21
CHƯƠNG 3: THIẾT KNHÀ
3.1 Đặc điểm
Nhà là loại kiến trúc y dựng hàng loạt , chiếm t lệ khá ln trong đu
y dựng cơ bn.
Nhà nơi nghỉ ni - ăn - ng- sinh hot của con người với khoảng thời
gian nhiều nhất trong ngày, đó là nhu cầu cần thiết hàng ngày không thể thiếu được
của mọi người. Trong xã hội hin đại nhà còn những trung m tiêu th, nơi
ởng thụ những thành tựu của khoa học-k thuật hiện đại do xã hội cung cấp với
đầy đủ những tiện nghi của văn minh đô thị.
Cần phải đảm bảo cho mỗi người dân, mỗi gia đình có mt chỗ tốt , một
căn nhà tốt đó cũng là mục tiêu phấn đu của Đảng N nước ta và đó cũng là
nhim vụ quan trọng của tất cnhững nời làm công tác xây dng. Giải quyết tốt
vấn đnhà ở sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện đời sống của nhân dân.
nước ta, nhà tương lai được coi là những vấn đề cần nghiên cứu, tầm
quan trọng chiến lược. thành phố, nhà trong thi gian tới cần mang những đặc
điểm nhiệt đới rõ nét kết hợp với việc tiếp cận những kinh nghim hiện đại trên thế
giới . Nhà ở nông thôn cần chú ý đến các vấn đề môi trường và sinh thái, các vấn đ
về địa chất và thu văn, khí hậu, về tập quán dân tộc đời sống văn h riêng biệt
của từng vùng.
3.2 Phân loại
3.2.1 Theo chức năng phương thức tổ hợp
Được chia ra thành 3 nhóm như sau:
Nhà kiểu căn hộ: Phbiến thành ph được xây dựng với khối lượng
ln. Đáp ứng yêu cầu khép kín cho các thành viên trong gia đình.
Nhà kiểu c (tập thể): Cho các đối tượng chỉ sống trong một thời
gian nhất định. Loại nhà này mặt bằng đơn giản hơn so với các loại n hộ và các
khu xí, tắm vệ sinh thường bố trí tập trung.
Nhà ở kiểu khách sạn: Nhà ở tại nhữngi du lịch kèm theo ch để ô tô, nhà
an dưỡng, nhà trọ.. Các phòng ở được gọi là đơn vị ở (gồm 2 hoặc 1 buồng).
3.2.2. Theo giải pháp mặt bằng
- Nhà ở nông thôn
- Nhà biệt thự thành ph
- Nhà khối ghép -Nhà chia
- Nhà chung cư nhiều tầng
- Nhà kiểu hành lang
- Nhà tp
- Nhà lệch tầng
22
3.2.3. Theo số tầng (độ cao)
- Nhà ở thấp tầng ( 1-2 tầng)
- Nhà ở nhiều tầng ( 3-6 tầng )
- Nhà ở cao tầng ( 7 tầng trở lên)
3.2.4. Theo phương pháp xây dựng và vt liệu
a. Phương pháp xây dựng:
- Nhà ở xây dựng toàn khối gồm có:
+ Nhà bằng bêng ct thép.
+ Nhà y tay lắp ghép một phần: gồm nhà gạch đá, nhà tường y
bng gạch, sàn bng panen.
- Nhà y dựng bằng phương pháp lắp ghép: đúc sẵn cấu kiện (các bộ phận
của nhà ) trong nhà máy hoc trên công trường, sau đó tiến hành lắp ghép và hoàn
thin mối nối. Nhà lắp ghép thường có 3 loại:
+ Nhà tấm nhỏ ( nhà bloc)
+ Nhà tấm lớn ( nhà panen)
+ Nhà đúc sẵn cả khối phòng
b. Vật liệu : gạch, gỗ, đá, tre nứa, bê tông cốt thép ..
3.3 Các bộ phận của căn nhà:
3.3.1 Bộ phận ở:
a. Phòng sinh hot chung:
Phòng sinh hoạt chung còn gi là phòng khách, phòng lớn nhất và đẹp
nhất trong căn hộ. Đó nơi gặp gỡ đoàn t hàng ny của gia đình tiếp khách.
Như vậy phòng chung tác dụng đối nội đối ngoại. Loại phòng này cần đầy đủ
ánh sáng và mát mẻ, nhất thiết phải có sự liên htrực tiếp với tiền phòng, bếp, cũng
cần liên hvới hiên, sảnh. thể không gian phòng ăn của gia đình kết hợp với
không gian phòng khách đtạo nên những phòng lớn tiện cho việc tổ chức hội họp,
tiếp đãi.
Diện tích phòng sinh hoạt chung thường từ 18-24 m2, thlên tới 26-30
m2. Đồ đạc trong nhà thường là b ghế sa lông, tủ đa năng, chđmáy thu thanh,
giàn âm thanh hoc vô tuyến . Khi bố trí bàn ghế nên chú ý việc đi lại thuận tiện,
tránh đi vòng, bo đảm đi sang phòng khác tiện lợi và ngắn nhất.
Khi thiết kế trang trí nội thất, cần đặc biệt chú ý đến việc tạo không gian
phòng sao cho phong phú, ấm cúng và thân mật.
+ Cách btrí đồ đạc và tchức giao thông trong phòng sinh hoạt chung.
23
b. Phòng ng:
Phòng ngủ là loại phòng cần được ưu tiên nhất trong nhà ở. Phòng ng là nơi
nghngơi chyếu cần đảm bo vệ sinh, yên tĩnh, thoáng mát biện pháp cách âm
thích hợp, đi lại thuận tiện. Diện ch phòng ngphụ thuộc vào sngười và la
tui, đối tượng sdụng, kiu đồ gỗ và cách sắp xếp của chúng cũng như diện tích
giao thông cần thiết. Phòng ngnên btrí sao cho tiếp xúc được với thiên nhiên,
song phải kín đáo. Trong gia đình khi con cái lớn ( 12 tuổi trở lên ) cần phòng
ngủ riêng. Phòng ngủ trong căn hộ hiện đại gồm:
- Phòng ng vợ chồng : S=12-18 m2, phải vị trí riêng biệt kín đáo, tốt
nhất là liên htrực tiếp với tiền phòng và khi vệ sinh. Thiết bgồm: giường đôi,
bàn trang điểm, tquần áo, bàn viết..
- Phòng ngcá nhân : S = 8 10 m2, có giường cá nhân, bàn hc, giá sách, tủ
cá nhân...
- Phòng ng tập thể: trẻ em dưới 7 tuổi thưng dùng giường đôi, giường
tầng.
Vtrí giữa cửa sổ giường nằm cần chú ý tránh ánh sáng rọi vào mắt. Đầu
giường tránh kê sát tường ớng nắng nóng. Cần đảm bảo h số chiếu sáng
K=1/81/7.
Diện tích 10 12 m2 va đủ, 12 14m2 tiện nghi, 16 18m2 thoải
mái.
24
c. Phòng làm vic:
Phòng làm việc chbố trí đối với loại nhà tiêu chun cao, căn nhà hoàn
chnh hoặc do yêu cầu nghề nghip ca một số cán bchuyên ngành cn điều
kiện làm việc nhà. Tu theo điều kiện làm việc mà kích thước phòng yêu cầu
cthkhác nhau. Thường không gian làm việc nên đặt vào một c phòng ng
ánh sáng phía trước, vừa đủ kê một bàn viết và một giá sách.
Hsố ánh sáng hợp lý cho phòng làm việc K=1/8-1/5.
3.3.2. Bộ phận phục vụ:
a. Bếp:
Bếp trong nhà ở phải đáp ứng được yêu cầu của công việc nội trợ, thuận tiện,
tốn ít thời gian đi lại, liên htrực tiếp với phòng ăn phòng khách, bảo đm điều
kiện vệ sinh ( ánh ng - thoát gió - thoát khói - thoát rác bẩn...) dlau chùi, thiết bị
btrí gọn gàng, phù hợp với trình t công việc chuẩn bị thức ăn. Bếp thường gần
khu vệ sinh để thuận tiện trong việc dùng chung đường cấp nước.
Diện tích bếp phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Phương thức đun bếp, nguồn nhiên liệu
- Kích thước và cách sắp xếp thiết bị
- Số người trong gia đình
Diện tích có thể từ 6 15 m2. Tường bếp thường ốp gạch men kính với độ
cao tối thiểu là 1,6m để tiện việc làm vệ sinh.
b. Phòng ăn:
25
Trong nhà xây dựng hàng loạt hiện nay, phòng ăn thông thường không
thiết kế riêng, tờng chloại nhà tiêu chun cao mới bố trí phòng ăn riêng. Phòng
ăn tờng kết hợp với bếp hay tổ chức kết hợp với không gian tiếp kch ( H4.2,
4.4).
Trong phòng ăn, n ăn nên đủ rộng, kích thước tu theo số chỗ phục vụ
bữa ăn, ghế phải nh nhàng dễ di chuyển.
c. Khi vệ sinh
Khi vệ sinh trong nhà ở gồm: tắm - giặt - rửa và xí tiểu.
Khi vệ sinh nên đặt cuối hướng gió, có biện pháp tránh ẩm ưt, dễ cọ rửa (
sàn có đdốc thích hợp, rãnh thoát nước hợp , sàn đặt thấp hơn sàn các phòng
khác,có bin pháp chống thấm, ờng ốp gạch men, gạch ốp trên nền sàn phải dùng
gạch men chống trơn...)
Khi vệ sinh nên để gần bếp đtiện bố trí đường ng. Kích thước khối vệ
sinh tu thuộc vào kích thước và s lượng, kiểu thiết bị vệ sinh. Diện tích tối thiểu
là 2m29m2.
3.3.3. Bộ phận liên hệ giao thông và những bộ phận phụ khác:
a. Tiền phòng:
đầu mối giao thông trong căn hộ, là b phận liên hgiữa trong ngoài
căn nhà. Tại tiền phòng thường bố trí các thiết b: Chỗ treo , áo, đgiày dép...
một số kho đđồ vặt như kìm, a .... Chtiền phòng còn nơi đxe đạp, xe
máy, ô tô...Diện tích thường 3.56m2, chiều rộng thông thủy 1,2m đối với cửa vào
thng và 1,3m đi với cửa vào bên).