
1
BO CH
Đi tưng: Cao đng Dưc chính quy
S tín chỉ: 4(2/2)
S tiết: 90 tiết
+ Lý thuyết: 30 tiết
+ Thực hành: 60 tiết
+ Tự học: 90 giờ
Thời điểm thực hiện: Học kỳ 4
Điều kiện tiên quyết: Hóa dược, dược liệu.
MC TIÊU HC PHẦN
1. Trình bày được ưu nhược điểm và thành phần của các dạng thuốc thông thường.
2. Trình bày được phương pháp bào chế và tiêu chuẩn chất lượng của các dạng
thuốc.
3. Hướng dẫn đúng cách bảo quản và cách dùng các dạng thuốc.
4. Bào chế được một số dạng thuốc thông thường ở quy mô phòng thí nghiệm.
5. Rèn luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành nghề
nghiệp.
NI DUNG HC PHẦN
STT
Tên bi
Trang
1
Đi cương v bo ch
3
2
Các dng thuốc chit xuất
10
3
Dung dịch thuốc
28
4
Thuốc tiêm – thuốc tiêm truyn
66
5
Thuốc nhỏ mắt
106
6
Nhũ tương thuốc
122
7
Hỗn dịch thuốc
143
8
Thuốc phun m
152
9
Thuốc m
170
10
Thuốc đt
205
11
Thuốc bt - Thuốc cốm
224
12
Thuốc viên nén
236
13
Thuốc viên nang
254

2
PHẦN THỰC HNH
14
Pha cồn
263
15
Điu ch dung dịch Lugol 1%
265
16
Điu ch nước súc miệng
267
17
Điu ch thuốc tiêm Cafein 7%
269
18
Điu ch thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4%
271
19
Điu ch nhũ tương Synthomycin
273
20
Điu ch hỗn dịch Terpin hydrat
275
21
Điu ch nhũ tương dầu Parafin
277
22
Điu ch thuốc m Methyl salycylat v bt nhão Darier
278
23
Điu ch thuốc đn Paraetamol
280
24
Điu ch thuốc trứng Cloramphenicol
282
25
Điu ch thuốc bt h sốt, giảm đau
284
26
Điu ch thuốc cốm Calci
286
27
Điu ch thuốc viên nén Vitamin B1
288
28
Điu ch thuốc viên nang Paracetamol 500mg
290
Tổng
291
ĐÁNH GIÁ
- Hình thức thi: Vấn đáp
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên: 02 bi kiểm tra lý thuyt
+ Điểm định kỳ: 01 bi kiểm tra thực hnh
+ Điểm thi kt thúc học phần: 01 bi thi vấn đáp
+ Công thức tính:
Điểm kết thúc học phần = (Điểm TX x 10%) + ( Điểm ĐK x 20%) + ( Điểm thi HP x
70%)

3
CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ BO CH
MC TIÊU
1. Trình bày được về sự ra đời và phát triển của Ngành Bào chế học.
2. Trình bày được khái niệm hay dùng trong bào chế: dạng thuốc, chế phẩm, biệt
dược.
NI DUNG
1. Khái niệm về bo chế
Từ thời xa xưa, con người đã bit dng cây cỏ v khoáng vật xung quanh mình để
chữa bệnh. Từ chỗ ban đầu dng các nguyên liệu lm thuốc ở dng tự nhiên, dần dần
người ta đã bit ch bin, bo ch chúng thnh các dng thuốc đơn giản để tiện dng v
dự trữ để dng hng ngy.
Cng với sự phát triển của ngnh khoa học khác, việc bo ch thuốc ngy cng
được nghiên cứu hon thiện v phát triển thnh môn học chính của Ngnh Dược.
Bào chế là môn học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản
xuất các dạng thuốc; tiêu chuẩn chất lượng, cách đóng gói và bảo quản các dạng thuốc
đó nhằm phát huy cao nhất hiệu lực điều trị của thuốc, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho
người dùng và đáp ứng được hiệu quả kinh tế.
Trên thực t, dược chất ít khi được dng trực tip cho người bệnh, bo ch l quá
trình chuyển dược chất thnh dng thuốc để người bệnh dễ dng tip nhận thuốc.
Mục tiêu của người học sau khi học môn học bo ch l:
- Trình by được thnh phần chính của dng thuốc.
- Nêu được nguyên tắc bo ch v cấu to của dng thuốc.
- Pha ch được các dng thuốc thông thường.
- Nêu được tiêu chuẩn chất lượng của dng thuốc v cách đánh giá.
- Đánh giá được sự ổn định của dng thuốc.
- Giải thích được cách đóng gói v bảo quản các dng thuốc.
- Hướng dẫn đúng cách dng.
- Giúp thầy thuốc v bệnh nhân lựa chọn được dng thuốc tốt.
Trước đây, nhiệm vụ của người dược sỹ chủ yu l pha ch theo đơn thầy thuốc v
cấp phát cho người bệnh, do đó họ thường đi sâu vo luyện các thủ thuật pha ch v kỹ
năng thao tác chuyên môn. Hiện nay trong công nghiệp bo ch, việc sản xuất đã được tự
đng hoá ở mức đ cao, vai trò của người dược sĩ trong sản xuất chủ yu l:
- Thit k dng thuốc cho ph hợp với đối tượng điu trị.
- Xây dựng công thức bo ch thích hợp nhất cho dng thuốc.
- Triển khai v kiểm soát quá trình sản xuất theo quan điểm sản xuất tốt để đảm
bảo chất lượng của dng thuốc, trong đó đc biệt lưu ý đn chất lượng sinh dược học.

4
2. Vi nét về lịch sử phát triển
Thuốc luôn l mt nhu cầu không thể thiu được trong đời sống con người. Cũng
như mọi ngnh khác, thuốc đòi hỏi mt nn sản xuất ngy cng cao v phát triển theo sự
phát triển v tin b của loi người.
Thời tin sử, loi người đã bit dng thuốc từ thiên nhiên như cây, cỏ, lá, thân, rễ,
vỏ cây để chữa bệnh, chống li bệnh tật v sinh tồn. Khi đó, người ta dng những nguyên
liệu còn tươi, hoc có thể phơi khô để dnh. Dần dần, người ta bit dng nước thấm ướt,
rồi bit đun với nước (sắc) lấy nước sắc để dng - đó l dng bo ch thô sơ đầu tiên của
dược phẩm.
Khi loài người bit lên men mt số thực vật chứa bt, đường, rồi bit cất ra rượu
(khoảng 1000 năm trước công nguyên), thì cũng từ đó mt dng thuốc thứ hai xuất hiện.
Đó là rượu thuốc,… Ngnh bo ch thuốc – công nghệ bo ch dược phẩm đã xuất hiện
như vậy, từ những dng thô sơ đơn giản ban đầu như nước sắc, rượu thuốc, cao thuốc…
Trải qua mấy ngn năm lịch sử phát triển, tin b của loi người, cng với những
cuc Cách mng khoa học kỹ thuật cũng như nhu cầu ngy cng gia tăng của con người
v phòng v chữa bệnh, kỹ thuật sản xuất thuốc cũng ngy cng phát triển với những dng
thuốc tinh t hơn, phức tp hơn. Cụ thể l các dng thuốc viên, viên nén, viên bao, viên
nang, thuốc tác dụng kéo di, thuốc tiêm, dịch truyn,…
Trong những năm gần đây bo ch hiện đi đang có xu hướng đi vo th giới siêu
nhỏ, ch ra các nanocapsule, nanosphere, liposome, niosome...có kích thước c
nanomet.....trong những cố gắng nhằm đưa thuốc tới đích.
Đó l lịch sử ra đời, tồn ti v phát triển của công nghệ bo ch các dng thuốc nói
riêng v của nn sản xuất thuốc nói chung.
Hình 1.1. Vị trí, vai trò của công nghệ bào chế dược phẩm đối với sức khỏe
con người

5
3. Một s khái niệm hay dùng trong bo chế
3.1. Dạng thuốc (dạng bào chế)
Dng thuốc l sản phẩm cuối cng của quy trình bo ch, trong đó dược chất được
pha ch v trình by dưới dng thích hợp để bảo đảm an ton hiệu quả, thuận tiện cho
người dng, dễ bảo quản v giá thnh hợp lý.
Thí dụ: cloramphenicol l dược chất có vị đắng khó uống. Người ta bo ch thnh
dng viên nén, nang cứng hoc hỗn dịch để hn ch vị đắng, lm cho người bệnh dễ tip
cận thuốc, nâng cao hiệu quả điu trị bệnh.
Trên thực t, dược chất ít khi được dng mt mình m thường cho thêm chất phụ
để tiện bo ch thnh dng thuốc. Do đó, thnh phần của dng thuốc ngoi dược chất thì
còn có: tá dược, vật liệu bao bì (với sự tác đng trực tip của kỹ thuật bo ch) theo sơ đồ
dưới đây:
Kỹ thuật Sử dụng
Bào chế (người bệnh)
Để đảm bảo phát huy tối đa tác dụng điu trị của dược chất khi dng, khi thit k
dng thuốc, ngoi các thnh phần nêu trên, cần phải xem xét các yu tố ảnh hưởng đn
quá trình giải phóng v hấp thu của dược chất trong cơ thể người bệnh như đường dng,
lứa tuổi, tình trng bệnh...
- Dược chất: Là thnh phần chính của dng thuốc, to ra các tác dụng dược lý riêng
để điu trị, phòng hay chẩn đoán bệnh.
Thí dụ: VitaminC l dược chất kém ổn định v mt hoá học. Khi bo ch thuốc
phải lựa chọn tá dược, kỹ thuật bo ch v bao bì thích hợp để kéo di tuổi thọ của dược
chất trong quá trình bo ch v bảo quản dng thuốc.
- Tá dược: Bo ch l quá trình chuyển dược chất thnh dng thuốc, do đó lựa
chọn tá dược l việc lm đầu tiên v cần thit để xây dựng mt công thức bo ch.
- Bao bì: Dng để đựng, trình by v bảo quản dng thuốc. Bao bì gói cũng l thnh
phần của dng thuốc vì nó tip xúc trực tip với dược chất, tá dược v ảnh hưởng đn chất
lượng dng thuốc. Đc biệt l quá trình bảo quản, dưới tác đng của các điu kiện ngoi
cảnh như nhiệt đ, ánh sáng, bức x, có thể dẫn đn những tương tác giữa thuốc với vỏ
đựng lm bin chất dược chất, lm giảm tuổi thọ của thuốc.
Thí dụ: Vỏ đựng thuỷ tinh kim có thể lm kt tủa dược chất l muối alcaloid trong
thuốc tiêm. Mt số tp chất trong lọ nhựa đựng dung dịch thuốc nhỏ mắt có thể lm tăng
quá trình phân huỷ dược chất trong dung dịch.
Theo quan điểm của bo ch học hiện đi, thit k dng thuốc l khâu quan trọng
quyt định chất lượng dng thuốc. Khi thit k dng thuốc, phải xem xét mối tương quan
Dược chất
- Tá dược
- Bao bì
Dng thuốc
Đáp ứng lâm
sàng

