
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
TRẦN LÂM ANH THI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỞI ĐỘ MẶN LÊN ĐIỀU
HOÀ ÁP SUẤT THẨM THẤU VÀ ION CỦA LƯƠN
ĐỒNG(Monopterus albus) Ở CÁC ĐỘ MẶN KHÁC NHAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. Đỗ Thị Thanh Hương
Ths. Nguyễn Hương Thùy
2009

2
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Cô Đỗ Thị Thanh Hương và chị Nguyễn
Hương Thùy đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô, cán bộ, anh chị Khoa Thủy Sản
trường Đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã có công nuôi dưỡng và dạy dỗ con thành
tài, luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con ăn học.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn tập thể lớp Nuôi trồng Thủy sản liên thông
khóa 2 đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
TÓM TẮT

3
Lươn có trọng lượng từ 25-30g/con được bố trí trong các độ mặn 0ppt, 1ppt,
3ppt, 6ppt, 9ppt, 12ppt, 15ppt. Mỗi độ mặn được lặp lại ba lần. Mật độ bố trí
là 25 con/bể. Mỗi ngày nâng độ mặn 1ppt cho đến khi đạt được độ mặn của
nghiệm thức. Sau đó ta tiến hành thu mẫu máu ở thời gian 6 giờ, 24 giờ, 3
ngày, 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày.
Tỉ lệ sống của lươn đạt cao nhất ở độ mặn 0ppt, 1ppt, 3ppt (từ 100%), ở độ
mặn 9 ppt tỉ lệ sống của lươn đạt 90,67%, ở độ mặn 15ppt tỉ lệ lươn sống thấp
nhất (9,3%).
Áp suất thẩm thấu của lươn khi nuôi ở độ mặn 9ppt (trung bình từ 280-296,75
mOsm/kg) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với áp suất thẩm
thấu của môi trường (281,50±22,58 mOsm/kg). Nồng độ ion Na+, Cl- trong
huyết tương bằng với trong môi trường (từ 129±7,07 đến 159±1,41 mmol/L
đối với Cl- và từ 25,93±17,06 đến 151,03±22,16 đối với Na+) ở độ mặn 9ppt.
Áp suất thẩm thấu, nồng độ ion Na+, K+, Cl- trong huyết tương tăng theo độ
mặn và cao hơn so với môi trường khi nuôi ở độ mặn từ 9 ppt trở xuống, thấp
hơn so với môi trường từ độ mặn 9ppt trở lên. Riêng K+ trong cơ thể luôn cao
hơn so với môi trường.
Áp suất thẩm thấu của máu thường tăng cao vào lần thu 3 ngày tới 7 ngày và
sau đó ổn định lại. nồng độ ion Na+, K+, Cl-, thường ổn định qua các lần thu,
đối với nồng độ K+ thì tăng lên vào các lần thu cuối.
Luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên điều hòa áp suất thẩm thấu và
ion của lươn đồng (Monopterus albus) ở các độ mặn khác nhau” do sinh viên Trần
Lâm Anh Thi báo cáo vào ngày 18/07/2009 đã được hội đồng xét duyệt và thông
qua. Luận văn này đã được chỉnh sữa theo ý kiến của hội đồng
Cần thơ ngày 23/07/2009
Cán bộ hướng dẫn
TS. ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
MỤC LỤC
CHƯƠNG I ................................................................................................................. 5
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 5

4
1.1. Giới thiệu .............................................................................................................. 5
1.2. Mục tiêu ................................................................................................................ 6
1.3. Nội dung ............................................................................................................... 6
1.4. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................................................................ 6
CHƯƠNG II ................................................................................................................ 7
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 7
2.1. Đặc điểm sinh học ................................................................................................ 7
2.1.1. Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo .............................................................. 7
2.1.2 Đặc điểm phân bố ............................................................................................ 8
2.1.3. Đặc Điểm dinh dưỡng..................................................................................... 9
2.1.4. Đặc Điểm sinh trưởng .................................................................................... 9
2.1.5. Đặc điểm hô hấp ........................................................................................... 10
2.1.6. Sự điều hòa áp suất thẩm thấu ở cá ............................................................. 10
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn lên astt của cá ............. 15
CHƯƠNG III ............................................................................................................ 17
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................... 17
3.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................ 17
3.1.1. Thiết bị và dụng cụ ....................................................................................... 17
3.1.3. Nguồn lươn giống ......................................................................................... 17
3.1.4. Nguồn nước thí nghiệm ................................................................................ 17
3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 17
3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 19
CHƯƠNG IV ............................................................................................................ 20
KẾT QUẢ THẢO LUẬN ......................................................................................... 20
4.1. Các yếu tố môi trường ........................................................................................ 20
4.2 Ảnh hưởng của độ mặn lên điều hòa áp suất thẩm thấu của lươn đồng ........... 20
4.3. Sự thay đổi nồng độ ion Na+ ở các độ mặn và thời điểm khác nhau .............. 26
4.4. Sự thay đổi nồng độ ion K+ ở các độ mặn và thời điểm khác nhau ................ 30
4.5 Sự thay đổi nồng độ ion Cl- trong huyết tương của lươn khi nuôi ở các độ
mặn khác nhau. ......................................................................................................... 33
4.6. Kết quả về tỉ lệ sống của lươn ở các độ mặn khác nhau ................................... 37
CHƯƠNG V .............................................................................................................. 39
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT....................................................................................... 39
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 39
5.2 Đề xuất ................................................................................................................. 39

5
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giới thiệu
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành nuôi trông thủy sản tăng
trưởng nhanh nhất thế giới và có nhiều triển vọng trong tương lai. Trong
những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản đã đóng góp to lớn cho nền kinh tế
đất nước, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và tham gia đảm bảo an
ninh thực phẩm cho người dân. Ngày nay, do nhu cầu thực phẩm có chất
lượng tốt của con người ngày càng cao, các sản phẩm thủy sản đòi hỏi phải
tiêu chuẩn hóa, sự cạnh tranh của nhiều nước trên thế giới, sự phát triển vùng
nuôi không theo quy hoạch… đã làm cho ngành nuôi trồng thủy sản Việt
Nam trong những năm gần đây gặp khó khăn. Các đối tượng nuôi chủ lực để
xuất khẩu như cá tra, basa, rô phi…đã đạt đỉnh điểm và giảm dần thị phần xuất
khẩu. Theo thống kê chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2008 tổng sản lượng thủy sản
nuôi trồng đạt 1045,1 ngàn tấn, trong đó cá chiếm 837,7 (ngìn tấn) tăng
130,4% so với cùng kỳ năm 2007 (www.xaluan.com). Điều đó đã dẫn đến tình
trạng thừa nguyên liệu xuất khẩu, giá cá giảm thấp còn khoảng 3,1-
3,2USD/kg, đẩy người nuôi vào cảnh khó khăn. Thị trường nội địa được người
nuôi quan tâm nhiều hơn với nhiều đối tượng nuôi có giá trị như baba, ếch, cá
lóc…trong đó lươn đồng là một trong những loài thịt ngon, giá trị dinh dưỡng
cao (đạm: 18,6%; chất béo: 9,1%; vitamin B1,B2,C), dễ tiêu thụ và được nhiều
người ưa chuộng.
Cũng giống như những loài thủy sản khác, lươn sống trong môi trường nước
và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sinh lý. Trong đó áp suất thẩm thấu là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát
triển của lươn. Theo Đỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền (2000) thì
cá xương nước ngọt có áp suất thẩm thấu của cơ thể cao hơn môi trường bên
ngoài, nước từ môi trường bên ngoài xâm nhập qua mang, màng tế bào làm
máu cá bị loãng. Để chống lại tình trạng này, thận sẽ giữ chức năng tống nước
thừa ra ngoài và giữ lại chất định phân được lọc. Quá trình lọc nước và tái hấp
thu ion này sẽ làm tiêu tốn năng lượng, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Ở
lươn cũng vậy, nếu áp suất thẩm thấu của lươn cân bằng với môi trường bên
ngoài thì lươn không phải tốn năng lượng để điều hòa, giảm bớt lượng thức ăn
và tăng hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên những nghiên cứu về vấn đề này chưa
nhiều.

