Áp-xe não do tai: Mt biến chng nguy him
Hin nay Vit Nam, biến chứng áp-xe o do tai đã
giảm dn so vi những năm 90 của thế kỷ trước. Áp-xe
não do tai thường gp bệnh mạn tính nguy him
(viêm tai cht cholesteatoma). Vdịch tễ học, áp-xe
não do tai luôn chiếm tới 50% trong các áp-xe não nói
chung. Bnh dtvong nếu không được pt hiện sớm,
xử trí đúng.
Vì sao bị áp-xe não do tai?
Nguyên nhân y bnh do nhng viêm nhiễm đi từ tai
giữa, xương chũm vào, chyếu theo các con đường như:
Đường kế cận: bệnh tích lan tới mặt nội s của xương
chũm, thường gặp cholesteatoma; Đường viêm nhĩ m
theo nội dịch tới não; Đường máu: đường tĩnh mạch tới
tĩnh mạch bên, động mạch tới động mạch màng não qua đó
gây viêm tắc mạch não; Đường tnhiên: khe khớp trai đá
mở rộng, chưa liền kín thường gặp ở trẻ nhỏ.
Làm thế o để phát hin bnh nhân bị áp-xe não do
tai?
Khi báp-xe não do tai, người bệnh luôn trong tình trạng
nhiễm khuẩn, mt mỏi. Tình trạng của tai thường thấy chảy
mtai: nếu chảy từ lâu thấy mủ thối hay thối khẳn (nghi
cholesteatoma), ấn vùng chũm có phản ứng đau rõ, sưng nề
hay xuất ngoại của xương chũm, nghe m thường tăng rõ.
Ngoài ra n triệu chứng của áp-xe não (tập chứng
Bergmann) với hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng
thần kinh khu trú và hội chứng nhiễm khuẩn. Hội chứng
tăng áp lực nội sọ có biểu hiện nhức đầu: thành cơn, khu trú
một vùng nhất định, nếu đau dữ dội, các thuốc giảm đau
thường không tác dụng, kèm theo 1 hoặc 2 triệu chứng như:
nôn (nôn vọt, dễ dàng, nhiều lần), tinh thần trí tuệ, giao tiếp
chậm, mmắt một bên, mạch chậm từng lúc, không tương
ứng với thân nhiệt. Hội chứng thần kinh khu trú: thường
xuất hiện muộn. Áp-xe đại não: triệu chứng liệt nửa
người hoặc liệt mặt th trung ương; mù, câm, mất ngôn
ngữ... Áp-xe tiểu não triệu chứng: chóng mặt, mất thăng
bằng, rung giật nhãn cầu tự phát; mất phối hợp động tác:
rối tầm, qtầm, gầy sút nhanh… Hội chứng nhiễm khuẩn:
sốt kéo dài, không cao.
Viêm tai Cholesteatoma th
gây
biến chứng áp - xe não.
t nghim nào cần thiết cho người bệnh nghi ngờ bị
áp-xe não do tai?
- Soi đáy mắt: áp-xe đại não, phù ngai thị 2 bên trong
viêm màng não + phù não (trong áp-xe tiểu não không
phù nề gai thị).
- Chc dò tuỷ sống.
- Xquang xương chũm: tư thế Schuller để xác định viêm
tai xương chũm hoặc có cholesteatoma.
- Chụp CT. scan, MRI: xác định được áp-xe, vtrí, kích
thước, khối lượng… ng cho biết các tai biến như dò, v
áp-xe vào não thất, phù não
Áp-xe não do tai tiến triển nhanh, không xtrí đúng và
kịp thời sẽ đưa tới tử vong, các tai biến và biến chứng phối
hợp: Sũng nước não thất, áp-xe phổi, áp-xe các nội tạng
như: gan, thận, lách… Áp-xe não thường tvong do tụt kẹt
hạch nhân tiểu não, vỡ áp-xe vào não thất.
Phát hiện sớm bệnh rất cần thiết
Khi bị viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm cần đặc biệt
lưu ý phát hin c dấu hiệu của biến chứng nội sọ. Trước
các bệnh nhân bị áp-xe não… cần hỏi tiền schảy mtai,
phát hiện các dấu hiệu viêm tai xương chũm hồi viêm, cấp
tính. Người bệnh cần được điều trị tại c sở chuyên
khoa tai mũi họng điều kiện, cần chụp CTscan để xác
định áp-xe o. Phẫu thuật bản cần làm sm, cấp cứu
nhằm loại bỏ bệnh ch tai, xương chũm, bộc lộ vùng
màng não, tĩnh mạch bên đến đoạn lành, dẫn lưu áp-xe
não. Điều trị nội khoa sau phải phẫu thuật điều trị tích cực
với kháng sinh phối hợp, phổ rộng, liều cao, theo nhiều
đường; lưu ý ng kháng sinh chống kỵ khí trong áp-xe
não, chống phù não, nâng cao th trạng, theo dõi sát sao
nhằm phát hiện các tai biến, biến chứng phối hợp; lưu ý các
biến chứng ngoại sọ.
Có cách gì phòng tránh áp-xe não do tai?
Để phòng tránh bệnh, biện pháp quan trọng đối với người
bệnh là vsinh mũi họng, phòng tránh nhiễm khuẩn đường
hấp trên để phòng chảy mtai. Nếu bị chảy mtai cần
điều trị triệt đtránh thành viêm tai giữa nguy hiểm. Với
các trường hợp viêm tai giữa nguy hiểm cần được điều trị,
phẫu thuật sớm, nhất khi cholesteatoma. Người bệnh
cần được phát hiện sớm và xtrí cấp viêm tai xương chũm
hồi viêm, xuất ngoại cũng như các biến chứng nội sọ do tai,
chuyển phẫu thuật cấp cứu đ tránh tai biến, biến chứng
phối hợp.
ThS. Phạm ch Đào