Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 3
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIN NUÔI CẤY ĐẾN TỐC ĐỘ
TĂNG SINH CỦA VI KHUN
Lactobacillus acidophilus
Phm Đình Khôi(1), Nguyn Th Ngc Nhi(2), Trn Qunh Hoa(1)
(1)Trường Đại hc Công thương Thành phố H Chí Minh; (2)Trường Đại hc Th Du Mt
Ngày nhận bài 19/6/2025; Chấp nhận đăng 4/8/2025
Liên hệ email: nhintn@tdmu.edu.vn
Tóm tt
Nghiên cứu này đưc thc hin nhằm đánh giá ảnh hưởng ca ngun nồng độ
carbon, t l phi trn cao tht: cao nấm men, ng như tốc độ sục khí đến s tăng sinh
ca vi khun Lactobacillus acidophilus. Kết qu cho thy glucose fructose các
ngun carbon phù hợp, trong đó glucose nồng độ 2,5% cho sinh khi cao nht 3,633 ±
0,076g/L sau 24 gi. T l cao tht: cao nấm men 1:2 đt sinh khi cao nht 3,517 ±
0,076g/L và tốc độ sc khí phù hp là 0,4 v/v/m vi sinh khi là 3,970 ± 0,141g/L. Tc
độ sc khí thích hp không ch đảm bo cung cp đủ oxy hòa tan còn giúp hn chế
tích t các cht chuyn hóa th cp kh năng gây c chế vi sinh vt. Nhng d liu
này cung cấp sở khoa hc hu ích cho vic thiết lập môi trường lên men hiu qu trong
sn xut quy mô công nghip.
T khóa: cao tht, cao nm men, nồng độ glucose, sinh khi, tốc độ sc khí
Abstract
EFFECTS OF CULTIVATION CONDITIONS ON THE GROWTH RATE OF
Lactobacillus acidophilus
This study was conducted to evaluate the effects of carbon sources and
concentrations, the mixing ratio of peptone to yeast extract, as well as aeration rate on
the biomass production of Lactobacillus acidophilus. The results showed that glucose and
fructose were suitable carbon sources, among which glucose at 2.5% yielded the highest
biomass of 3.633 ± 0.076g/L after 24 hours. A meat extract to yeast extract ratio of 1:2
produced the highest biomass (3.517 ± 0.076g/L), and the optimal aeration rate was
found to be 0.4 v/v/m, resulting in a biomass of 3.970 ± 0.141g/L. Appropriate aeration
not only ensured sufficient dissolved oxygen but also helped reduce the accumulation of
secondary metabolites that may inhibit microbial growth. These findings provide a
scientific basis for designing efficient fermentation conditions applicable to large-scale
probiotic production.
1. M đầu
Nghiên cứu các điều kin nuôi cy thích hợp để tăng sinh khối vi khun probiotic,
đặc bit là Lactobacillus acidophilus, một bước then cht trong quá trình lên men
sn xut chế phm sinh hc. Sinh khi cao không ch làm tăng hiệu qu công ngh lên
men, còn giúp nâng cao mật độ tế bào sống, đồng thi h tr sn xut các hp cht
sinh hc có giá tr như acid hữu cơ, bacteriocin và exopolysaccharide (EPS) (Abbasiliasi
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 4
và cs., 2017; Mani-López và cs., 2022). Các nghiên cu gần đây đã khẳng định rng kh
năng sinh trưởng ca L. acidophilus ph thuc vào thành phần môi trường nuôi cy, bao
gm ngun carbon, ngun nitrogen, các yếu t vi lượng, điều kin vật lý như pH, nhiệt
độ tốc độ sc khí (Meng và cs., 2021). Trong đó, nguồn nitrogen sinh học như cao nấm
men được chng minh cung cp acid amin t do, peptid ngn và nucleotide, h tr
đáng kể cho quá trình tng hp protein ni bào và tốc độ tăng sinh (Zhang cs., 2021;
Ulmer cs., 2022). Đồng thời, điều kin sc khí hp lý giúp duy tnồng độ oxy hòa tan
cn thiết cho các phn ng trao đổi cht hiếu khí trong giai đoạn tăng trưởng (Hsieh và
cs., 2016). Do đó, vic nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến tốc độ tăng sinh của L.
acidophilus cn thiết, góp phn b sung d liu vào quy trình sn xut probiotic trên
quy mô thc nghim và công nghip.
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vt liu nghiên cu: Chng vi khun L. acidophilus đưc phân lp t rut cua thu
xã Tam Giang y, huyn Ngc Hin, Cà Mau, đưc cp tn NCBI (ID: OR921215).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Kho sát ảnh hưởng ca ngun carbon, nồng độ carbon thi gian nuôi cấy đến
tốc độ tăng sinh L. acidophilus: Thí nghiệm được b trí hoàn toàn ngu nhiên theo kiu
tha s 2 nhân t, nhân t th nht ngun carbon (3 ngun carbon: glucose, maltose,
fructose), nhân t th hai nồng độ carbon (5 mức độ: 2%; 2,5%; 3%; 3,5%; 4%) sau 24
gi nuôi cy. Ly 10mL ging chun dng lng L. acidophilus, cy vào bình erlen 500mL
chứa 200mL môi trường MRS hiu chnh đã được hp tit trùng 121oC trong 15
phút. Nuôi trên máy lc n nhit vi tốc độ lc 120 vòng/phút, nhiệt độ 37oC. Mi thí
nghiệm được lp li 3 ln.
Kho sát ảnh hưởng ca t l cao tht: cao nấm men đến s tăng sinh L. acidophilus:
S dng giá tr thi gian nuôi cy, ngun và nồng độ carbon t kết qu trên và có s thay
đổi t l cao tht:cao nm men theo tng nghim thc (1:0; 1:1; 1:2; 2:1; 0:1).
Kho sát ảnh hưởng ca tốc độ sục khí đến s tăng sinh L. acidophilus: Ly 65mL
ging chun dng lng L. acidophilus, cy vào nh 2000mL cha 1300mL môi trường
MRS lng vi các thông s đã được xác định t thí nghim trên. Nuôi trên h thng 10
bình lên men loi 2000mL, n nhit, sc khí vi các tốc độ 0,2; 0,3; 0,4 lít không khí/lít
môi trường/phút (v/v/m), nhiệt độ 37oC, lp li 3 bình/tốc độ sc khí.
Ch tiêu đánh giá: lượng sinh khi tế bào g/L (các mu muôi cấy được ly tâm
sấy thăng hoa)
2.3. Phương pháp xử lý s liu: Các s liệu thô được nhp liu, x lý và v biu
đồ bng phn mm Excel 2013 Minitab 16. Phn mềm Minitab 16 đưc s dng để
phân tích phương sai (ANOVA), các giá trị trung bình được so sánh bng phép th Tukey.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Ảnh hưởng ca ngun carbon nồng độ carbon đến tốc độ tăng sinh L.
acidophilus
Hình 1 cho thy, ngun carbon, nồng độ carbon và thi gian nuôi cynhng yếu
t quan trng ảnh hưởng đến tốc độ tăng sinh của L. acidophilus. Các nghim thc s
dng glucose và fructose nồng độ 2,5-3% (NT4, NT6, NT7) cho kết qu sinh khối vượt
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 5
tri các thời điểm (8h, 16h và 24h). Đặc bit, nghim thức NT4 (glucose 2,5%) đạt sinh
khi cao nht vi 3,633 ± 0,076g/L sau 24 gi, cho thấy đây là điu kin nuôi cy thích
hp trong phm vi kho sát (hình 1).
Hình 1. Ảnh hưởng ca ngun carbon và nồng độ carbon
đến tốc độ tăng sinh L. acidophilus
Chú thích: Trong cùng mt ct, các ch cái khác nhau (a, b, c) biu th các nhóm khác bit
có ý nghĩa thống kê theo phép th Tukey (p < 0.05).
Hình 2. Ảnh hưởng ca thi gian nuôi cấy đến tốc độ tăng sinh L. acidophilus
Hình 2 cho thấy, xu hướng gia tăng sinh khối theo thời gian được quan sát rõ rt
tt c c nghim thc, t 8h đến 24h, phù hp với giai đoạn log trong đưng cong sinh
trưởng vi khun, ca dấu hiu suy gim sinh khối sau 24h, điều này gi ý rng i
trường vn đ dinhng không b c chế bi pH thp hoc các cht chuyn hóa tích t.
V ngun carbon, maltose là loi đưng cho hiu sut thp nht c nng độ thí nghim,
vi sinh khi ch dao động quanh mc 2,0-2,2g/L sau 24 gi, thp n có ý nghĩa thống kê
(p < 0,05). Kết qu này phù hp vi nghiên cu ca Meng và cs. (2021) khi kho t nhu
cu dinh ng ca L. acidophilus LA-5 trong sữa lên men ng ghi nhận rng glucose là
hai ngun carbon phù hp, gp ng cao sinh khi, gi pH ổn định ng hot tính enzyme
ni o. Bên cnh đó, nghn cứu ca Dewi cs. (2020) ng c nhận rng glucose
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 6
fructose không ch giúp L. acidophilus tăng sinh tốt hơn mà còn hỗ tr tích lũy polyphenol
tăng cường hot tính chng oxy hóa trong sn phm lên men t rong bin. Điều này cho
thy rng vic la chn ngun carbon không ch c động đến sinh khi mà còn nh hưởng
đến g tr sinh hc ca sn phm. Kết qu nghiên cu có th định hưng cho c ng dng
thc tế trong công nghn men probiotic, sn xut sinh khi làm men ging.
3.2 Ảnh hưởng ca t l cao tht: cao nấm men đến s tăng sinh L. acidophilus
Hình 3 cho thy, nghim thc cha t l 1:2 (cao tht: cao nm men) cho sinh khi
cao nht 3,517 ± 0,076g/L, kế đến là nghim thc 1:1 và 0:1, trong khi nghim thc ch
cha cao thịt (1:0) đạt sinh khi thp nht 2,267 ± 0,058g/L, s khác biệt này có ý nghĩa
thng kê (p < 0,05). Cao nm men cha các thành phn sinh hc d tiêu như peptid ngắn,
acid amin t do, nucleotide, vitamin nhóm B và khoáng chất vi lượng, trong khi cao tht
giàu protein nhưng thiếu yếu t tăng trưởng chuyên bit. Kết qu này phù hp vi nghiên
cu ca Zhang cs. (2021), cho thy môi trường giàu chiết xut nấm men giúp tăng sinh
khi kh năng tổng hp EPS L. paracasei, đng thi nâng cao tính ổn định ca tế
bào. Bên cạnh đó, theo Ulmer cs. (2022), vi khun lactic biu hin kh năng hp thu
acid amin peptid rt chn lọc, đặc biệt trong các môi trường bán tng hp. Ngun
nitrogen cu trúc phân t phù hp s giúp rút ngn thi gian pha lag kéo dài pha
log, dẫn đến hiu sut sinh khi cao hơn. Đặc bit, Abbasiliasi cs. (2017) ch ra rng
nồng độ bacteriocin th được điều chnh thông qua các yếu t lên men như nguồn
carbon, nitrogen, pH, nhiệt độ và thi gian nuôi cấy. Môi trường cha cao nm men, s
kích hot quá trình phiên các gene hóa bacteriocin, giúp nâng cao hot tính sinh
hc tiềm năng của dòng vi khun này.
Hình Error! No text of specified style in document.. Ảnh hưởng ca t l cao tht: cao
nấm men đến s tăng sinh L.acidophilus
Chú thích: Trong cùng mt ct, các ch cái khác nhau (a, b, c) biu th các nhóm khác bit
có ý nghĩa thống kê theo phép th Tukey (p < 0.05).
3.3 Ảnh hưởng ca tốc độ sục khí đến s tăng sinh L. acidophilus
Hình 4 cho thy tốc độ sc khí ảnh hưởng rệt đến kh năng tăng sinh của L.
acidophilus, vi s khác biệt ý nghĩa thống (p < 0,05) gia các nghim thc. C
th, tốc độ sc khí 0,4v/v/m cho sinh khi cao nht (3,970 ± 0,141g/L), tiếp đến
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 7
0,3v/v/m (3,250 ± 0,102g/L), trong khi mc 0,2v/v/m ch đạt 2,787 ± 0,121g/L. S gia
tăng tốc độ sục khí đã tạo điều kin thun lợi cho quá trình trao đổi oxy khuếch tán khí
trong môi trường nuôi cấy, thúc đy tăng trưởng tế bào và hoạt động enzyme ni bào. Kết
qu này phù hp vi nghiên cu ca Liu cs. (2022), s cung cp oxy mc tối ưu giúp
L. acidophilus đạt tốc độ sinh trưởng cao hơn và rút ngn thi gian pha lag trong lên men
hiếu khí, oxy giúp h tr chuyn hóa carbohydrate hiu qu hơn, t đó làm tăng mật độ
tế bào vàng suất acid hữu cơ. Meng và cs. (2021) cũng ghi nhận rng tốc độ sc khí và
khuy trn có ảnh hưởng đáng kể đến c sinh khối độ ổn định ca L. acidophilus trong
sữa lên men, đặc biệt trong giai đon sn xut men ging. Ngoài ra, nghiên cu ca
Abbasiliasi cs. (2017) cũng ch ra rằng cường độ sục khí liên quan đến sản lượng
bacteriocin mt ch s phn ánh hot nh sinh hc ca chng vi khun. Việc gia tăng
ng oxy hòa tan mc va phi th kích thích quá trình sinh tng hp protein
hot cht kháng khuẩn. Điều y cho thy rằng tăng sinh khối đi đôi với tăng hoạt tính
sinh hc, m ra trin vng s dụng các điều kin nuôi cy tối ưu đ sn xut chế phm
probiotic chất lượng cao. Do đó, giá trị 0,4v/v/m được xem phù hp nht trong phm
vi kho sát.
Hình 4. Ảnh hưởng ca tốc độ sục khí đến s tăng sinh L. acidophilus
Chú thích: Trong cùng mt ct, các ch cái khác nhau (a, b, c) biu th các nhóm khác bit
có ý nghĩa thống kê theo phép th Tukey (p < 0.05).
4. Kết lun
Kết qu nghiên cu cho thy, các yếu t nuôi cấy như nguồn và nồng độ carbon, t
l phi trn gia cao tht: cao nm men và tốc độ sc khí ảnh hưởng đáng k đến tc
độ tăng sinh khi ca L. acidophilus. Trong 15 nghim thc kho sát ngun carbon,
glucose fructose nng độ 2,0-4,0%, cho thy glucose 2,5% cho sinh khi cao nht.
T l phi trn 1:2 (cao tht: cao nấm men) đạt sinh khi cao nht 3,517 ± 0,076g/L. V
tốc độ sc khí mc 0,4v/v/m là phù hp giúp tăng sinh khi L. acidophilus đạt 3,970 ±
0,141g/L, trong khi mc 0,2v/v/m gim tốc độ tăng sinh đáng kể. Kết hợp các điều kin
nuôi cy thích hp có th rút ngn thi gian nuôi cy, nâng cao hiu suất, đồng thời tăng
ng hot tính sinh hc trong sn xut các sn phm probiotic hoc men ging vi sinh.