ÔN NHIT KINH BIN CHNG LUN TR CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 1
ÔN NHIT BNH BIN CHNG LUN TR
Ôn nhit bnh hay là bnh st thi khí (dch) là mt loi st do ngoi cm lc dâm (6 th khí
quá mnh), l khí (gió độc gây dch), đặc trưng ch yếu ca bnh là phát st, tc là bao gm c
st lây lan và st cp tính. Bin chng ca bnh st thi khí trong tài liu xưa để li có 3 loi:
Lc kinh, Tam tiêu và V khí doanh huyết. Có tài liu dài, có tài liu ngn, ly bin chng
thường dùng là bin chng V khí doanh huyết làm chính, và kết hp vi mt phn ni dung
ca Lc kinh, Tam tiêu bin chng để gii thiu.
V, KHÍ, DOANH, HUYT BIN CHNG LUN TR
V, Khí, Doanh, Huyết vn là mt b phn công năng kết cu bình thường ca cơ th con
người, nhưng sau khi mc bnh st thì v khí doanh huyết đều cùng phát sinh nhng ci biến
tương ng vi bnh lý, theo mt quy hoch nht định. Bi vy, người ta dùng V, khí, doanh,
huyết khái quát thay cho nhng loi hình chng 4 giai đon khác nhau ca bnh st thi khí.
Nó ch ra mc độ nông sâu, tình trng nng nh ca bnh. mc tiến thoái trong quá trình phát
trin bnh st thi khí, và cách cha bnh st thi khí cũng da vào đó. Vì thế, ging v hàm
nghĩa ca v, khí, doanh, huyết đây vi hàm nghĩa ca v, khí, doanh, huyết trên sinh lý có
khác nhau.
A. Bin chng lun tr ca V, khí, doanh, huyết có 4 đặc đim
1. Bin chng nơi có bnh biến: Phn v ca bnh st thi khí tương đương vi phn
biu ca bát cương bin chng; bnh phn khí, doanh, huyết tương đương vi lý chng
ca bát cương bin chng. Bnh phn v thường xâm phm phế v, t chi, đầu mt, hu
hng; bnh phn khí thường xâm phm phế, t, v, đại trường, đảm; bnh phn doanh
thường xâm phm tâm và can; bnh phn huyết thường xâm phm tâm, can, thn.
2. Phn chia trình độ giai đon bnh: Bnh st thi khí được đem chia ra làm 4 giai
đon: V, Khí, Doanh, Huyết.
- Đặc trưng ca bnh phn v là phát st, s lnh, đau đầu, rêu lưỡi trng, mng, mch
phù hoc sác.
- Đặc trưng ca bnh phn k là st cao, không s lnh, ra m hôi, ming khát, đòi
ung, lưỡi hng, rêu lưỡi vàng, mch hng, sác, hoc trm, thc.
- Đặc trưng ca bnh phn doanh là st v đêm nhit độ càng cao, bt rt, thn chí
na mê chìm, nói mê, ming không khát lm, hoc da có nt ban chìm, lưỡi đỏ tía,
không rêu hoc ít rêu, mch tế, sác.
- Đặc trưng ca bnh phn huyết là trên cơ s đặc trưng bnh phn doanh li thy
thn chí không rõ ràng hoc múa may lung tung, phát cung, da d ni rõ ban chn, có
khi thy th huyết, đại tiu tin ra máu, đó là chng ca huyết, lưỡi đỏ thm hoc tím,
không rêu, mch trm, tế, sác.
ÔN NHIT KINH BIN CHNG LUN TR CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 2
3. Nhn thc quy hoch chuyn biến
Phát sinh bnh st thi khí thường bt đầu t phn v, sau đó chuyn dn sang phn khí,
phn doanh, ri phn huyết. Tc là t biu sang lý, t nh đến nng. Đây là chuyn biến
tun t theo l bình thường. Có khi bnh xut hin không tun t như thế, mà li phát
sinh ngay phn khí, phn doanh, thm chí ngay phn huyết mà ra, đó là do tà phc
trong phát ra (phc tà ni phát). Hoc bnh t phn v trc tiếp chuyn thng sang phn
doanh, phn huyết, mà bnh vn còn phn v, phn khí, tc là v khí, doanh, huyết
đồng bnh (bnh cùng mt lúc). Nói chung các loi như thế đều ly sc đề kháng ca cơ
th làm quyết định, phn ng vi tính cht ca bnh tà, có khi không có quan h gì vi
vic cha chy và chăm sóc.
4. Xác định phương pháp cha
Bnh phn v, nên gii biu, bnh phn khí nên thanh khí (làm cho khí mát, sch), bnh
phn doanh nên thanh doanh (làm cho doanh khí mát, sch), bnh phn huyết nên lương
huyết, gii độc (làm mát huyết, làm cho máu hết cht độc).
B. Bin chng tr liu các giai đon ca bnh st thi khí (v, khí, doanh, huyết)
1. Bnh phn V
Bnh phn v là giai đon đầu ca bnh st thi khí, đặc trưng ca nó là phát st, s
lnh, đau đầu, đau mình, rêu lưỡi mng trng, mch phù. Do bnh phát lúc giao các
mùa (tiết, quý cui xuân đầu h, cui h đầu thu, cui thu đầu đông, cui đông đầu xuân),
do tính cht bnh tà và phn ng ca mi cơ th có khác nhau, nên bnh phn v chia
ra làm 5 loi hình như sau:
a. Phong ôn biu chng
Ch chng: đặc trưng ca bnh phn v nhưng phát st nng, s gió nh, kèm
tc mũi, chy nước mũi, ho, ming hơi khát, ven đầu lưỡi hng, mch phù sác.
Bnh lý: Chng bnh hay phát 2 mùa đông, xuân, do ôn phong (gió m) ngoi tàm
phm vào phế v mà phát bnh. Ôn tà thuc nhit làm cho phát st rt nng, ven đầu lưỡi
hng, mch sác. Nhit tà thương tân dch, làm ming khát, tương đương vi biu nhit
trong bát cương bin chng.
Phép cha: Tân lương gii biu, thường dùng Ngân kiu tán.
Gia gim:
- S lnh nh (ít) thì dùng ít các v Kinh gii, Đạm đậu x.
- Phát st nng thì dùng nhiu thêm các v Kim ngân hoa, Liên kiu.
- Ming khát, dùng thêm Thiên hoa phn.
- Ho rõ rt, thêm Kh hnh nhân, hoc đổi dùng Tang cúc m.
- Chy máu mũi, ho ra máu là nhit làm tn thương huyết lc, phế lc, thì b Kinh gii,
Đạm đậu x, gia Mao căn, Sơn chi t, Thiến tho căn.
ÔN NHIT KINH BIN CHNG LUN TR CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 3
- Đau hng sưng c, trước và sau tai sưng là kiêm ôn độc, dùng Mã bt, Huyn sâm,
Bn lam căn.
- Ngc cách tc, bun bn là có ni thp, gia Hoc hương, Ut kim.
- Nếu thy có nt ban đỏ da, phát st cao, thì b Kinh gii, Đạm đậu x, Bc hà,
thêm Sinh địa, Đại thanh dip.
Thi k đầu các bnh cm cúm, cm mo, viêm kết mc cp, viêm a-mi-đan cp tính,
viêm phế qun cp tính, viêm quai b do dch, viêm màng não cp, biu hin có phong ôn
biu chng, có th theo phép này mà cha.
b. Th ôn biu chng
Ch chng: đặc trưng ca bnh phn v, nng mình khó chu bng trên, không
có hoc có ít m hôi, rêu lưỡi trng trơn, cht lưỡi hng, mch nhu, sác.
Bnh lý: Chng này thường phát sinh vào mùa h, ngày h nóng nc, b say nng, khi
ung nước mát lnh, ngi đón gió mát, làm cho cái nóng b hàn thp ln át mà thành
bnh. Hàn ut cơ biu thì s lnh, không có m hôi; th ho t, làm phát st mà
mch nhanh (sác); th thương tân dch, cht lưỡi hơi hng, th hay kiêm thp, làm nng
mình, đau bng trên, mch nhu.
Phép cha: Gii biu, thanh th, thường dùng Tân gia hương nhu m.
Thi k đầu các bnh cm cúm, cm mo, viêm não Nht bn có biu hin ca chng
này, theo phép này mà cha.
c. Thp ôn biu chng
Ch chng: đặc trưng ca bnh phn v, kiêm có thy đầu trướng nng, chân tay
nng n, khp xương đau but, rêu lưỡi trng trơn, mch hoãn.
Bnh lý: Chng này thường phát v mùa mưa, do thp nhit tà xâm phm phn v
thành bnh, tính ca thp là nng, dính tr, cho nên thy đầu trướng, mình my nng n,
rêu lưỡi trng trơn.
Phép cha: Gii biu hoá thp, thường dùng Tam nhân thang gia Hoc hương, Bi lan.
Thi k đầu ca các bnh thương hàn rut, viêm gan lây lan, bnh xon trùng vùng da,
viêm nhim h tiết niu, cm cúm, cm mo, có biu hin thp ôn biu chng, có th theo
phép này bin chng tr liu.
d. Thu táo biu chng
Ch chng: đặc trưng ca bnh phn v, kiêm có ho khan, ming khô, hng khô,
mũi khô, rêu lưỡi trng mng mà khô, mch phù mà tế.
Bnh lý: Chng này thường phát mùa thu, do táo tà xâm nhp vào phế v mà phát
bnh. Táo tà rt d thương phế, thương tân, cho nên thy ho khan, ming khô, hng khô,
mũi khô. Thu táo trong đó thy s lnh rt nng, mch phù mà khn, thì gi là “lương táo”;
phát st rt nng, ming khát, mch phù mà sác, gi là “ôn táo”.
ÔN NHIT KINH BIN CHNG LUN TR CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 4
Phép cha:
- Lương táo, nên tán hàn gii biu, tuyên phế nhun táo, thường dùng Hnh tô tán.
- Ôn táo, nên tân lương gii biu (dùng v cay mát gii biu), tuyên phế nhun táo,
thường dùng Tang hnh thang.
- Lương táo, ôn táo chuyn vào khí phn, đều có th hoá làm táo nhit, cha thì nên
thanh phế nhun táo, thường dùng Thanh táo cu phế thang.
- Thi k đầu ca các bnh cm cúm, cm mo, bi lit tr em, bch hu, có biu hin
chng trng đúng như thế này, có th theo phép này mà cha.
đ. Phong hàn biu chng
Chng này tương đương vi biu hàn chng trong bát cương bin chng, cũng là bnh
“Thái dương” trong lc kinh bin chng. Thường phát vào lúc mùa đông lnh lo, do tà khí
ca phong hàn xâm ln vào v biu gây nên.
Phép cha: Nên tân ôn gii biu
Biu hàn thc chng dùng Ma hoàng thang hoc Kinh phòng gii biu thang.
Biu hàn hư chng dùng Quế chi thang để điu hoà v biu.
Bnh cm cúm, cm mo mà thy xut hin chng trng biu hàn, đều có th theo phép
này mà cha.
e. Trong 5 loi hình k trên, thường thy là phong ôn biu chng, rêu lưỡi t trng
chuyn sang vàng, là tiêu chí ch yếu ca bnh t v phn chuyn vào khí phn. Th ôn
biu chng (không hip vi hàn tà) chuyn biến rt nhanh, cho nên bnh v phn
thường thường rt ngn thi gian; th đó là phong ôn, thp ôn, thu táo; chuyn biến rt
chm là phong hàn biu chng.
2. Bnh phn k
Bnh phn khí là giai đon 2 ca bnh st thi khí. Đặc trưng ca nó là st rt cao, không
có s lnh, ming khát, lưỡi hng, rêu lưỡi vàng, mch sác. Bnh tà xâm nhp vào khí
phn, tà khí thnh mà chính khí cũng thnh, khí hu dư s ho, cho nên xut hin chng
nhit khí phn. Tr thp ôn ra, các loi bnh hình phn v, sau khi chuyn vào phn
khí đều hoá làm nhit chng khí phn, có th không phi phân chia ra phong, hàn,
hương, táo.
Bnh khí phn, trên lâm sàng thường thy 6 loi hình:
a. Khí phn nhit thnh (nhit ti khí phn)
Ch chng: đủ đặc trưng ca bnh khí phn, kiêm có xut hin st cao, khát nhiu,
m hôi nhiu, mch hng, đại, rêu lưỡi vàng khô, mt đỏ, có người bnh có nói nhm lung
tung và co qup.
ÔN NHIT KINH BIN CHNG LUN TR CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 5
Bnh lý: Chng này là khí phn nhit thnh, cho nên st cao mà mt đỏ, nhit n
thì ra nhiu m hôi. St cao ra nhiu m hôi thì rt khát, lưỡi vàng khô. Nhit nhiu tâm
thn thì nói mê nhm, nhit cc sinh phong thì co qup (st cao co git).
Phép cha: Thanh nhit sinh tân, thường dùng Bch h thang.
Gia gim:
- Nếu có kèm tc ngc nng mình, khát nhưng ung không nhiu, rêu lưỡi trơn là
kiêm có thp trc, phi dùng thêm nhng v thuc thơm tho hoá thp như Bi lan,
Hoc hương. Có nói nhm thì thêm vào Liên kiu, Mch đông, lá tre non cun trong
nõn. Có co qup thì thêm vào Địa long, Câu đằng.
- Nếu tà nhit đại thnh, m hôi ra nhiu, mà thy ming khát, mch hng đại mà vô
lc là nhit thương tâm khí, có th dùng nhng v thuc ích khí sinh tân như Tây
dương sâm, Hài nhi sâm, hoc đổi dùng Vương th thanh th ích khí thang.
Bnh cm cúm, viêm não Nht bn B thường xut hin chng này, có th theo phép này
cha.
b. Đàm nhit tr phế (đàm nhit vây phế)
Ch chng: đủ đặc trưng bnh khí phn, kiêm thy ho hng, đau ngc, đờm vàng
đặc, khí suyn, mch hot, sác.
Bnh lý: Chng này là tà nhit thương phế, nung đốt tân dch mà thành đờm vàng. Đàm
nhit vướng phế, phế mt tuyên giáng (mt s thông xung) thì ho hen đau ngc.
Phép cha: Thanh phế tiết nhit, hoá đàm bình suyn. Thường dùng Ma hnh thch cam
thang gia Ngưu bàng t, Đông qua nhân, Liên kiu, Hoàng cm.
Gia gim: Ming khát, gia Lô căn, Thiên hoa phn, tin bí bng trướng thì gia Đại hoàng,
Qua lâu nhân.
Bnh viêm phế qun cp tính, viêm lá phi, có biu hin chng này có th theo phép này
cha.
c. V thường thc nhit (nhit ti trường v)
Ch chng: St cao hoc st v chiu, đại tin bế kết hoc a chy vàng, hôi, nước lng,
vùng bng trướng đầy, bng đau s s, phin thao (chân tay vt vã) nói mê nhm, chân
tay nhiu m hôi, cht lưỡi hng, rêu lưỡi vàng khô, hoc đen như than đâm nhn lên,
mch trm, sác, hu lc.
Bnh lý: Chng này là tà nhit vào lý cùng kết vi tích tr mà thành v trường thc nhit.
Lý nhit thnh thì tân dch thương, s st cao hoc st v chiu, chân tay nhiu m hôi,
lưỡi hng, rêu lưỡi vàng khô hoc đen như than mà nhn gai lên. Nhit nhiu tâm thn thì
nói nhm; táo, phân kết li trong rut, thì vùng bng trướng tc, bng đau mà s s
nn, hoc đại tin bí kết, hoc a chy nước lng vàng hôi.
Phép cha: T h hết nhit, thường dung Đại tha khí thang.