TNU Journal of Science and Technology
226(01): 27 - 34
http://jst.tnu.edu.vn 27 Email: jst@tnu.edu.vn
EFFECT OF IRRIGATION TO L14 PEANUT VARIETY
IN THE SPRING SEASON IN GIA LAM HANOI
Nguyen Ngoc Quat1, Vu Ngoc Thang2*
1Field Crops Research Insitute
2Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
28/9/2020
This study was conducted to examine the effect of irrigation on growth
and yield of L14 peanut variety in the spring season in Gia Lam, Hanoi.
Eight irrigation treatments in this experiment were arranged in
randomized complete block design with 3 replicates including: CT 1:
Non irrigation (Control); CT 2: Irrigation at seedling stage; CT3:
Irrigation at flowering stage; CT 4: Irrigation at full seed stage; CT 5:
Irrigation at seedling stage + flowering stage; CT 6: Irrigation at
seedling stage + full seed stage; CT 7: Irrigation at seedling stage +
flowering stage + full seed stage; CT 8: Irrigation at flowering stage +
full seed stage. The result showed that irrigation for peanut on
flowering stage and full seed stage increased growth duration, leaf area,
Fv/m and yield of L14 peanut variety. The high grain pod yield (3.12
tons/ha) with high economic value was obsered in the CT 3 treatment
(irrigation at flowering stage).
Revised:
10/01/2021
Published:
13/01/2021
KEYWORDS
Peanut
Irrigation
Growth
Yield
Spring season
ẢNH HƯỞNG CỦA TƯỚI NƯỚC B SUNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LC V XUÂN TI GIA LÂM, HÀ NI
Nguyn Ngc Qut1, Vũ Ngọc Thng2*
1Viện Cây lương thực và Cây thc phm
2Khoa Nông Hc - Hc vin Nông nghip Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
Ngày nhn bài:
28/9/2020
Ngày hoàn thin:
10/01/2021
Ngày đăng:
13/01/2021
T KHÓA
Cây lc
Tưới nước
Sinh trưởng
Năng suất
V Xuân
* Corresponding author. Email: vungocthang@vnua.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(01): 27 - 34
http://jst.tnu.edu.vn 28 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
Cây lc (Arachis hypogaea L.) cây công nghip ngn ngày giá tr kinh tế cao vi nhiu
ưu đim trong h thng sn xut nông nghip hin nay. Ti Vit Nam, lạc đưc trng t Bc vào
Nam trên nhiu loi đất nhiu vùng sinh thái khác nhau. Hin nay năng suất lc trung bình c
nước đạt 2,47 tn/ha năm 2019 cao hơn nhiều so với năm 2010 ch đạt 2,11 tn/ha, có được kết
qu này do các ging lc mi có năng suất cao được đưa vào sản xut. Bên cnh các thành tu
v ging thì những đóng góp về các bin pháp k thut cũng mang lại nhiu thành công trong sn
xut lc. Tuy nhiên, các bin pháp k thut cho tng ging lc trên mi vùng sinh thái vn còn
hn chế. Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu v các bin pháp k thut trên cây
lc ch yếu tp trung vào mật đ, khong cách trng [1], phân bón k thut bón [2], k thut
che t cho lc [3], [4], nghiên cu kh năng chống chịu như chịu hn [5], chu mn [6]. Bên cnh
đó cũng có nhiu công trình nghiên cu ch ra rằng năng suất lạc được ci thiện đáng kể khi được
ới nước [7], [8]. Tuy nhiên, các kết qu nghiên cu v k thuật tưới nước cho lc ch tp trung
đánh giá một vài giai đon nhất định cũng như lượng nước tưới khác nhau [8]. Trong khi rt ít
các công trình nghiên cu đánh giá một cách tng hp v k thuật tưới nước cho lc các giai
đoạn tương tác giữa các giai đoạn khác nhau. vy, nghiên cứu này được tiến hành nhm
đánh giá tổng hp nh hưởng ca k thuật tưới nước mt s giai đoạn riêng biệt cũng như
tương tác giữa các giai đoạn trên ging lc L14 đang trồng ph biến thông qua mt s ch tiêu
sinh trưởng, sinh năng sut. T đó, làm s khoa hc xây dng quy trình thâm canh tăng
năng suất cho lc Vit Nam.
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vt liu nghiên cu
Ging lc L14 do Trung tâm Nghiên cu Phát triển Đậu đỗ - Viện Cây lương thực Cây
thc phm chn lọc đã được công nhn chính thc ging tiến b k thut theo Quyết định s
5310/BNN- KHKT ngày 29 tháng 11 năm 2002 [9].
2.2. Phương pháp nghiên cu
- B trí thí nghim: Thí nghim gm 8 công thức được b trí theo khi ngu nhiên hoàn chnh
(RCB) vi 3 ln nhc li. Din tích ô thí nghim là 20 m2.
- Các công thc nghiên cu
CT 1: Không tưới (Đối chứng); CT 2: Tưới nước giai đoạn cây con
CT 3: Tưới c giai đoạn () ra hoa rộ; CT 4: Tưới nước GĐ quả chc
CT 5: Tưới nước GĐ cây con + GĐ ra hoa rộ; CT 6: Tưới nước GĐ cây con + GĐ quả chc
CT 7: Tưới nước GĐ cây con + GĐ ra hoa rộ + GĐ quả chc.
CT 8: Tưới nước GĐ ra hoa rộ + GĐ quả chc.
- ợng nước tưới: Mi giai đoạn tưới 2 ln và mi lần tưới 200m3/ha.
- Thi v gieo: v Xuân năm 2017
- Các ch tiêu theo dõi k thuật chăm sóc: Theo Quy chun k thut Quc gia v kho
nghim giá tr canh tác s dng ging lc QCVN 01-57: 2011/BNNPTNN [10]. Ch tiêu sinh
lý: Ch s SPAD (đo bằng máy SPAD-502, Japan; Hiu sut hunh quang dip lục (đo bằng máy
Opti-Sciences Chlorophyll Fluorometer, Hudson, USA-moden OS-30p).
- Phương pháp phân tích số liu: S liệu được phân tích, x theo chương trình Excel
phn mm thng kê sinh hc IRRISTAT 5.0.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến độ m đất các giai đoạn sinh trưởng
Kết qu đánh giá ảnh hưởng của tưới nước b sung cho lạc đến độ ẩm đất được trình bày
bng 1 cho thy: Vào giai đoạn bắt đầu ra hoa, độ ẩm đất t 70 - 87%. Trong đó, các công thc
TNU Journal of Science and Technology
226(01): 27 - 34
http://jst.tnu.edu.vn 29 Email: jst@tnu.edu.vn
tưới b sung vào giai đoạn y con (CT2, CT5, CT6, CT7) đạt độ ẩm đất t 85 - 87%, tưới
nước b sung cho lc giai đoạn cây con, độ ẩm đất đã đạt cao hơn so với không tưới t 15 -
17%. Đánh giá độ ẩm đất giai đoạn lc ra hoa r cho thấy độ ẩm đất c công thc thí nghim
biến động t 68 - 87%, tưới nước b sung cho lc giai đoạn cây con lc ra hoa r đều đạt độ
ẩm đất cao hơn đối chng t 2 - 19%; ới c b sung giai đoạn lc ra hoa r, độ ẩm đất đạt
cao nht các công thc CT3, CT5, CT8, độ m biến động t 85 - 87% và đạt cao hơn đối chng
t 17 - 19%. Độ m đất giai đoạn qu chc biến đng t 69 - 88%, tưới nưc b sung cho lạc đu
đạt độ ẩm đất cao hơn so với không tưới t 1 - 19%. Tưới nưc b sung giai đoạn lc nh thành
qu, đất đã đạt đ m cao nht, biến đng t 83 - 88% cao hơn so với đi chng t 14 - 19%.
Bng 1. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến độ ẩm đt qua các giai đoạn
Công thc
Giai đoạn bắt đầu ra hoa
(%)
Giai đoạn ra hoa r (%)
Giai đoạn qu chc (%)
CT1 (ĐC)
70
68
69
CT2
85
70
70
CT3
71
85
70
CT4
70
70
83
CT5
86
87
73
CT6
85
71
87
CT7
87
87
88
CT8
71
85
88
3.2. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến thi gian sinh trưởng
Bng 2. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến thời gian sinh trưởng ca ging lc L14
ng
thc
Thi gian t gieo đến mc
(ngày)
Thi gian t mọc đến ra hoa
(ngày)
Thời gian sinh tng
(ngày)
CT1
8
23
118
CT2
8
26
120
CT3
8
23
120
CT4
8
23
123
CT5
8
26
124
CT6
8
26
125
CT7
8
26
125
CT8
8
23
125
Kết qu đánh giá ảnh hưởng của tưới nước b sung đến thời gian sinh trưởng ging lc L14
đưc trình bày bng 2 cho thấy: Tưới nước b sung cho lc giai đoạn cây con đã kéo dài thời
gian t mọc đến ra hoa i hơn so với không tưới 3 ngày. Thi gian sinh trưng ca ging lc
L14 trong v Xuân c công thc thí nghim biến đng t 118 - 125 ngày, tưới nước b sung cho
lc các giai đoạn đão i thời gian sinh trưởng ca cây lc t 2 - 7 ngày.
3.3. nh hưởng ca tưới nưc b sung đến mt s ch tiêu sinh trưởng
3.3.1. Ảnh hưởng ca tưới nước b sung đến động thái tăng trưởng chiu cao thân chinh
Động thái tăng trưởng chiu cao thân chính ca ging lc L14 tăng dần đạt giá tr cao vào
giai đoạn qu chc. So sánh gia các công thức tưới nước b sung kết qu cho thy công thc CT
7 (tưới nước cho lc c 3 giai đoạn (cây con, hoa r, qu chc) CT7 có s tăng trưởng chiu cao
cây thi giai đoạn chín đạt giá tr ln nht (50,10 cm), tiếp đến CT 8 (tưới vào giai đoạn ra
hoa r giai đoạn qu chc) đạt 48,53 cm. Công thc có chiu cao cây thp nht là CT1 (không
i) ch đạt 32,41 cm.
TNU Journal of Science and Technology
226(01): 27 - 34
http://jst.tnu.edu.vn 30 Email: jst@tnu.edu.vn
Hình 1. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến động thái tăng trưởng chiu cao thân chính ca ging lc L14
3.3.2. Ảnh hưởng ca tưới nước b sung đến din tích lá và ch s din tích lá
Bảng 3. Ảnh hưởng của tưới nước bổ sung đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá lạc
Công thc
Giai đon bắt đu ra hoa
Giai đon ra hoa r
Giai đon qu chc
Din tích
(dm2/cây)
LAI
(m2lá/m 2đt)
Din tích
(dm2/cây)
LAI
(m2lá/m2 đt)
Din tích
(dm2/cây)
LAI
(m2
lá/m2 đt)
CT1 (Đ/C)
1,76
0,62
6,80
2,38
9,10
3,19
CT2
2,05
0,72
8,62
3,01
10,67
3,73
CT3
1,85
0,65
8,95
3,11
10,93
3,83
CT4
1,83
0,64
6,91
2,42
11,05
3,91
CT5
2,10
0,73
9,43
3,29
11,71
4,10
CT6
2,03
0,71
8,70
3,05
12,26
4,29
CT7
2,10
0,74
9,62
3,36
12,83
4,49
CT8
1,81
0,63
9,05
3,22
12,35
4,32
CV%
5,2
7,5
3,7
4,3
5,4
7,2
LSD0,05
0,21
0,03
1,25
0,62
1,12
0,55
Diện tích của giống lạc L14 các công thức thí nghiệm sự khác biệt qua mỗi giai đoạn
đánh giá. Giai đoạn bắt đầu ra hoa, diện tích trên cây còn thấp khác biệt không nhiều, biến
động từ 1,76 2,10 dm2/cây, trong đó CT5 (tưới nước bổ sung vào giai đoạn cây con ra hoa
rộ) CT7 (tưới nước bổ sung cả 3 giai đoạn sinh trưởng) diện tích cao nhất đạt 2,10
dm2/cây, thấp nhất CT1 (không tưới) đạt 1,76 dm2/cây. Các công thức tưới nước bổ sung đều
đạt diện tích lá cao hơn so với công thức đối chứng từ 0,05-0,34 dm2/cây.
Chỉ số diện tích (LAI) giai đoạn bắt đầu ra hoa cũng dao động từ 0,62 - 0,74 (m2 lá/m2
đất). Các công thức tưới vào giai đoạn cây con chỉ số diện tích (LAI) cao hơn so với các
công thức không tưới và dao động từ 0,72 - 0,74 m2 lá/m2 đất. Các công thức không tưới vào giai
đoạn cây con đạt chỉ số diện tích (LAI) thấp hơn so với tưới dao động từ 0,62 - 0,65 m2
lá/m2 đất. Đến giai đoạn ra hoa rộ, diện tích lá của cây tăng lên rõ rệt các công thức thí nghiệm,
diện tích biến động từ 6,80 - 9,62 dm2 lá/cây, công thức có tưới bổ sung đã đạt diện tích cao
hơn so với không tưới (Đ/C) từ 1,82 - 2,82 dm2/cây, cao nhất CT7 (9,62 dm2 lá/cây). Chỉ số
LAI tương ứng đạt từ 2,38 - 3,36 m2 lá/m2 đất, cao nhất CT7 (3,36 m2 lá/m2 đất), thấp nhất
CT1 (2,38 m2 lá/m2 đất).
-
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
15 22 29 36 43 50 57 64 71 78 85 quả
chín
Chiều cao thân chính (cm)
Ngày sau gieo (ngày)
CT1 CT2
CT3 CT4
CT5 CT6
CT7 CT8
TNU Journal of Science and Technology
226(01): 27 - 34
http://jst.tnu.edu.vn 31 Email: jst@tnu.edu.vn
Diện tích của lạc cao nhất vào giai đoạn quả chín dao động từ 9,10 12,83 dm2/cây, cao
nhất CT7 (tưới nước bổ sung vào cả 3 giai đoạn sinh trưởng) đạt 12,83 dm2/cây, thấp nhất
CT1 (Đ/C) đạt 9,10 dm2/cây. Chỉ số LAI của các công thức thí nghiệm biến động từ 3,19 4,49
m2 lá/m2 đất. Cao nhất là CT7 (4,49 dm2 /cây), thấp nhất là CT1 (3,19 m2 lá/m2 đất).
3.3.3. Ảnh hưởng của tưới nước bổ sung đến khả năng tích lũy chất khô
Bảng 4. Ảnh hưởng của tưới nước bổ sung đến khả năng tích lũy chất khô của giống lạc L14 (g/cây)
Công thc
Giai đon bắt đầu ra hoa
Giai đoan ra hoa r
Giai đon qu chc
CT1 (Đ/C)
0,99
6,09
18,37
CT2
1,44
7,38
19,88
CT3
1,11
8,36
20,26
CT4
1,05
6,59
20,05
CT5
1,49
10,10
23,74
CT6
1,45
8,15
24,16
CT7
1,50
10,17
25,50
CT8
1,10
9,13
24,85
CV%
7,3
8,5
5,6
LSD0,05
0,11
1,25
3,12
Kh năng tích lũy sinh khối giai đoạn bắt đầu ra hoa s sai khác gia các công thc thí
nghim không ln. giai đoạn ra hoa r, khối lượng cht khô gia các công thc thí nghim dao
động t 6,09 - 10,17g/cây, các công thức tưới b sung đã đạt khối lượng chất khô cao hơn
không tưới (Đ/C) t 1,29 - 4,08 g/cây. Công thức CT7 (tưới đ 3 giai đoạn) đạt khối lượng cht
khô cao nht vi 10,17 g/cây.
Giai đoạn qu chc khối lượng chất khô đạt cao nht trong 3 giai đoạn theo dõi, biến động
t 18,37 - 25,50 g/cây; các công thức tưới b sung đạt khối lượng chất khô cao hơn so với
không i (Đ/C) t 1,51 - 7,13 g/cây. Các công thc tưới b sung t 2 - 3 giai đoạn đều đạt
khối lượng chất khô cao hơn so với tưới b sung 1 giai đoạn, khối lượng chất khô khi tưới b
sung 2 - 3 giai đoạn biến động t 6,48 - 25,50 g/cây. Trong khi đó tưới b sung cho lc 1 giai
đoạn khối lượng cht khô biến động t 19,88 - 20,26 g/cây.
3.4. Ảnh hưởng của tưới nước b sung đến mt s ch tiêu v sinh lý
3.4.1. Ảnh hưởng của tưới nước bổ sung đến chỉ số diệp lục
Đánh giá ảnh hưởng của tưới nước b sung đến ch s dip lc (SPAD) đưc trình bày bng
5 cho thy: Ch s SPAD ca ging lạc L14 tăng dần t giai đoạn cây con, đạt cao nht vào giai
đoạn ra hoa r bắt đu gim dần khi cây bước vào giai đoạn qu chc. giai đoạn bắt đầu ra
hoa, ch s SPAD biến động trong khong 32,17- 35,87. Trong đó, cao nhất CT6 đạt 35,87
(tưới nước b sung vào giai đoạn y con, giai đoạn hình thành qu ht), thp nht là CT4
(tưới nước b sung vào giai đoạn qu chắc) đạt 32,17. Công thức đối chứng CT1 (không tưới)
đạt 32,60 cao hơn CT3 tưới b sung vào giai đoạn ra hoa r (32,46). Các công thc còn lại đều có
ch s SPAD cao hơn công thức đối chng.
Giai đoạn ra hoa r, bên cnh s phát trin ca thân lá, ch s SPAD trong lá cũng tăng mạnh,
biến động trong khong 36,60 - 40,32. Trong đó, đạt cao nht CT7 (40,32), thp nht CT4
(36,60). Kết thúc giai đoạn n hoa, cây lạc bước vào giai đoạn đâm tia hình thành qu qu
chc. giai đoạn này, b lá lc đã bắt đầu phát trin chm, do vy kh năng quang hợp gim kéo
theo ch s SPAD gim xung, thấp hơn hai giai đoạn đầu dao động trong khong 29,20 -
32,17. Trong đó, cao nhất là CT7 đạt 32,17 và thp nht là CT1 (Đ/C) đạt 29,2.