TNU Journal of Science and Technology
228(16): 90 - 100
http://jst.tnu.edu.vn 90 Email: jst@tnu.edu.vn
RESEARCH ON THE INFLUENCE OF INSTAGRAM SOCIAL NETWORK TO
DECISION OF CHOOSING A TRAVEL DESTINATION OF GENERATION Z
Nguyen Xuan Vinh*
Da Nang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
27/9/2023
The purpose of this paper is to explore the role of the social media platform
Instagram in the process of choosing travel destinations, with a particular
focus on Generation Z. This is achieved by evaluating the influence of
factors such as information reliability, attitude, and Instagram usage habits
on the decision-making process for travel destinations through two
mediating variables: social escapism motivation and seeking pleasure. The
research sample comprises 407 observations, primarily targeting individuals
from the Generation Z age group, mainly between 18 and 25 years old.
Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) and
bootstrapping in SmartPLS 4 software were employed for data analysis,
allowing for valuable insights and conclusions based on the calculated
indices. The study's results highlight the significant role played by Instagram
in influencing the travel destination decisions of Generation Z users.
Notably, using Instagram for seeking pleasure is identified as a crucial
factor, and Instagram also stimulates social escapism motivation. This paper
contributes to expanding the theoretical framework concerning a better
understanding of how Generation Z utilizes social media in their travel
decision-making process. This article is also worth referencing for travel
businesses when choosing Instagram to understand the wants and needs of
visitors, as well as promote brands and products and services.
Revised:
29/11/2023
Published:
29/11/2023
KEYWORDS
Gerenation Z
Tourism destination
Social network
Pleasure
Instagram
NGHIÊN CU S ẢNH HƯỞNG CA MNG XÃ HI INSTAGRAM
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LCH CA TH H Z
Nguyn Xuân Vinh
Trường Đại hc Kiến trúc Đà Nẵng
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
27/9/2023
Mục đích ca bài báo khám phá vai trò ca mng hi Instagram trong
quá trình la chọn điểm đến du lịch, đặc biệt đi vi thế h Z, qua vic
đánh giá sự ảnh hưởng ca các yếu t như đ tin cy thông tin, thái đ
thói quen s dụng instagram đến quyết định la chọn điểm đến du lch
thông qua hai biến trung gian: động lc thoát khi hi m kiếm nim
vui. Mu nghiên cu bao gm 407 quan sát thuc thế h Z, ch yếu tp
trung vào nhng người trong đ tui t 18 đến 25 tui. Kim định PLS-
SEM Bootstraping trên phn mm SmartPLS 4 được s dụng để phân
tích d liu, t đó đưa ra nhận xét và kết lun da vào giá tr ca các ch s.
Kết qu nghiên cu cho thấy Instagram đóng một vai trò quan trng trong
vic quyết định điểm đến du lch của người dùng thuc thế h Z. Đặc bit,
vic s dng Instagram để tìm kiếm nim vui được xác định yếu t quan
trọng, đồng thời Instagram cũng thúc đẩy đng lc thoát khi hi. Bài
báo góp phn m rng khung lý thuyết v vic hiểu rõ hơn v cách thế h Z
s dng mng hi trong quá trình quyết đnh du lch. Bài báo này cũng
giá tr tham khảo đối vi các doanh nghip du lch khi la chn
Instagram để tìm hiu mong mun nhu cu của du khách, cũng như
quảng bá thương hiệu và sn phm dch v.
Ngày hoàn thin:
29/11/2023
Ngày đăng:
29/11/2023
T KHÓA
Thế h Z
Điểm đến du lch
Mng xã hi
Nim vui
Instagram
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.8855
*Email: vinhnx@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 90 - 100
http://jst.tnu.edu.vn 91 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Instagram, như ELTayeb [1] đã chỉ ra, đã trở thành mt nn tng mng hội đặc bit ph
biến, ch yếu da vào nội dung do người dùng tạo ra đc bit thu hút gii tr. Kim
Tussyadiah [2] đã nhấn mnh rng thông qua vic theo dõi các nhà ảnh hưởng trên Instagram, du
khách có th tìm kiếm gi ý cho hành trình của mình. Munoz và đồng nghip [3] cũng chỉ ra rng
Instagram đã trở thành mt ngun thông tin quan trng cho vic tìm hiu v nhà hàng và la chn
điểm đến. Tương tự, Ye và đng nghip [4] đã tìm thy rng nhng bình lun tích cc t các nhà
ảnh hưởng trên mng hi th ci thin cm nhn của người tiêu dùng v các sn phm du
lch, trong khi Kang Schuett [5] nhn mnh rằng đánh giá du lịch đăng trên mạng hi này
ảnh hưởng lớn đến quyết định ca du khách.
Earthweb [6] đã tiết l rng Instagram hiện có hơn hai tỷ người dùng hoạt động, trong đó 62%
là thế h Z và h s dng nn tảng này hàng ngày. Borges và đồng nghip [7] định nghĩa thế h Z
nhóm người chung một đặc điểm nhân khu hc s kin quan trọng, đại din cho s
chuyn giao t tui tr đến trưởng thành. HR1Tech [8] cung cp thng kê cho thy ti Vit Nam,
có khoảng 12.720.900 người dùng Instagram.
Bencsik đng nghip [9] cho biết thế h Z sinh t năm 1995 đến 2010, trong khi Singh
Dangmei [10] t h như những người chng kiến s thay đổi công ngh nhanh chóng.
Naumovska [11] cũng mô tả thế h Z với nh cách độc đáo như khả năng t kim soát sn
lòng đối mt vi thách thc.
Mc tiêu ca nghiên cu này khám phá tác đng của Instagram đến quyết định la chn
điểm đến du lch ca thế h Z, khi xem xét s ảnh hưởng ca các yếu t như: thái độ, thói quen
s dụng độ tin cy vào thông tin trên nn tng này, thông qua hai biến trung gian đng lc
thoát khi hi tìm kiếm nim vui. Nghiên cứu này cũng nhằm m rng lý thuyết v nh
hưởng ca những người dùng khác trên Instagram đối vi quyết định la chọn điểm đến, đồng
thi cung cp cái nhìn mi v động lc và cảm xúc thúc đy quá trình này.
2. Phương pháp nghiên cu
2.1. Gi thuyết, thang đo và mô hình nghiên cu
Gaidhani và cng s [12] t Instagram như một nn tng mng hi hình ảnh, nơi người
dùng tp trung chia s nh. SproutSocial [13] cho biết Instagram là mt trong ba nn tng mng
hội hàng đầu thế gii, vi phn lớn người dùng dưới 34 tui. Smart Insights [14] báo cáo rng 60%
dân s toàn cu s dng mng hi hàng ngày. Terttunen (2017) Gretzel (2016) nhn mnh
tm quan trng ca vic chia s thông tin tiếp th qua Instagram [15], [16]. Chung Koo [17]
đề cp đến vai trò của thông tin đáng tin cậy và tìm kiếm nim vui trong việc định hình tri nghim
quyết định ca du khách. Da vào nhng nghiên cứu trên, chúng tôi đưa ra giả thuyết sau:
H1a: Tn ti mi quan h ý nghĩa thống giữa độ tin cy của thông tin (IR) đng lc
thoát khi xã hi (SM).
H1b: Tn ti mi quan h ý nghĩa thống giữa độ tin cy ca thông tin (IR) tìm kiếm
nim vui (LH).
Mt s quan điểm tcho rằng người dùng kh năng sử dụng Instagram cao hơn nếu h
thái độ tích cực đối vi mng hội này. Thái độ của người dùng th b ảnh hưởng bi nhiu
yếu t, chng hạn như các li ích mng hi cung cp hoc các cm xúc trong quá trình s
dng. Dai cng s [18] cho thy rằng thái độ của người dùng ảnh hưởng tích cực đến ý định
du lch ca h. Xem xét rng thái độ tích cc th dẫn đến động lc ni ti và nim vui, chúng
tôi đề xut rng:
H2a: Tn ti mi quan h ý nghĩa thng kê gia ti đ (AT) và đng lc tht khi hi (SM).
H2b: Tn ti mi quan h có ý nghĩa thống kê giữa thái độ (AT) và tìm kiếm nim vui (LH).
Arias-Oliva cng s [19] xác định ảnh hưởng hi mức độ người khác nghĩ rng
bn nên s dng mt công ngh nhất định. Mohd Thas Thaker đng nghip [20] phát hin ra
s ảnh hưởng t hiu sut k vng, n lc d kiến ảnh hưởng hội đối với ý đnh hành vi.
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 90 - 100
http://jst.tnu.edu.vn 92 Email: jst@tnu.edu.vn
Tuy nhiên, Arias-Oliva đồng nghip [19] cũng chỉ ra rng ảnh hưởng hội không tác đng
đến ý định s dng. Prasetya và cng s [21] phân tích người dùng Instagram trong quá trình du
lch cách h chia s tri nghiệm, nhưng lại ít diễn đạt ý kiến. Da vào nhng phát hin trên,
chúng tôi đưa ra gi thuyết sau:
H3a: Tn ti mi quan h có ý nghĩa thống kê gia thói quen s dụng Instagram (UI) và đng
lc thoát khi xã hi (SM).
H3b: Tn ti mi quan h ý nghĩa thống gia thói quen s dng Instagram (UI) tìm
kiếm nim vui (LH).
Zhan đồng nghip [22] ch ra rng s bùng n ca công ngh, nht mng hội, đã biến
đổi cách chúng ta kết ni xây dng mi quan h. Instagram, vi tính cht tương tác, không
ch nơi đăng nội dung mà còn là nơi khám phá và kết ni, ảnh hưởng sâu rộng đến cuc sng
hi của người dùng. Davis u rng s thoi mái nim vui trong vic tìm kiếm thông tin th
tạo ra ý định tích cc [23], nhưng trong nghiên cu khác thì Davis đồng nghip [24] xác định
động lc ni ti trong vic s dng công ngh da trên mức độ hài lòng. Kaperonis [25] và Chung
& Koo [17] đều nhn mnh vai trò ca nim vui và gii trí trong vic tạo ra thái độ tích cc và hành
vi s dng mng hi. Da trên nhng nghiên cứu trước, chúng tôi đề xut rng:
H4: Tn ti mi quan h ý nghĩa thống gia tìm kiếm nim vui (LH) ảnh hưởng
Instagram đến quyết định la chọn điểm đến (DD).
H5: Tn ti mi quan h ý nghĩa thống giữa đng lc thoát khi hi (SM) nh
hưởng Instagram đến quyết định la chọn điểm đến (DD).
Mục đích của nghiên cu này nhm khám pvai trò ca mng hi Instagram đối vi
quyết định la chọn điểm đến du lch (biến ph thuc) ca thế h Z qua vic xem xét s ảnh hưởng
ca các yếu t, bao gồm: độ tin cy của thông tin, thái đ và thói quen s dng (biến độc lp) thông
qua hai biến trung gian động lc thoát khi và tìm kiếm niềm vui. Để đạt được điều này, mt bng
hỏi được xây dựng trên các thang đo và biến quan sát được t nBảng 1. Trong đó, thang đo
độ tin cy thông tin trên Instagram da trên nghiên cu ca Chung và Koo [17] có 3 mc hi; thang
đo thái độ đối vi Instagram được phát trin da vào nghiên cu ca Dai và cng s [18] có 3 mc
hỏi; thang đo về thói quen s dng Instagram da trên nghiên cu ca Zhan cng s [22] 4
mc hỏi; thang đo về động lc thoát khi xã hội được áp dng t nghiên cu ca hai tác gi Arora
Agarwal [26] 3 mc hỏi; thang đo tìm kiếm nim vui được phát trin t nghiên cu ca
Kaperonis [25] 4 mc hi và cuối cùng thang đo quyết định la chọn điểm đến du lịch được
phát trin bi tác gi, gm có 4 mc hi.
Bng 1. Mô t thang đo và biến quan sát
hiu
Thang đo và mục hi
Ngun
IR
Độ tin cy ca thông tin (Information reliability)
[17]
IR1
Tôi luôn cm thy yên tâm khi s dng thông tin du lch trên Instagram.
IR2
Tôi tin tưởng vào s xác thc ca thông tin du lch mà tôi tìm thy trên Instagram.
IR3
i cm thyc c gi đăng thông tin du lịch trên Instagram đáng tin cy kinh nghim.
AT
Thái độ đối vi Instagram (Attitude with Instagram)
[18]
AT1
i đánh giá cao tính hữu dng ca Instagram trong vic lp kế hoch du lch trong tương lai.
AT2
Tôi khá hài lòng vi mng xã hi này vì nó phc v tt nhu cu du lch ca mình.
AT3
Nhìn chung tôi cm thy khá tích cc v Instagram khi tôi s dng nó vào nhiu mục đích
khác nhau.
UI
Thói quen s dng Instagram (Usage of Instagram)
[22]
UI1
Tôi thường s dng Instagram đ tìm kiếm thông tin v các điểm đến du lch.
UI2
Tôi hay chia s nhng tri nghim du lch ca mình vi cộng đng mng Instagram.
UI3
Đưc chia s hình nh thông tin du lch trên Instagram điều m i hãnh din vi
cộng đồng này.
UI4
Tôi cm thy thiếu kết nối khi đã lâu không đăng nhập Instagram.
SM
Động lc thoát khi xã hi (Social escapism motivation)
[26]
SM1
Tôi thường s dụng Instagram đ trn khi thc tại và thư giãn tinh thần.
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 90 - 100
http://jst.tnu.edu.vn 93 Email: jst@tnu.edu.vn
hiu
Thang đo và mục hi
Ngun
SM2
Vic xem các hình nh, video và thông tin trên Instagram giúp tôi cm thy tích cực hơn.
SM3
S dng Instagram là mt cách để tôi thư giãn và quên đi áp lc công vic hoc hc tp.
LH
Tìm kiếm nim vui (Looking for happiness)
[25]
LH1
Tìm kiếm thông tin du lịch đăng trên Instagram là một tri nghim thú v.
LH2
Theo dõi nhng chia s của người khác trên Instagram v du lch thc s mang li cho i
nim vui.
LH3
Chính s hp dn ca hình nh, video đưc chia s trên Instagram mang li cho tôi cm
giác tha mái.
LH4
i chung vic s dụng instagram đúng mục đích sẽ mang li cho tôi nhiu cm xúcch cc.
DD
La chọn điểm đến (Destination decision)
Tác
gi
DD1
Tôi thường s dụng Instagram để tìm hiu v các công ty du lch dch v du lịch trước
khi quyết định chọn điểm đến du lch ca mình.
DD2
Hu hết các la chọn điểm đến du lch ca tôi trong quá kh đu da trên vic tìm kiếm và
tham kho thông tin trên Instagram.
DD3
Đối vi i, Instagram là mt kênh thông tin quan trng trong việc đưa ra quyết định cui
cùng v điểm đến cho chuyến du lch.
DD4
Instagram giúp tôi cái nhìn ràng hơn v các điểm đến tim năng cách tri nghim
mt chuyến du lch hoàn ho.
(Ngun: Chnh sa và mô t bi tác gi)
Để kiểm định gi thuyết đã nêu ra như trên cũng như đánh giá mối quan h gia các biến
nhm khám phá ra mt hình thuyết cũng như liên hệ thc tin v ch đề nghiên cu này,
chúng tôi đề xut mô hình nghiên cứu như Hình 1.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
2.2. Mu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liu
2.2.1. Mẫu nghiên cứu
Để đạt mc tiêu nghiên cứu, chúng tôi đã tạo mt bng câu hi gồm các thang đo mục hi
được t như Bảng 1. Phn th nht ca bng hi nhm thu thp các thông tin v đặc điểm
nhân khu hc của người tr li, phn th hai gm các mc hỏi đều dựa trên thang đo Likert 5
điểm khảo sát được thc hin trc tuyến t tháng 3 đến tháng 6 năm 2023 thông qua Google
Forms các kênh truyền thông khác như Zalo, Facebook email, s dụng phương pháp chọn
mu ngu nhiên thun tin.
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Điu kin tiên quyết để thc hin phân tích mô hình cu trúc tuyến tính PLS-SEM là đảm bo
d liệu đáp ng nhng yêu cu cn thiết v đặc điểm phân phi. Kết qu t SmartPLS4 (như
được th hin trong Bng 2) cho thy, mc dù d liu cho thy mt s biến động và có xu hướng
Độ tin cy (IR)
Thái độ (AT)
Thói quen
s dng (UI)
Động lc thoát
khi xã hi (SM)
Tìm kiếm nim vui
(LH)
Quyết định la chn
điểm đến (DD)
H1a
H1b
H2a
H2b
H3a
H3b
H4
H5
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 90 - 100
http://jst.tnu.edu.vn 94 Email: jst@tnu.edu.vn
lch nh khi phân phi chuẩn, nhưng sự lch này không quá ln và có th chp nhận được. Điều
này ch ra rng d liệu đã đưc thu thp mt cách cn thn phn ánh đúng hiện trng thc tế.
Trong trưng hp d liu s lệch như vậy, vic s dng phn mm SmartPLS4 tr nên phù
hp hiu qu, kh năng xử d liu không hoàn toàn tuân theo phân phi chun
cung cp kết qu đáng tin cậy.
Bng 2. Thng kê mô t d liu (N= 407)
Biến
quan sát
Mean
Median
Standard
deviation
Excess
kurtosis
Skewness
Cramér-von Mises
test statistic
Cramér-von Mises
p value
AT1
3,791
4,000
0,965
-0,321
-0,558
3,958
0,000
AT2
3,784
4,000
0,720
0,869
-0,562
7,746
0,000
AT3
3,885
4,000
0,955
0,017
-0,666
3,841
0,000
DD1
4,017
4,000
0,992
-0,345
-0,731
4,174
0,000
DD2
3,857
4,000
0,914
0,095
-0,665
4,627
0,000
DD3
3,791
4,000
0,965
-0,321
-0,558
3,958
0,000
DD4
3,784
4,000
0,720
0,869
-0,562
7,746
0,000
IR1
3,356
3,000
0,863
-0,235
-0,228
4,273
0,000
IR2
4,007
4,000
0,960
0,140
-0,784
4,018
0,000
IR3
3,393
3,000
0,915
0,015
-0,318
3,957
0,000
LH1
2,545
2,000
0,972
-0,141
0,451
3,735
0,000
LH2
4,022
4,000
1,045
-0,177
-0,847
4,480
0,000
LH3
4,017
4,000
0,992
-0,345
-0,731
4,174
0,000
SM1
4,005
4,000
0,976
-0,205
-0,725
4,023
0,000
SM2
3,376
3,000
0,929
-0,192
-0,298
3,761
0,000
SM3
3,314
3,000
0,935
-0,564
-0,140
3,532
0,000
UI1
4,022
4,000
1,045
-0,177
-0,847
4,480
0,000
UI2
4,017
4,000
0,992
-0,345
-0,731
4,174
0,000
UI3
3,857
4,000
0,914
0,095
-0,665
4,627
0,000
UI4
3,791
4,000
0,965
-0,321
-0,558
3,958
0,000
(Ngun: Kết qu x lý d liu ca tác gi)
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Đặc điểm nhân khu hc mu nghiên cu
Đặc điểm mu nghiên cu gm 5 tiêu chí: gii tính, tuổi, trình đ, thu nhp hàng tháng, tình
trng việc làm. Để th hin tính khách quan cho d liu nghiên cu, bng hi s dng 1 câu hi
sàng lc “Bạn đi du lịch trong vòng 1 năm qua?”. Kết qu thu v 451 phiếu kho sát, sau khi
loi b 9 phiếu (2%) tr lời không đầy đủ và 35 người (7,76%) tr lời không đi du lịch trong vòng
1 năm qua, còn lại 407 phiếu (90,24%) đạt yêu cu.
Bng 3. Mô t đặc điểm nhân khu hc mu nghiên cu
Đặc điểm
Slượng
Ttrọng (%)
Đặc điểm
Slượng
Ttrọng (%)
1. Giới tính
407
100
4. Thu nhập
407
100
Nam
129
31,7%
Dưới 3 triệu
62
15,2%
Nữ
278
68,3%
Từ 3 đến 5 triệu
95
23,3%
2. Độ tuổi
407
100
Từ 6 đến 10 triệu
33
8,1%
Từ 18 đến 21 tuổi
116
28,5%
Trên 10 triệu
63
15,5%
Từ 22 đến 25 tuổi
291
71,5%
Phụ thuộc
154
37,8%
3. Trình độ
407
100
5. Việc làm
407
100
THPT hoặc thấp hơn
64
15,7%
Có việc làm
182
44,7%
Cao đẳng, trung cấp
93
22,9%
Chưa có việc làm
63
15,5%
Đại học
215
52,8%
Thất nghiêp
31
7,6%
Cao học
35
8,6%
Sinh viên, học sinh
37
9,1%
Làm thêm ngoài giờ
94
23,1%
(Ngun: Kết qu x lý s liu ca tác gi)