intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của liều lượng phun Mepiquat Chloride (PIX) đến năng suất lạc trên đất cát nội đồng tỉnh Quảng Nam

Chia sẻ: ViUzumaki2711 ViUzumaki2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

18
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm được bố trí trên đất cát nội đồng thuộc xã Tam Xuân I, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam ở vụ Đông xuân năm 2015. PIX 48EC (Mepiquat Chloride) được phun với các liều lượng từ 0 – 300 ml/ha vào giai đoạn sau khi lạc đâm tia (35 – 40 ngày sau gieo).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của liều lượng phun Mepiquat Chloride (PIX) đến năng suất lạc trên đất cát nội đồng tỉnh Quảng Nam

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHUN<br /> MEPIQUAT CHLORIDE (PIX) ĐẾN NĂNG SUẤT LẠC<br /> TRÊN ĐẤT CÁT NỘI ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM<br /> Trần Thanh Dũng1<br /> Tóm tắt: Thí nghiệm được bố trí trên đất cát nội đồng thuộc xã Tam Xuân I,<br /> huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam ở vụ Đông xuân năm 2015. PIX 48EC (Mepiquat<br /> Chloride) được phun với các liều lượng từ 0 – 300 ml/ha vào giai đoạn sau khi lạc đâm<br /> tia (35 – 40 ngày sau gieo). Kết quả nghiên cứu cho thấy phun PIX 48EC ở liều lượng<br /> 250 – 300 ml/ha có chiều cao thân chính (54,5 cm; 51,8 cm so với đối chứng không<br /> phun là 62,9 cm), chiều dài cành cấp 1 (59,4 cm; 57,1 cm so với đối chứng là 63,3 cm),<br /> chỉ số diện tích lá (LAI) (13,33 m2 lá/m2 đất; 11,87 m2 lá/m2 đất so với đối chứng là<br /> 16,07 m2 lá/m2 đất) đạt thấp nhất có ý nghĩa so sánh. Các chỉ tiêu như số lá/thân chính,<br /> số cành cấp 1/cây, số nốt sần hữu hiệu/cây sai khác không có ý nghĩa thống kê. Tuy<br /> nhiên, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất đạt cao nhất và có hiệu quả kinh<br /> tế cao, trong đó phun PIX ở liều lượng 300 ml/ha có năng suất lý thuyết đạt 72,32 tạ/<br /> ha, năng suất thực thu đạt 43,39 tạ/ha và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất.<br /> Từ khóa: PIX, mepiquat Chloride, chất điều hòa sinh trưởng, cây lạc<br /> 1. Mở đầu<br /> Cây lạc (Arachis hypogaea L.) đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp của<br /> tỉnh Quảng Nam và có giá trị kinh tế cao so với một số cây trồng khác. Cây lạc có giá<br /> trị dinh dưỡng cao, có khả năng cải tạo đất vì vậy nó là một trong những cây trồng quan<br /> trọng và có giá trị trong hệ thống luân xen canh cây trồng tại Việt Nam nói chung và<br /> tỉnh Quảng Nam nói riêng.<br /> Lạc là cây trồng nguyên liệu có khả năng phục vụ cho công nghiệp chế biến dầu<br /> ăn, công nghiệp thực phẩm, thức ăn gia súc, phân bón hữu cơ..., hạt lạc chứa nhiều chất<br /> dinh dưỡng khoáng cho nên nó là thực phẩm giàu năng lượng cho con người.<br /> Trong những năm qua, nhiều nghiên cứu về giống, bảo vệ thực vật, kỹ thuật canh<br /> tác đã được thực hiện và có nhiều thành tựu đáng kể. Diện tích và năng suất ngày càng<br /> tăng, tuy nhiên năng suất vẫn không tăng nhiều so với tiềm năng của nó.<br /> Cây lạc có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ luân xen canh với nhiều loại cây trồng<br /> vì thế ở Quảng Nam, diện tích năng suất và sản lượng của cây lạc ngày càng tăng lên<br /> nhanh chóng. Năm 2005, diện tích lạc tại Quảng Nam là 8960 ha với sản lượng 12.760<br /> tấn, năng suất bình quân đạt 14,2 tạ/ha; năm 2010, diện tích lạc khoảng 10.000 ha với<br /> sản lượng khoảng 16.000 tấn, năng suất bình quân đạt 16,0 tạ/ha [4]. Tuy năng suất có<br /> ____________________<br /> 1.<br /> <br /> TS, Khoa kinh tế, trường Đại học Quảng Nam<br /> <br /> 28<br /> <br /> Trần Thanh Dũng<br /> tăng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng cho năng suất của vùng, do đó cần phải có<br /> các giải pháp kỹ thuật để tăng năng suất hơn nữa và có hiệu quả kinh tế.<br /> Một trong những giải pháp kỹ thuật cần được quan tâm đó là việc sử dụng chất<br /> điều hòa sinh trưởng, tuy nhiên cho đến nay ở Quảng Nam chưa có các kết quả nghiên<br /> cứu nào về vấn đề này.<br /> Mepiquat Chloride là chất ức chế sinh trưởng ngoại sinh có khả năng làm tăng<br /> hiệu suất quang hợp, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh hại, đặc biệt trong điều<br /> kiện trồng dày sẽ giúp cây trồng phát triển cân đối, tránh trường hợp cạnh tranh dinh<br /> dưỡng và ánh sáng lẫn nhau. Bên cạnh đó, việc sử dụng Mepiquat Chloride (PIX) còn<br /> làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, từ đó góp phần làm tăng năng suất [1][2][3].<br /> Hiện nay, trên thế giới và một số vùng trồng lạc ở Việt Nam đã và đang áp dụng<br /> việc phun PIX (Mepiquat Chloride, chất ức chế sinh trưởng) cho cây lạc nhằm nâng<br /> cao hơn nữa năng suất cho cây lạc.<br /> Các kết quả nghiên cứu ở ICRISAT (Ấn Độ) và của Viện Nghiên cứu cây có<br /> dầu Việt Nam cho thấy khi phun Mepiquat Chloride ở liều lượng 125 g a.i/ha (tương<br /> đương 300 ml PIX/ha) vào lúc 40 -45 ngày sau gieo (sau khi lạc đâm tia) cho năng<br /> suất đạt cao nhất [1]. Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu cây bông và cây nông<br /> nghiệp Nha Hố (Ninh Thuận) và ở Quảng Nam, trong điều kiện trồng bông vải xen lạc<br /> có phun PIX cũng làm cho năng suất bông và lạc tăng lên đáng kể so với không phun<br /> [6], tuy nhiên việc sử dụng PIX trên cây lạc trồng thuần tại Quảng Nam chưa được<br /> nghiên cứu.<br /> Tại Quảng Nam, cây lạc được trồng với mật độ khá cao từ 27,0 – 30 van cây/ha<br /> (20 – 25 cm x 15 – 10 cm x 1 – 2 cây) nên cây thường mọc vống, tình trạng cạnh tranh<br /> dinh dưỡng dễ xảy ra, ruộng lạc không thông thoáng nên thường bị các bệnh đốm lá,<br /> bệnh héo xanh làm giảm năng suất. Do đó việc phun PIX cho cây lạc trong điều kiện<br /> trồng dày cần phải đặt ra.<br /> Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Ảnh hưởng của liều<br /> lượng phun PIX (Mepiquat chloride) đến năng suất cây lạc trên đất cát nội đồng tỉnh<br /> Quảng Nam”. Với mục đích nâng cao hơn nữa năng suất lạc và tăng hiệu quả kinh tế<br /> cho nông dân.<br /> 2. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Xác định được liều lượng phun PIX phù hợp cho cây lạc trong điều kiện trồng<br /> dày vừa tăng năng suất vừa có hiệu quả kinh tế.<br /> 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng PIX 48EC (Mepiquat<br /> Chloride đến năng suất giống lạc Tây Nguyên (giống phổ biến ở địa phương) ở vụ<br /> 29<br /> <br /> Ảnh hưởng của liều lượng phun MepiquatChloride (Pix)...<br /> Đông xuân năm 2015 trên đất cát nội đồng tại xã Tam Xuân I, huyện Núi Thành, tỉnh<br /> Quảng Nam.<br /> 4. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu<br /> 4.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> - Mepiquat chloride (PIX): Mepiquat chloride có tên hóa học là 1,1 –<br /> dimethylpiperinum chloride, công thức hóa học là C7H12ClN, tên thương mại là PIX.<br /> Có màu vàng nhạt, tan tốt trong nước. Là chất điều hòa sinh trưởng ngoại sinh có<br /> tác dụng ức chế quá trình sinh trưởng dinh dưỡng của thực vật. Có 2 dạng cơ bản là<br /> dạng bột chứa 95% hoạt chất Mepiquat Chloride và dạng nước chứa 48% hoạt chất<br /> Mepiquat Cloride.<br /> Trong thí nghiệm chúng tôi sử dụng PIX ở dạng nước với 48 % hoạt chất Mepiquat<br /> Chloride được sản xuất bởi Công ty Map Paciffic của Singapore.<br /> - Giống lạc Tây Nguyên: Do vấn đề bảo quản giống lạc khó khăn nên đa số<br /> diện tích trồng lạc ở Miền Trung nói chung và Quảng Nam nói riêng đều trồng giống<br /> lạc lây từ Tây Nguyên, chủ yếu là giống lạc sẻ. Giống lạc sẻ Tây Nguyên có thời gian<br /> sinh trưởng từ 100 - 110 ngày, chiều cao cây bình quân từ 55 - 60 cm, có khả năng chịu<br /> hạn nhưng không kháng được các loại bệnh như héo xanh vi khuẩn (bệnh chết ẻo), héo<br /> vàng do nấm gây ra. Năng suất bình quân từ 30 - 35 tạ/ha. <br /> 4.2. Nội dung nghiên cứu<br /> Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun PIX (Mepiquat Chloride) đến năng<br /> suất của cây lạc (Arachis hypogaea).<br /> Thí nghiệm gồm có 5 công thức tương ứng với 5 liều lượng như sau:<br /> 1/ Không phun (Phun nước lã - Đối chứng)<br /> 2/ Phun PIX 48EC : 150 ml/ha<br /> 3/ Phun PIX 48EC : 200 ml/ha<br /> 4/ Phun PIX 48EC : 250 ml/ha<br /> 5/ Phun PIX 48EC : 300 ml/ha<br /> Sử dụng giống lạc Tây Nguyên, với mật độ gieo trồng: 26,66 vạn cây/ha (25 cm<br /> x 15 cm x 1 cây)<br /> Ngoài công thức đối chứng, các công thức khác được phun PIX 48EC (Mepiquat<br /> Chloride) vào lúc 35 – 40 ngày sau gieo (sau khi lạc đâm tia). Quy trình canh tác lạc<br /> được thực hiện theo quy trình chuẩn của Bộ NN&PTNT cho vùng Trung trung Bộ.<br /> 4.3. Phương pháp nghiên cứu.<br /> 4.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm<br /> Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần nhắc<br /> lại theo sơ đồ sau:<br /> 30<br /> <br /> Trần Thanh Dũng<br /> R1<br /> R2<br /> R3<br /> <br /> 1<br /> 3<br /> 2<br /> <br /> 2<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> 3<br /> 5<br /> 1<br /> <br /> 4<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> 5<br /> 1<br /> 4<br /> <br /> Diện tích ô: 2,5 m x 3 m = 7,5 m2 (Mỗi ô gieo 10 hàng, mỗi hàng dài 3 m)<br /> Diện tích thí nghiệm: 15 ô x 7,5 m2 = 112,5 m2<br /> Diện tích mương (giữa các lần nhắc): 0,5 m x 12,5 m = 6,25 m2<br /> Tổng diện tích thí nghiệm: 2 đường mương x 6,25 m2 + 112,5 m2 = 125 m2<br /> 4.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi<br /> + Điều kiện khí hậu thời tiết vụ Đông xuân 2015<br /> + Tình hình sinh trưởng sau khi phun 15 ngày, 30 ngày và trước thu hoạch. Theo<br /> dõi chiều cao cây, số cành cấp 1, chiều dài cành cấp 1 dài nhất, số lá/thân chính,<br /> + Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Đếm số nốt sần hữu hiệu/cây<br /> + Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất)<br /> Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu, LAI và khả năng tích lũy chất khô được<br /> thu thập khi có 50% số cây có củ vào chắc.<br /> LAI (m2 lá/m2 đất) = Diện tích lá của 1 cây (m2 ) x số cây/m2 .<br /> + Tình hình sâu, bệnh hại<br /> Đếm toàn bộ số cây bệnh ở 2 hàng giữa ô thí nghiệm, sau đó tính tỷ lệ bệnh.<br /> Sau khi gieo 40 ngày, tiến hành điều tra bệnh héo rũ ở các công thức thí nghiệm.<br /> Đếm toàn bộ số cây bệnh ở 2 hàng giữa ô thí nghiệm, sau đó tính tỷ lệ bệnh. Định kỳ<br /> 7 ngày điều tra 1 lần.<br /> + Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu<br /> - Mật độ cây cuối vụ<br /> - Tổng số quả/cây<br /> - P100 quả, P100 hạt<br /> + NSLT = Mật độ x Pquả<br /> Mỗi ô theo dõi 2 hàng giữa ô, mỗi hàng theo dõi 20 cây. Đánh dấu từng cây theo<br /> dõi từ lúc có cành cấp 1 đầu tiên để theo dõi cho đến cuối vụ.<br /> + NSTT: Thu toàn bộ quả trong ô thí nghiệm và quy ra ha<br /> + Hiệu quả kinh tế ở từng công thức:<br /> - Tổng thu – chi phí phun PIX<br /> 31<br /> <br /> Ảnh hưởng của liều lượng phun MepiquatChloride (Pix)...<br /> Tổng thu = NSTT x Giá tiền/kg<br /> 4.3.3. Quá trình thực hiện<br /> - 16/1/1015: Tiến hành làm đất và bón lót vôi.<br /> - 23/1/2015: Bón lót và tiến hành gieo lạc với mật độ 26,66 vạn cây/ha (25 cm x<br /> 15 cm x 1 cây).<br /> * Lượng phân bón<br /> - Phân bón: 30 N + 90 P2O5 + 60 K2O + 400 kg vôi bột/ha theo tỷ lệ 1 – 3 – 2<br /> Tương đương 160 kg SA + 600 kg Lân nung chảy + 120 kg KCl<br /> - 8/3/2015 : Phun PIX trên các ô thí nghiệm. Phun PIX 48EC theo các liều lượng<br /> với lượng nước 300 lít/ha.<br /> - 30/4/2015: Thu hoạch thí nghiệm<br /> 4.3.4. Phương pháp xử lý số liệu<br /> Các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Excell.<br /> 5. Kết quả nghiên cứu<br /> 5.1. Điều kiện khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân năm 2015<br /> Bảng 5.1. Đặc trưng nhiệt độ, độ ẩm, lương mưa, số giờ nắng từ tháng 01 -3/2015<br /> Nhiệt độ ( C)<br /> <br /> cao nhất<br /> thấp nhất<br /> Độ ẩm (%)<br /> cao nhất<br /> thấp nhất<br /> Lượng mưa (mm)<br /> Số giờ nắng (giờ)<br /> 0<br /> <br /> Tháng 1<br /> 29,5<br /> 15,4<br /> 118<br /> 58<br /> 89,0<br /> 128<br /> <br /> Tháng 2<br /> 31,5<br /> 15,5<br /> 174<br /> 62<br /> 25,9<br /> 157<br /> <br /> Tháng 3<br /> 34,4<br /> 19,5<br /> 134<br /> 40<br /> 214,6<br /> 213<br /> <br /> (Nguồn: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam[5]).<br /> Kết quả bảng 5.1 cho thấy nhiệt độ, độ ẩm, lương mưa, số giờ nắng từ tháng 01<br /> -3/2015 thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây lạc. Tuy nhiên ở tháng 3 có<br /> lượng mưa cao hơn các tháng 1 và 2 ảnh hưởng đến sự hính thành quả lạc, gây hiện<br /> tượng thối quả non và ảnh hưởng đến năng suất cây.<br /> 5.2. Ảnh hưởng của liều lượng PIX đến chiều cao cây và số lá của cây lạc qua<br /> các giai đoạn sau khi phun.<br /> <br /> 32<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2