
Chủng loại kim châm thì rất nhiều, nhưng nói chung thường dùng 3 loại là: hào kim, kim ba cạnh và kim châm da (xưa có cửu châm, vì trong đó có những loại kim dùng sang phạm vi ngoại khoa và động tác phức tạp ít dùng nên lược đi). 1. Hào kim Là loại kim ứng dụng rộng rãi, thân kim rất nhỏ, mũi kim nhọn hoắt, độ dài kim có các cỡ: nửa thốn, một thốn, thốn rưới, hai thốn, ba thốn, năm thốn. Loại kim này ứng dụng vào chữa rất nhiều loại bệnh. ...14 trang
292 lượt xem
38 lượt tải

Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu thường liên hệ đến các tạng Phế, Tỳ, Thận vì Phế chủ thông điều thủy đạo. Tỳ chủ vận hóa thủy thấp. Thận chủ ôn thông, khí hóa bàng quang và chủ về tang tinh, phát dục. Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu thường gặp ở hai loại Thực Chứng và Hư Chứng. Thực chứng do phong hàn, thấp nhiệt, thủy thấp, Can kinh vó uất nhiệt, tạng Tâm, Can quá vượng. Hư chứng do Tỳ dương hư, Thận dương hư, Tỳ Thận dương hư, Thận âm hư, Phế Tỳ khí...4 trang
195 lượt xem
13 lượt tải

Bệnh hệ tiêu hóa liên hệ nhiều đến Tỳ Vị, ngoài ra cũng liên hệ với Can, Đởm (chủ sơ tiết), Thận (nhất là Thận dương – mệnh môn hỏa, là nguồn nung nấu cho Tỳ dương tiêu hóa thức ăn, vận hóa thủy cốc), Tiểu trường và Đại trường giúp chuyển thức ăn xuống và ra ngoài. Bênh hệ tiêu hóa thường do ba nguyên nhân: Thực Chứng (do phong hàn, thấp nhiệt, nhiệt độc, thực tích. Hư Chứng do sự giảm sút công năng của Tỳ Vị, Can, Thận... Hư Thực Lẫn Lộn như Can uất Tỳ...5 trang
203 lượt xem
21 lượt tải

Bệnh hệ tuần hoàn thường liên quan đến các tạng Tâm (chủ huyết), Can (tàng huyết), Thận (sinh huyết), Tỳ (thống huyết). Bệnh hệ tuần hoàn thường liên hệ đến 3 nguyên nhân: Thực Chứng (nhiệt độc, hỏa độc và phong thấp nhiệt), Cơ Địa (do huyết nhiệt) và Hư chứng (do các tạng phủ có liên quan bị suy yếu). Tuy nhiên, các nguyên nhân gây bệnh nêu trên thường có các triệu chứng bệnh do sự rối loạn về Âm (âm hư), Dương (dương hư, dương xung), Khí (khí hưm khí trệ), Huyết (huyết hư, huyết trệ)......6 trang
152 lượt xem
15 lượt tải
![Nguyên Tắc Chẩn Trị Ngoại Khoa: Bệnh Học Thực Hành [Cập Nhật Mới Nhất]](https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2011/20110110/congan1209/135x160/15_3476.jpg)

MẠCH SÁC
Hình Tượng Mạch Sác Mạch đi nhanh, tương đương 90 lần/ phút trở lên. Người xưa cho rằng (1 tức đập 6-7 lần).
Sách Mạch Chẩn biểu diễn hình vẽ như sau:
- Sách KH YHHĐ Với YHCT Trong Lâm Sàng mô tả mạch Sác: "Khoảng cách trung bình giữa 2 nhát bóp của tim là: đương với = 102 lần/phút 14 lần/phút". = 0,59 giây 0,07 giây. Tương
Mạch Sác Chủ Bệnh
Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi:"Mạch Sác chủ dương thịnh, ngoại tà hàn nhiệt, phiền táo, nóng khát, uất nhiệt, đờm nhiệt, đại tiện ra máu, ung nhọt".
Tả Thốn...7 trang
195 lượt xem
44 lượt tải