Bạch truật kiện t, bổ khí
- Bạch truật (Radix Atractyloidis macrocephalae), là rễ của cây bạch truật
(Atractyloides macrocephala Koidz.), họ cúc (Asteraceae), có nguồn gốc từ Trung
Quốc, được di thực vào Việt Nam, có ở vùng núi và trung du pa Bắc nước ta.
Bạch truật là vị thuốc được Đông y s dụng từ lâu đời. Trước khi sử dụng có th
sao vàng, sao cám, sao cháy, sao đất, chích mật ong… Về mặt hoá học, rễ bạch
truật có tinh dầu, chủ yếu là atractylon, acetoxy atractylon, hydroxy atractylon…;
các dẫn chất lacton như atractylolid I, II, III.
Bạch truật kin tỳ, bổ k
Vmặt sinh học, nước sắc bạch trut có tác dụng chống loét dạ dày, làm gim dch
v, nhưng không giảm độ acid tự do của dch vị, chng viêm, gim đau, hạ đường
huyết và bo vệ gan, lợi tiu. Bạch truật còntác dụng làm hlượng bạch cầu khi
bng cao, chống đông máu và c chế một số nm thường gặp ngoài da. Tinh du
bạch truật có tác dụng trấn tĩnh.
Theo y học cổ truyền, bạch truật có vị đắng, ngọt, tính ấm, vào hai kinh tỳ, vị. Có
công năng kin t, vị, tiêu thực, ích k, ráo thấp, li thủy, cố biểu, chỉ hãn, an thai,
chỉ huyết. Trên lâm ng, bạch truật được dùng khi t vị nhược, tiêu hoá kém.
Bạch truật được dùng làm thuốc trong các trường hợp:
Bụng đau, đầy trướng, buồn nôn, tiêu chy: bạch truật (sao cám), hậu phác, trần bì,
đại phúc bì, tử tô, bạch chỉ, bạch linh, bán hạ (chế), cát cánh, cam thảo mỗi vị 8g;
hoắc hương 12g. Tất cả tán thành bột mịn, chia làm 2-3 ln ung vi nước gừng
tươi trong ngày, trước bữa ăn. Uống lin vài ba thang đến khi hết các triu chứng.
Bụng đầy, kém ăn, phân sống nát: bạch truật, mạch nha, bạch linh mỗi vị 8g; bán
hạ (chế), đảng sâm mỗi vị 12g; hu phác 16g; chỉ thực, hoàng liên mỗi vị 20g; cam
thảo (chích gừng), can khương mỗi vị 4g. Tất cả tán mịn làm hn, ngày ung 2-3
ln, mỗi lần 8 10g, trước bữa ăn. Dùng lin 1 – 2 tuần lễ, đến khi các triệu chứng
thuyên gim. Sau đó tùy theo tình hình bnh có thuống tiếp.
Bụng đầy trướng, ăn không tiêu, táo bón: bạch truật, hoàng liên, hoàng cm, bạch
linh mi vị 12g; chỉ thực, thn khúc mỗi vị 20g; đại hoàng 40g; trạch tả 8g. Tất cả
tán mịn làm hoàn, ngày ung 2 3 lần, mi ln 8 10g, trước bữa ăn. Dùng lin 1-
2 tuần lễ.
Viêm d dày cp và mạn tính: bạch truật 10g; trần bì, hu phác mỗi vị 9g; hc táo
nhân 6g; cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 ln, trước bữa ăn. Uống liền 3
– 4 tun lễ.
Kém ăn, kém ngủ, cơ thể suy yếu: bạch truật, hoàng k, phục thần, hắc táo nhân
mỗi vị 12g; đảng sâm, mộc hương mi vị 6g; đương quy, cam thảo, vin chí mỗi v
4g. Sắc uống, ngày 1 thang, chia 3 lần, sau bữa ăn từ 1,5 đến 2 tiếng. Uống liền 3
4 tuần lễ.
Áp-xe gan: bạch truật, trạch tả, chi tử mỗi vị 9g; phục linh 12g; nhân trần 30g. Sắc
uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn. Uống liền 3 – 4 tuần lễ.
Đái tháo đường:
bạch truật, bạch linh, hoài sơn mi vị 12g; hoàng k, đảng sâm mỗi vị 16g. Sắc
uống ngày 1 thang chia 3 lần, trước bữa ăn. Đợt điều trị 2 tháng.
Sa ddày, sa tử cung, trĩ…: bạch truật, hoàng kỳ, đảng sâm mi vị 12g; đương quy
8g; sài hồ, thăng ma, cam thảo mi vị 6g; trần bì 4g. Sắc ung ngày 1 thang. Uống
lin 3 – 4 tun lễ. Nghỉ một tun lễ. Sau đó có thuống thêm mt liệu trình nữa.
thmt mi do chân km: bạch truật, bạch linh, cam thảo, đẳngm (nhân
m) mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần, sau bữa ăn. Uống lin 2-3
tuần lễ.
Lưu ý: Tránh nhầm lẫn bạch truật viy nam truật [Gynnura japonica (Thunb.),
G. segetum (Lour.) Merr. hoặc cây G. procumbens ], họ cúc (Asteraceae), được
trồng ở Hi Dương, Hưng Yên… Dùng rễ nam truật phối hợp với các vị thuốc
khác như mạch môn, sinh địa, hoài sơn… trị đái tháo đường, viêm gan virut, viêm
dạ dày.