Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 162-171
162
Transport and Communications Science Journal
A STUDY ON THE EFFECT OF SLOPE AND POROSITY ON THE
DRAINAGE OF POROUS ASPHALT MATERIALS BASED ON
RAINFALL SIMULATION TEST IN THE LABORATORY
Van Hiep Huynh1, Thi My Dung Huynh1, Tan Hung Nguyen2*, Minh Triet Pham3
1Department of Civil Engineering, School of Engineering and Technology, Tra Vinh
University, Tra Vinh, Vietnam
2Faculty of Architectural, Civil and Environmental Engineering, Nam Can Tho University,
Can Tho, Vietnam
3Company Akselos S.A., Ho Chi Minh city, Vietnam.
ARTICLE INFO
TYPE: Research Article
Received: 15/11/2024
Revised: 07/02/2025
Accepted: 10/02/2025
Published online: 15/02/2025
https://doi.org/10.47869/tcsj.76.2.4
*Corresponding author
Email: nguyentanhung@nctu.edu.vn ; Tel: +84866147457
Abstract. Porous asphalt material (PAM) has been used widely to increase the water drainage
of the roads. The drainage function depends on many factors such as rainfall intensity, slope,
and porosity. Hence, this study was adopted to observe the drainage capability of PAM in the
considerations of slope and porosity. The rainfall simulation experiments were conducted for
the PAM samples with porosity as 10% and 15% at different rainfall intensities. The results
showed that the subsurface drainage of the PAM had a reverse trend with the slope and a
similar trend with the porosity. In addition, this study also found that at the high rainfall
intensity, PAM samples with different slopes and porosities resulted a similar drainage
capability. The results from this study help us to overview the drainage behaviour of PAM. It
is noted that the results in this study were based on the laboratory experiment. In the future,
the field experiment should be conducted to help engineers and researchers to better
understand the mechanical and hydrological performance of PAM. Thus, PAM could be used
widely and effectively in flooding resistance for urbans.
Keywords: porous asphalt material, designed slope, porosity, drainage capability.
@ 2025 University of Transport and Communications
Transport and Communications Science Journal, Vol 76, Issue (02/2025), 162-171
163
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC VÀ ĐỘ RỖNG ĐẾN
KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC CỦA BÊ TÔNG NHỰA RỖNG BẰNG
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG MƯA TRONG PHÒNG
Huỳnh Văn Hiệp1, Huỳnh Thị Mỹ Dung1, Nguyễn Tấn Hưng2*, Phạm Minh Triết3
1Bộ môn Xây dựng, Khoa Kỹ thuật Công nghệ, Trường Đại học Trà Vinh, Trà Vinh, Việt
Nam
2Khoa Kiến trúc - Xây dựng Môi trường, Trường Đại học Nam Cần Thơ, Cần Thơ, Việt
Nam.
3Công ty Akselos S.A, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 15/11/2024
Ngày nhn bài sa: 07/02/2025
Ngày chp nhận đăng: 10/02/2025
Ngày xut bn Online: 15/02/2025
https://doi.org/10.47869/tcsj.76.2.4
* Tác gi liên h
Email: nguyentanhung@nctu.edu.vn; Tel: +84866147457
Tóm tt. tông nha rng (BTNR) đã được s dng ph biến để gia tăng khả năng thoát
nước ca mặt đường. S thoát nước này ph thuc vào nhiu yếu t khác nhau như lưu lượng
mưa, độ dc thiết kế độ rng ca vt liu. Nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu
đánh giá khả năng thoát nước BTNR xét đến ảnh hưởng ca độ dốc độ rng khác nhau.
Thí nghim phỏng mưa được thc hin cho mẫu BTNR độ rng 10% 15% trong
điều kiện lưu lượng mưa khác nhau. Kết qu thí nghim cho thy kh năng thoát nước qua
thân ca mu BTNR t l nghch với độ dc t l thun với độ rng. Thêm vào đó, nghiên
cu này còn ch ra rng ờng độ mưa lớn, mu BTNR. Nghiên cu còn cho thy rng, ti
điều kiện cường độ mưa lớn, các mu BTNR độ rỗng độ dc khác nhau cho kết qu
tương tự như nhau v kh năng thoát nước. Kết qu trong nghiên cu này giúp chúng ta hiu
hơn về ng x thoát nước ca BTNR. Trong tương lai, các thí nghim hiện trường cn
được trin khai thc hin để giúp các k và các nhà khoa hc hiểu rõ hơn về ng x cơ học
thoát nước ca mu BTNR. T đó, vật liu BTNR th đưc ng dng rng rãi hiu
qu góp phn chng ngập trong đô thị.
T khóa: bê tông nha rng, ngp lt, độ dc, độ rng, mô phỏng mưa,
@ 2025 Trường Đại hc Giao thông vn ti
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 162-171
164
1. GIỚI THIỆU
Quá trình đô th hóa din ra vi tốc độ nhanh nhằm đáp ng nhu cu thc tin phát trin
kinh tế - xã hi ca Việt Nam. Điều đó đòi hỏi các vùng đô th ln cần có cơ sở h tng giao
thông phát triển đồng b để đáp ứng yêu cu cn thiết [1]. Tuy nhiên, mt s vùng đô thị, h
thống thoát nước chưa đm bo yêu cu. Mỗi khi có mưa lớn, nhiu khu vực thường xuyên b
ngập nước cc b, gây ảnh hưởng nhiều đến đời sng, kinh tế - hi ca người dân. Trong
bi cnh này, vic tìm kiếm các gii pháp chng ngp kết hp vi phát trin h tng cn
thiết. Đây được xem quá trình phát triển đô thị bn vng. Mt trong nhng giải pháp đã
được s dng ph biến và mang li hiu qu cao là tăng cường kh ng thoát nước mt. Các
hng mục công trình tăng cường kh ng thoát nước mt của đô thị như: nền đường tông
nha rỗng, vườn thu ớc mưa, mái nhà xanh, ô trữ nước sinh học [2]. Trong các hng
mc k trên, tông nha rng (BTNR) vt liệu được ng dng rng rãi cho lp mt ca
nền đường rng hoc lp mt ca nền đường truyn thng. cu tạo đặc biệt độ rng
lớn nên BTNR cho phép nước th thm thu qua [3]. T đó, thể ng cường kh năng
thoát nước mt góp phn gim thiu ngp lụt trong đô thị. Ti Vit Nam, vic nghiên cu
áp dng BTNR vào thc tiễn đang được các nhà khoa học các chuyên gia đặc bit quan
tâm [4].
BTNR độ nhám cao đã trở thành mt la chn ưu việt trong thi công mặt đường cho
các tuyến cao tc [5]. Đồng thi, kh năng thoát nước hiu qu ca BTNR th gii quyết
được tình trng ngp úng, mt vấn đề thường xuyên xảy ra gây hỏng mặt đường các
khu đô thị ln [6]. Để đánh giá khả năng thoát nước mt ca vt liệu BTNR trong điều kin
mưa, nhiều nghiên cứu đã được thc hin.
Trong mt nghiên cu ca Roseen các cng s (2012), các tác gi đã thí nghiệm để
kho sát ng x thoát nước của BTNR trong điều kiện mưa bão [7]. Nghiên cứu được thc
hin vùng New Hampshire ca M trong giai đon t năm 2004 2008. Vt liu BTNR
trong nghiên cu này được s dụng để làm bãi đỗ xe. Các tác gi thí nghim kết lun rng
kh năng thoát nước mt ca nền đường BTNR có giá tr t 1.490 đến 2.690 cm/h. Đồng thi,
khi s dụng BTNR, đỉnh nước mt trong vùng giảm 90%. Điều này chng t rằng, BTNR đạt
hiu qu cao trong vic gim ngp lụt trong đô thị khi được ng dng thc tin. Bên cạnh đó,
nghiên cu còn cho kết qu rng BTNR kh năng lọc sạch đáng kể các cht ô nhiễm như
photpho, km, cht rắn lơ lng khaorng 42%. Nghiên cu còn kết lun rng, hiu qu s dng
BTNR còn có th kéo dài theo thời gian trong điều kin thi tiết khc nghit.
Trong mt nghiên cu khác ca Knappengerger và các cng s (2017), ba loi nền đường
BTNR khác nhau đã đưc s dụng để thí nghim hiu qu ca vic bo trì bảo dưỡng công
trình bằng phương pháp thổi khí và quét. Kết qu thí nghim cho thy vn tốc thoát nước mt
ca nền đường BTNR trong giai đon (2011
2015) t giảm đáng kể t 118
39 mm/phút
cho mu BTNR bo trì bảo dưỡng, gim t t 134
54 mm/phút cho mu không bo
dưỡng. Ngoài ra, kết qu thí nghim còn cho thy rng, vic bo trì bảo dưỡng hằng năm bằng
thiết b thi khí và quét mang li hiu qu không đáng kể cho BTNR. Nghiên cu còn kết lun
rng, kh năng thoát nước ca nền đường BTNR b gim theo thi gian ch yếu do đ lún
dưới tác dng ca ti trng giao thông [8].
T các nghiên cu trên cho thy rng kh năng thoát nước ca vt liu BTNR mang li
nhiu hiu qu đáng kể trong vic gim ngp lt gim ô nhim nguồn nước trong đô th.
Cho đến nay, các nghiên cu v kh năng thoát nước mt ca nền đường BTNR xét đến
ảnh hưởng ca độ dốc độ rng ca vt liu còn hn chế. vy, mc tiêu ca nghiên cu
Transport and Communications Science Journal, Vol 76, Issue (02/2025), 162-171
165
này được nhóm tác gi thc hiện để đánh giá kh năng thoát nước ca BTNR bng thiết b thí
nghim trong phòng. Da trên kết qu thí nghim, ảnh hưởng của độ dc thiết kế, độ rng và
ờng độ mưa đến ng x thoát nước mt ca nền đường BTNR được tho lun và so sánh.
2. THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC MT CA BTNR
2.1 Mẫu vật liệu bê tông nhựa rỗng
Vi nghiên cu này, các thí nghim mô phỏng lượng mưa được thc hin vi mu BTNR
đáp ng các yêu cu trong tiêu chun Vit Nam v vt liu nha đường TCVN 13567-2022
[9]. Ct liu hn hp ngun gc t tnh An Giang. Các mẫu được chế to với độ rng ln
ợt là 10% và 15%, được đặt tên là BTNR10 và BTNR15. Mẫu được chế tạo có kích thước là
30 x 30 x 5 cm. Hn hp mu s dng cht kết dính PG60-70 kích thước ct liu danh
nghĩa lớn nht 19 mm. Thành phn cp phi mu trong nghiên cứu được trình bày trong
Bng 1.
Bng 1. Thành phn hn hp ca mu BTNR.
Hn hp
Phần trăm của Bin1, (19x22)
Phần trăm của Bin2, (12x19)
Phần trăm của Bin3, (5x12)
Phần trăm của Bin4, (0x5)
Ph gia INSEE
Nhựa đường
Hình 1. BTNR trong nghiên cu.
BTNR10
BTNR15
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 162-171
166
Tính chất cơ học ca hn hp BTNR trong nghiên cứu được th hin Bng 2.
Bng 2. Tính chất cơ lý và cơ học ca BTNR trong nghiên cu.
BTNR
Độ ổn định, kN
Độ do, mm
Độ rng lắp đầy, %
Khối lượng th tích, g/cm3
2.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Thiết b thí nghim phỏng mưa được thiết kế da trên nghiên cu ca Castro-Fresno
[10]. Thiết b bao gm các thành phn chính: h thống phun mưa được ni trc tiếp vi ngun
cấp nước vi tác dng mô phng mưa lên mẫu, khung ch yếu để cha mu h thng thu
nước thoát ra. Hp cha mẫu được làm bng thép inox, din ch 0,5 x 0,5 m chiu
cao 3,6 m th điều chnh góc dc ca mặt đường t 0 đến 30 độ. Trong sut quá trình
thí nghiệm, lưu lượng nước được ghi nhn liên tc theo thi gian. Mô hình thí nghim và mu
trong quá trình thí nghiệm được trình bày Hình 2 và Hình 3.
Hình 2. Mô hình thiết b thí nghim.
Hình 3. Mu thí nghim BTNR.