
Các yếu tố đảm bảo an toàn xã hội và quá trình
chuẩn bị sẵn sàng thực thi REDD+:
Khuôn khổ chung và các khoảng trống cần lấp đầy
đối với tỉnh Quảng Bình, Việt Nam
Berlin
Tháng 12 năm 2012
Dr. Rita Gebert
Với các thông tin đầu vào của
Ông Nguyễn Văn Hợp
Và sự hỗ trợ của
Ông Nguyễn Thanh Phương
Published by :

i
Lời nói đầu
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của những người cung cấp thông tin tham gia vào đợt
nghiên cứu này. Chúng tôi đánh giá cao sự cởi mở trong các cuộc thảo luận. Chúng tôi xin cảm ơn
các thành viên nam giới và nữ giới tại 11 thôn bản của 5 xã đã cung cấp cho chúng tôi nhiều thông
tin về rừng và các hoạt động sinh kế của họ có liên quan đến rừng. Chúng tôi cũng xin cảm ơn các
cán bộ xã đã hỗ trợ chúng tôi sắp xếp các cuộc phỏng vấn tại các thôn bản. Cuối cùng, chúng tôi
xin cảm ơn sự hỗ trợ đối với đợt nghiên cứu này từ phía Ông Nguyễn Trung Thực - Giám đốc dự
án - và Ông Tiến sĩ Jens Kallabinski, Cố vấn trưởng hợp phần GIZ, dự án “Bảo tồn và quản lý bền
vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng
Bình, Việt Nam”. Xin cảm ơn Ông Nguyễn Minh Đức - Cán bộ phiên dịch hợp phần GIZ - đã hỗ trợ
phiên dịch trong quá trình Nhóm tư vấn tiến hành khảo sát tại thực địa.
Chúng tôi thu thập được nhiều thông tin từ các cuộc thảo luận với các bên liên quan từ cấp tỉnh
đến các thôn bản. Tuy nhiên, trách nhiệm về các ý kiến được nêu trong báo cáo này thuộc về các
tư vấn, đặc biệt là tác giả chính - Tiến sĩ Rita Gebert. Những ý kiến trong báo cáo này không nhất
thiết phải đại diện cho các ý kiến của GIZ, KfW hay của các thành viên của UBND tỉnh Quảng Bình.
Tất cả các bức ảnh trong báo cáo được chụp bởi tác giả - Bà Rita Gebert.

ii
Danh sách từ viết tắt
BQLRĐD
Ban quản lý rừng đặc dụng
BQLRPH
Ban quản lý rừng rừng phòng hộ
BMZ
Bộ Hợp tác Phát triển Kinh tế Đức
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CBD
Công ước về Đa dạng sinh học
CHLB Đức
Nước Cộng hòa liên bang Đức
COP
Hội nghị các bên
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
EUR
Euro
FSC
Hội đồng Quản trị rừng quốc tế (Forest Stewardship Council)
FPIC
Nguyên tắc tham vấn đồng thuận tự nguyện, được thông báo trước và được
cung cấp thông tin
GIZ
Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức - Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit
IDLO
Tổ chức Luật phát triển Quốc tế
ILO
Tổ chức Lao động Quốc tế
IUCN
International Union for the Conservation of Nature
KfW
Ngân hàng Tái thiết Đức - Kreditanstalt für Wiederaufbau
LNCĐ
Lâm nghiệp cộng đồng
LTQD
Lâm trường quốc doanh
MRV
Hệ thống giám sát - báo cáo - kiểm chứng
NRAP
Kế hoạch Hành động quốc gia sẵn sàng thực thi REDD+ của Việt Nam
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
QLRCĐ
Quản lý rừng cộng đồng
Quỹ FCPF
Quỹ đối tác carbon trong lâm nghiệp
RECOFTC
Trung tâm vì con người và rừng
REDD
Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng
REDD+
REDD cộng vai trò bảo tồn của trữ lượng carbon rừng, quản lý rừng bền vững và tăng
cường trữ lượng carbon
REL
Mức phát thải tham chiếu
R-PIN
Đề cương ý tưởng kế hoạch sẵn sàng thực thi REDD+
R-PP
Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+
RRAP
Kế hoạch hành động chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+
Sở NN&PTNT
Sở Nông ngiệp và Phát triển nông thôn
Sở TN-MT
Sở Tài nguyên và Môi trường
STWG-SG
Tiểu nhóm công tác kỹ thuật về các biện pháp đảm bảo an toàn
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNFCCC
Công ước khung Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
UN-REDD
Chương trình hợp tác thực hiện REDD của Liên hiệp quốc tại các quốc gia
đang phát triển
VND
Đồng Việt Nam
VQG PNKB
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ bàng
Tỉ giá hối đoái bình quân (tháng 11 năm 2012):
EUR – VND = 1:26,000
USD – VND = 1:20,000

iii
Mục lục
Danh sách các bảng biểu
Bảng 1: Số hộ nghèo và cận nghèo tại vùng đệm và vùng lõi, 2011 .................................... 20
Bảng 2: Nhu cầu gỗ hộ gia đình hằng năm tại các xã vùng đệm, 2008 ............................... 27
Bảng 3: Đất rừng thuộc quản lý của xã, VQG PNKB, LTQD và BQLRPH (ha) .................... 34
Danh sách các hình ảnh
Hình 1: Bản đồ phân bố rừng năm 2000 và Bản đồ thay đổi loại rừng năm 2010 ................. 2
Hình 2: Giao đất giao rừng theo các bên liên quan: Việt Nam, 2010 (của IDLO, 2011) ..... 10
Danh sách các hộp thông tin và các hình ảnh
Hộp 1: Các chính sách và các chương trình hướng đến hoặc tác động đến người dân tộc
thiểu số .................................................................................................................. 17
Hộp 2: Việc dịch chuyển địa phương phát thải khí nhà kính - Xuất khẩu suy thoái rừng .... 25
Danh sách các phụ lục
Phụ lục 1: Các điều khoản tham chiếu nhiệm vụ ..................................................................... 46
Phụ lục 2: Các cá nhân đã phỏng vấn và Chương trình công tác ........................................... 52
Phụ lục 3: Thông tin cơ bản về các xã vùng đệm .................................................................... 55
Phụ lục 4: Bảng câu hỏi phỏng vấn ......................................................................................... 57
Phụ lục 5: Tuyển tập các tài liệu pháp lý liên quan .................................................................. 59
Phụ lục 6: Tóm tắt các ghi chép tại thực địa ........................................................................... 64
Phụ lục 7: Các bản đồ liên quan ............................................................................................. 70

REDD+ Safeguards in Quang Binh: Frameworks and Gaps
1
1. Giới thiệu và thông tin cơ sở
Cơ sở của đợt nghiên cứu này chính là một đơn nghiên cứu trước đó được Tổ chức Hợp tác
Quốc tế Đức - Gesellschaft für internationale Zusammenarbeit (GIZ) - thực hiện trong tháng 03
năm 2012. Đợt nghiên cứu này sẽ dựa trên cơ sở các kết quả của Đoàn Phát triển Chương trình
về hợp tác kỹ thuật Việt Nam - Đức đối với các chủ đề về biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học
trong các hệ sinh thái rừng. Một trong những kết luận được đưa ra của Đoàn Phát triển Chương
trình đó là sẽ hữu ích nếu đánh giá khả năng hỗ trợ thực hiện các chương trình liên quan đến
“Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng” (REDD+)1 ở tỉnh Quảng Bình. Nếu có thể, dự án
về sẵn sàng thực hiện REDD+ có thể được thiết kế thực hiện độc lập thay vì được thiết kế thành
một hợp phần của dự án đang hoạt đông hiện tại “Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài
nguyên thiên khu vực Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình.” Dự án hiện tại là
một trong các dự án hợp tác phát triển Việt Nam- Đức. Dự án được thực hiện giữa Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Bình (UBND tỉnh) (thay mặt Chính phủ Việt Nam) và Tổ chức Hợp tác Quốc tế
Đức (GIZ) và Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) (thay mặt Chính phủ CHLB Đức). Chủ dự án là
UBND tỉnh Quảng Bình. Dự án được tài trợ thông qua nguồn ngân sách cấp tỉnh (phía Việt Nam)
và nguồn quỹ được cấp từ Bộ Hợp tác Phát triển Kinh tế Đức (BMZ) thông qua 2 tổ chức là KfW
và GIZ. Dự án được lập kế hoạch thực hiện trong vòng 08 năm qua 03 giai đoạn và sẽ kết thúc
vào 09/2013. Đợt nghiên cứu này được hỗ trợ thực hiện bởi Hợp phần GIZ của Dự án.
Khu vực dự án bao gồm vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ bàng (VQG PNKB) với diện
tích 125.498 ha và vùng đệm 225.000 ha. Dân số của 13 xã vùng đệm hiện ước tính trên 64.000
người và phần lớn là người dân nông thôn. Việc sử dụng các nguồn tài nguyên rừng của người
dân khá đa dạng, tùy thuộc phần nhiều vào tính sẵn có của các nguồn tài nguyên rừng trong khu
vực sinh sống của người dân địa phương. Sự không đảm bảo về sinh kế đóng một vai trò trong
việc xác định phụ nữ và đàn ông tại các thôn bản khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
như thế nào. Chính sự không đảm bảo về sinh kế là một trong những nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng suy thoái rừng ở Quảng Bình và điều này sẽ phải được giải quyết trong các hoạt
động về REDD + và các nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội bổ sung khác. Dân cư của 13 xã chủ
yếu là người Kinh, nhưng so với toàn tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ phần trăm của các nhóm đồng bào
dân tộc thiểu số cao hơn rất nhiều (khoảng 19% so với chỉ có 2,4% toàn tỉnh - xem Bảng tại Phụ
lục 3). Số liệu về dân số cho thấy rằng có khoảng 63% tổng dân số của các nhóm dân tộc thiểu
số trong tỉnh sống ở 13 xã thuộc ba huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh.2 Độ che phủ
rừng của tỉnh cũng tập trung ở mức cao nhất tại khu vực vùng đệm và vùng lõi của Vườn.
REDD+ là một khái niệm hoạt động mới tại Quảng Bình. UBND tỉnh Quảng Bình đã xin tham gia
chương trình hỗ trợ thí điểm sẵn sàng thực thi REDD+ thuộc Chương trình tổng thể về sẵn sàng
thực thi REDD+ của Việt Nam theo sáng kiến của Quỹ đối tác carbon trong lâm nghiệp (FCPF)
hiện hành của Ngân hàng Thế giới vào giữa năm 2012. Trước đó, “Đề cương ý tưởng kế
hoạch sẵn sàng thực thi REDD+” (R-PIN)3 (2008) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Bộ NN&PTNT) xây dựng đưa ra ý kiến tập trung thực hiện chương trình này tại các tỉnh Tây
Nguyên và Bắc Trung bộ, trong đó có khả năng Quảng Bình sẽ được chọn. Tổ chức GIZ đã tiến
hành đợt công tác của Đoàn Phát triển Chương trình nhằm xác định quy mô thực hiện REDD+
vào tháng 09 năm 2012, và sau đó, một cuộc hội thảo khởi động về việc sẵn sàng thực hiện
REDD+ đã được tổ chức tại Quảng Bình trong tháng 10 năm 2012. Ban chỉ đạo thực hiện
REDD+ đã được thành lập chính thức đầu tháng 11 năm 2012 theo Quyết định số 2797/QĐ-CT
của UBND tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, tại thời điểm Tư vấn viết báo cáo này, quyết định cuối
1 Trong năm 2009, Hội nghị COP 15, khái niệm gốc về REDD đã được điều chỉnh để trở thành REDD+, có
nghĩa là REDD cộng với vai trò bảo tồn của trữ lượng carbon rừng, quản lý rừng bền vững và tăng cường
trữ lượng carbon.
2 Số liệu của Ủy ban Dân tộc thiếu số và số liệu tổng điều tra dân số của Tổng cục Thống kê Việt Nam
năm 2009. Tổng số người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống tại 13 xã vùng đệm khoảng 13.200 người
trong khi tổng số người dân tộc thiểu số của toàn tỉnh là 20.427 người.
3R-PIN = Đề cương ý tưởng kế hoạch sẵn sàng thực thi REDD+.

