Hi tho khoa hc và Công ngh thc phm 2018
ẢNH HƯỞNG CỦA KĨ THUẬT VI GÓI ĐẾN KH NĂNG SỐNG CA
VI KHUN LACTOBACILUS ACIDOPHILUS TRONG ĐIU KIN TIÊU
HÓA NHÂN TO
Lê Thị Hạnh Quyên*, Trương Đức Thắng, Liêu Mỹ Đông
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
*Email: hanhquyen999.ql@gmail.com
Ngày nhn bài: 07/7/2018 ; Ngày chp nhận đăng: 12/7/2018
TÓM TT
Mục đích của nghiên cu này kim tra ảnh hưởng ca các k thut vi gói khác nhau (nén đùn
và nhũ hóa) đến kích thước ht chế phm vi gói, hiu sut vi gói kh năng tồn ti ca Lactobacillus
acidophilus trong điều kin tiêu hóa nhân to. Kết qu cho thy, vi gói bằng thuật nhũ hóa tạo ra
chế phm kích thước nh hơn nén đùn 161µm, thuật nén đùn giúp nâng cao hiệu sut vi gói
98.38±0.11%. Trong khi ảnh hưởng của thuật vi gói đến chế phm trong điều kin tiêu hóa nhân
tạo cũng được kim tra. C hai phương pháp vi gói, cung cp bo v tt cho L. acidophilus so vi tế
bào t do khi trong d dày mui mt nhân to. Sau 2 gi vi dch d dày nhân to s ng tế
bào còn li với kĩ thuật nén đùn và nhũ hóa lần lượng là ln lượt là 2.98÷3.85 log CFU/g và 2.09÷3.18
log CFU/g, vi mui mt nhân tạo lượng tế bào còn li sau 4 gi cho kĩ thuật nén đùn và nhũ hóa lần
t 8.99÷9.11 log CFU/g 8.08÷8.11 log CFU/g. Nghiên cu cho thấy, thuật nhũ hóa với
sodium alginate bao ph bi skim milk va to chế phmkích nh vừa đảm bo kh năng sống ca
L. acidophilus.
T khóa: vi gói, tiêu hóa nhân to, probiotic, nhũ hóa, nén đùn
1. GII THIU
Probiotic vi sinh vt sng li cho sc khe vt ch khi được dùng vi s ng thích hp
[1]. Để mang li li ích sc khe thì nồng độ probiotic trong sn phm phải đạt trên 106-107 log CFU /
g (ml) ti thời điểm tiêu th và có th tn ti trong quá trình tiêu hóa [1, 2]. Vi khun axit lactic (LAB)
các vi khun probiotic quan trọng liên quan đến đường tiêu hóa của con người [2]. Tuy nhiên kh
năng tồn ti ca chúng th b ảnh hưởng bi nhiệt độ, pH thp, các cht ph gia thc phm khi
được ng dng vào sn phẩm, độc tính ca oxy và hydro peroxide [3]. Để nâng cao kh năng sống ca
LAB trong thời gian lưu trữ tiêu hóa phương pháp vi gói đã đưc phát trin công nhn an
toàn, k thut giúp tách probiotic ra khỏi môi trường do đó làm tăng sức đề kháng đối vi c điều
kin sn xut, ci thin kh năng tồn ti trong sut quá trình bo quản điều kin khc nghit ca
đường tiêu hóa [4]. Sodium alginate vi tính cht to gel khi mt ca canxi vt liu r tin,
không độc hại nên đưc s dng rộng rãi cho kĩ thuật nén đùn nhũ hóa, được chiết xut t to bin
bao gm liên kết 1,4 b-D-mannuronic a-L-guluronic [5, 6]. Các nghiên cứu trước đây cho thấy c
hai thuật vi gói này đều cho kh năng bảo v tt vi khuẩn probiotic trong điều kin bt li [7, 8].
Tuy nhiên, đánh giá so sánh hai kỹ thut này vẫn chưa được công b đầy đủ. Trong nghiên cu này,
Lactobacillus acidophilus ATCC 4356 được vi gói bằng thuật nén đùn nhũ hóa, vi sodium
alginate làm cht mang chính. Chế phm vi gói t hai thuật này đưc đánh giá so sánh kích thước,
17
Lê Th Hnh Quyên, Trương Đức Thng, Liêu M Đông
hiu sut vi gói t l sng ca L. acidophilus trong dch d dày nhân to (SGF) mui mt nhân
to (SIF).
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Chun b chng vi khun
Lactobacillus acidophilus ATCC 4356 được thu bng cách ly tâm 5000 vòng / phút t 500 ml
dung dch trong 22 gi nuôi cy. Các tế bào sau đó được s dng trong quá trình vi gói cho các bước
tiếp theo.
2.2. Chế phm vi gói ca L. acidophilus
2.2.1. Vi gói bằng kĩ thuật nén đùn
Vi gói bằng thuật nén đùn (EM) được mô t theo phương pháp của Nazzaro (2009) đã được
chnh sa: thc hin vi 10ml dung dch (sodium alginate 2.5% hoc sodium alginate 2.5% skim
milk (SM) 0.5%) 1ml tế bào vi sinh vt. Hn hợp được tiêm qua kim tiêm trùng đường kính
trong 0.813mm vào 50ml dung dch CaCl2 0,05 M được làm cng li trong 30 phút. Sau đó ra
bng dung dch NaCl 0,9% vô trùng được ngâm trong dung dch skim milk 0,5% (nếu là viên nang
được sn xut theo cht mang sodium alginate ph skim milk) chế phẩm vi gói sau đó được thu nhn
bo qun 40C [9]. Chế phm vi gói được kiểm tra kích thước ht trung bình bng thưc kẹp điện th.
2.2.2. Vi gói bằng kĩ thuật nhũ hóa
Vi gói bằng thuật nhũ hóa (IM) được thc hiện theo phương pháp của Rodriquez-LLimos
cng s (2003) đã được chnh sa: 10 ml tế bào vi sinh vt cho vào cc thy tinh trùng dung tích
500ml cha 40 ml sodium alginate 2.5% (hoc 40ml dung dch sodium alginate 2.5% skim milk
0.5%). Thêm 200 mL du 4 ml tween 80 vào cốc, sau đó đem khuy trên máy khuy t 500 vòng/
phút trong 15 phút để thu được h nhũ tương nước/du. Thêm t t 160µl axit axetic vào cc và khuy
thêm 5 phút. Vi nang sau khi hình thành đưc ra bng dung dch NaCl 0,9% trùng, tiếp tc ngâm
trong dung dch skim milk 0,5% (trên máy khuy t vi tốc độ 100 vòng / phút trong 10 phút nếu
viên nang được sn xut theo cht mang sodium alginate ph skim milk). Các chế phẩm vi gói sau đó
được thu nhn bo qun 40C [10]. Chế phm vi gói được kiểm tra kích thước trung bình bng
máy HORIBA LA-920.
2.3. So sánh hiu sut vi gói giữa hai kĩ thuật
Cân 1g chế phm cho vào nh tam giác nút mài đã trùng, thêm 9ml dung dịch đệm
photphate vào bình tam giác lc trên máy lc trong 15 phút để các viên nang được phát hy hoàn
toàn. Tiến hành k thut pha loãng và trải đĩa. Xác định s tế bào sống trên môi trường thch MRS,
370C trong 48 gi. Tiến hành tính hiu suất vi gói sau nhũ hóa theo công thức:
2.4. So sánh ảnh hưởng của hai thuật vi gói đến kh năng sng ca chế phm L. acidophilus
trong SGF và SIF
18
Ảnh hưởng ca kĩ thuật vi gói đến kh năng sng ca vi khun Lactobacilus acidophilus trong điu
kin tiêu hóa nhân to
Dch d dày nhân to (SGF) bao gm 9 g/l NaCl cha 3g /l pepsin, pH được điều chnh xung 2.5
vi HCl 5.0M. Mui mt nhân to (SIF) bao gm 9 g/l NaCl cha 3ml/l mui mật pH được điều chnh
thành 6.5 vi NaOH 5.0M. T l sng sót ca chế phm vi gói L. acidophilus được đánh giá sau 2 giờ
trong SGF và 4 gi trong SIF. Các mu cha L. acidophilus t do được ng để đối chứng. Lượng
tế bào L. acidophilus sng sót trong chế phm vi gói được xác định bằng phương pháp trải đĩa trên
môi trường thch MRS 370C trong 48 gi, tiến hành lp li 3 ln. Kết qu được biu din dưới
dng log CFU/g.
2.5. Phân tích thng kê
Tt c các thí nghiệm được lp li ba ln, kết qu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ
lch chun. Phân tích phương sai là thử nghim Duncan (p <0,05) được s dụng để so sánh trung bình.
Tt c c tính toán thống kê được thc hin bng phn mm Microsoft Exel 2010 (Microsoft
Corporation, USA).
3. KT QU VÀ BÀN LUN
3.1. Ảnh hưởng của kĩ thuật vi gói đến kích thước chế phm
Hình 1 Bng 1 th hiện kích thước chế phm vi gói. Kích thước ht chế phm vi EM thu
được cho c 3 h cht mang trung bình 1,95 mm, IM sodium alginate kết hp skim milk (Ca-SM) cho
kích thước ht trung nh 311µm, sodium alginate ph skim milk (Ca ph SM) cho kích thước ht
trung bình 161µm. K thut vi gói nh hưởng đáng kể đến kích thước chế phm [2]. Nghiên cu ca
Estefanía Valero-Cases (2015) tiến hành so sánh ảnh hưởng của kĩ thut vi gói đến chế phm vi gói L.
plantarum cho thy chế phm EM cho kích thước ht t 1,86÷2,25 mm, trong khi chế phm IM cho
kích thước hạt trung bình thu được 151.1 µm [2]. Kích thước ht ca chế phm vi gói bng EM d
dàng kiểm soát và đồng đều hơn so với IM kích thước hạt trong kĩ thuật này dao động t 25µm÷2mm
[11].
Bảng 1. Kích thưc ht trung bình ca chế phm vi gói t hai kĩ thuật
Kĩ thuật vi gói
Cht mang
Kích thước
trung bình
Nhũ hóa
Ca-SM
311.9235 µm
Ca ph SM
161.5324 µm
Nén đùn
Ca, Ca-SM, Ca ph SM
1, 95mm
Kích thước ca chế phm vi gói EM th chu nh hưởng bi nồng đ Ca, đường kính ca kim
tiêm, áp lc lên ng tiêm, nồng độ CaCl2. Trong nghiên cu ca Muthukumarasamy (2006) s dng
kiêm tiêm đường kính 0.813mm thu được kích thước trung bình cho các chế phm 2,37mm [7].
Theo nhận định ca Cai et al.(2014) tương tự EM, kích thước chế phẩm IM cũng thể b ảnh hưởng
bi tốc độ khuấy trong quá trình đóng gói, bởi nồng độ ca Ca hoc các hp chất khác đưc s dng
để đóng gói và bởi s có mt ca các ht không hòa tan CaCO3 trong dung dch Ca, cũng trong nghiên
cu ca Cai et al.(2014) thu được kích thước ht chế phm trung bình 343 µm [8]. Trong nghiên
cu ca Song (2013) kích thước chế phẩm trung bình thu đưc là 151,1µm [12]. Kích thước ht là yếu
tt quan trng ảnh hưởng đến giá tr cm quan ca sn phm khi b sung chế phm probiotic vào thc
phm [13]. Trong nghiên cu này, chế phẩm vi gói được to bi k thuật nhũ hóa với skim milk là lp
bao ph cho kích thước trung bình nh nhất. Điều này là do quá trình vi lp bao ph giúp các ht vi
bao tách ri nhau.
19
Lê Th Hnh Quyên, Trương Đức Thng, Liêu M Đông
(a)
(b)
Hình 1. Kích thước ht chế phm vi gói vi IM bng Ca-SM (a), Ca ph SM (b)
3.2. Ảnh hưởng của kĩ thuật vi gói đến hiu sut vi gói
Trong nghiên cứu này thuật EM cho hiu sut vi gói tốt hơn so với IM điển hình hiu sut vi
gói tt nht của kĩ thuật EM là 98.38±0.10% trong khi đó kĩ thuật IM là 93.86±0.11% th hin Hình
2.
Hình 2. Hiu sut vi gói ca IM và EM, mỗi thanh đi din trung bình ± SD ca ba thí nghiệm độc lp (n = 3),
a-e khác nhau đại din cho s khác biệt đáng kể (p <0,05) cho mi thí nghim
Trong các nghiên cứu trước đây cho thấy, hiu sut vi gói b tác động bởi kĩ thuật vi gói điển hình
trong nghiên cu ca Maria (2014) khi s dng pectin làm chất mang nhũ hóa phủ ngoài bi whey
protein vi gói chng L. acidophilus LA hiu suất vi gói đạt được là 91.6± 0.24% [14]. Nghiên cu ca
Yun Zhang (2014) s dng pectin làm chất mang để vi gói Lactobacillus salivarius NRRL B-30514
bằng phương pháp nhũ hóa hiệu suất vi gói đt 90% [15]. Tương tự nghiên cu ca Marluci P. Silva
(2016) vi gói Lactobacillus paracasei BGP-1 s dụng phương pháp nén đùn với cht mang là Ca cho
hiu suất vi gói đạt đến 93% [16]. Hiu sut vi gói vi khuẩn probiotic có ý nghĩa quan trng, hiu sut
vi gói cao giúp gim t l chế phm cn phi trn vào sn phm. Nghiên cu này cho thy hiu sut vi
gói bằng thuật nén đùn hiệu qu hơn so với thuật nhũ hóa việc bao ph chế phm bi cht
mang skim milk đã ảnh hưởng đáng kể đến hiu sut vi gói.
3.3. Ảnh hưởng của kĩ thuật vi gói đến kh năng sống ca L. acidophilus trong SGF và SIF
Kh năng sống ca L. acidophilus dng chế phm vi gói t do sau khi trong SGF 2 gi và
SIF 4 gi được th hin lần lượt Hình 3 4. Có s khác biệt đáng kể (p<0.05) gia tế bào t do và
tế bào vi gói.
20
Ảnh hưởng ca kĩ thuật vi gói đến kh năng sng ca vi khun Lactobacilus acidophilus trong điu
kin tiêu hóa nhân to
Hình 3. Ảnh hưởng của phương pháp vi gói đến kh năng sống ca L. acidophilus trong SGF, mỗi thanh đại
din trung bình ± SD ca ba thí nghim độc lp (n = 3), a-c đại din cho s khác biệt đáng kể (p <0,05) cho mi
thí nghim
mu cha tế bào t do, mật độ tế bào vi khun giảm đáng kể không còn tế bào nào sng sót
sau 2 gi trong môi trường SGF, trong khi đó mu cha chế phm EM mật độ tế bào ban đầu
9.05÷9.1 log CFU/g gim còn 2.98÷3.85 log CFU/g vi IM mật độ tế ban đầu là 8.98÷9.11 log CFU/g
gim còn 2.09÷3.18 log CFU/g. Khi vi SIF tế bào t do giảm còn 2.3±0.18 log CFU/g, trong khi đó
chế phm EM mt độ tế bào ban đầu là 8.99÷9.11 log CFU/g gim còn 8.24÷8.56 log CFU/g, chế
phm IM mật độ ban đầu là 9.01÷9.14 log CFU/g gim còn 8.08÷8.11 log CFU/g.
Tương tự trong nghiên cu ca Marluci P. Silva (2016) sau khi tế bào vi khun Lactobacillus
paracasei BGP-1 trong 2 gi vi SGF mật độ tế bào còn li sau cùng 3.3 log CFU/g [16]. Vi
nghiên cu ca Chaline Caren Coghetto (2016) mật độ tế bào Lactobacillus plantarum sau khi 2 gi
trong SGF SIF gim lần lượt 2.9 log CFU/ml 2.7 log CFU/ml [17]. Mc các chế phm vi
gói đã cho phép s khuếch tán ca dch tiêu hóa vào ht làm gim kh sng ca probiotic. Tuy nhiên,
mc gim thấp hơn mức quan sát được đi vi vi sinh vt t do, cho kết lun rng quá trình vi gói đã
ci thin kh năng tn ti ca các chế phm sinh hc trong điu kin tiêu hóa nhân to [18]. Bên cnh
đó vi gói bng EM cung cp bo v L. acidophilus tốt hơn IM, kết luận này cũng được rút ra t nghiên
cu ca Estefanía Valero-Cases (2015) s tn ti ca viên nang IM vi gói L. plantarum trong điều kin
tiêu hóa nhân to thấp hơn EM trong thời gian lưu trữ (15 30 ngày) [2]. Vi c hai thuật vi gói
EM IM cht mang Ca ph SM cung cp bo v tốt n Ca hệ cht mang Ca-SM điu này
th giải nhược điểm khi vi gói vi Ca to cu trúc xp ảnh hưởng đến hiu qu bo v probiotic,
vic bao ph giúp hn chế cu trúc xp này cn tr s khuếch tán ca SGF và SIF vào trong chế phm
vi gói t đó nâng cao kh năng bảo v tế vào vi khun probiotic [19, 20].
Hình 4. Ảnh hưởng của phương pháp vi gói đến kh năng sống ca L. acidophilus trong SIF, mỗi thanh đại din
trung bình ± SD ca ba thí nghiệm độc lp (n = 3), a-c đại din cho s khác biệt đáng kể (p <0,05) cho mi thí
nghim
21