́ a. Biên tr ́ ở: Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng  như sau :   Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến  trở có cấu tạo như hình bên dưới. 
  7. b. Triêt ap ́ ́ : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía  trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh. Ví dụ như ­ Triết áp Volume, triết áp Bass,  Tree...Triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.   c. Nhiêt tr ̣ ở: Là loại điện trở có trị số thay đổi theo nhiệt độ. Có hai loại nhiệt trở: Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm là loại nhiệt trở khi nhận nhiệt độ cao hơn thì trị số điện trở  giảm xuống và ngược lại, Nhiệt trở có trị số nhiệt dương là loại nhiệt trở khi nhận nhiệt độ cao hơn thì trị số điện trở  tăng lên. Nhiệt trở thường dùng để ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại công suất hay làm linh kiện cảm  biến trong các hệ thống tự động điều khiển tự động. d. Quang trở: Thường được chế tạo từ chất Sunfua catmin nên trên ký  hiệu thường ghi chữ Cds. Quang trở có trị số điện trở lớn hay nhỏ tuỳ  thuộc cường độ chiếu sáng vào nó. Độ chiếu sáng càng mạnh thì điện  trở có trị số càng nhỏ và ngược lại. Điện trở khi bị che tối khoảng vài trăm kilôôm đến vài mêgaôm. Điện  trở khi được chiếu sáng khoảng vài trăm ôm đến vài kilôôm. Quang trở thường dùng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh  sáng, báo động…
  8. e. Điên tr ̣ ở câu chi ̀ ̀: Bảo vệ quá tải như các cầu chì của hệ thống điện nhà nhưng nó được  dùng trong các mạch điện tử để bảo vệ cho mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn như  các transisto công suất. Khi có dòng điện qua lớn hơn trị số cho phép thì điện trở sẽ bị nóng  và bị đứt. f. Điện trở tuỳ áp (Voltage Dependent Resistor): viết tắt là VDR Là loại điện trở có trị số thay đổi theo điện áp đặt vào hai cực. Khi điện áp giữa hai cực ở  dưới trị số quy định thì VDR có trị số điện áp rất lơn coi như hở mạch. Khi điện áp giữa hai  cực tăng cao quá mức qui định thì VDR có trị số giảm xuống còn rất thấp coi như ngắn  mạch. Điện trở tuỳ áp có hình dáng giống như điện trở nhưng nặng như kim loại. VDR thường được mắc song song các cuộn dây có hệ số tự cảm lớn để dập tắt các điện áp  cảm ứng quá cao khi cuộn dây bị mât dòng điện qua đột ngột, tránh làm hư các linh kiện khác  trong mạch.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2