
Phần thứ hai
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH
VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở CƠ SỞ
PHẦN THỨ HAI GỒM CÁC NỘI DUNG SAU:
2 - 1 / TỔ CHỨC BỘ MÁY & PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
2 - 2 / LẬP KẾ HOẠCH AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG
2 - 3 / QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN ATLĐ – VSLĐ
2 - 4 / TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG
2 - 5 / TỰ KIỂM TRA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG
2 - 6 / CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƢ
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
2 - 7 / THỰC HIỆN VIỆC KHAI BÁO, ĐIỀU TRA,
THỐNG KÊ & BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG
2 - 8 / CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
2 - 9 / CÔNG TÁC SƠ KẾT, TỔNG KẾT
2 - 10 / NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2013/NĐ-CP NGÀY 22/8/2013 :
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ ĐƢA NGƢỜI LAO ĐỘNG VIỆT
NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƢỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

21 21
Phần thứ hai
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH...Ở CƠ SỞ
2 - 1 / TỔ CHỨC BỘ MÁY
& PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM :
(Thông tƣ liên tịch số 01/2011/BLĐTB&XH – BYT ngày 10/01/2011)
- Ngƣời sử dụng lao động & Ngƣời lao động :
Điều 138 & Điều 140 ( BLLĐ 2012)
- Bộ phận AT – VSLĐ :
(3 nhiệm vụ - 7 việc Điều 5 & 7 quyền Điều 6).
- Bộ phận y tế :
(13 nhiệm vụ Điều 8 & 6 quyền hạn Điều 9).
- An toàn vệ sinh viên :
(4 nhiệm vụ Điều 11 & 3 quyền hạn Điều 12 ).
- Hội đồng Bảo hộ lao động :
(2 nhiệm vụ & quyền hạn Điều 14 ).
- Công đoàn cơ sở :
(5 nhiệm vụ Điều 21 & 4 quyền hạn Điều 22).
- Quản đốc PX - hoặc tƣơng đƣơng
( PL số 1: 7 trách nhiệm & 1 quyền).
- Tổ trƣởng sản xuất :
( PL số 1: 3 trách nhiệm & 1 quyền).
- Bộ phận kế hoạch :
( Phụ lục số 1: 2 nhiệm vụ).
- Bộ phận kỹ thuật và cơ điện :
( Phụ lục số 1: 4 nhiệm vụ).
- Bộ phận tổ chức lao động :
( Phụ lục số 1: 4 nhiệm vụ).
- Bộ phận tài chính :
( Phụ lục số 1: 2 nhiệm vụ).

Phần thứ hai
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH...Ở CƠ SỞ
2 - 1 (tiếp theo) / TỔ CHỨC BỘ MÁY & PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM :
A - Tổ chức bộ phận An toàn - vệ sinh lao động
(Điều 139 - Bộ LLĐ 2012)
1 - Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn lao động, vệ
sinh lao động. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều
nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp & sử dụng từ 10 lao động trở lên
người sử dụng lao động phải cử ngƣời có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên
trách về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
2 - Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải đƣợc huấn
luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Theo dự thảo (lần thứ 2) Luật ATLĐ :
DN ít nguy cơ
TNLĐ (
dệt may...
):
DN có nhiều nguy cơ
TNLĐ
(xây lắp, hóa chất, điện…) :
Số lƣợng CB ATLĐ tối thiểu phải có :
< 300 NLĐ 10 đến 49 NLĐ
≥ 1 CB ATLĐ
kiêm nhiệm
300
đến
1000 NLĐ
50 đến 300 NLĐ
≥ 1 CB ATLĐ
chuyên trách
> 1000 NLĐ > 300 NLĐ
≥ 2 CB ATLĐ
chuyên trách (hoặc Phòng ATLĐ)

CHỨC NĂNG & NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN AT – VSLĐ
( Điều 5 : TTLT số 01/BLĐTB&XH – BYT ngày 10/1/2011).
Bộ phận AT – VSLĐ có CHỨC NĂNG tham mưu, giúp việc cho NSDLĐ trong việc
tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động AT – VSLĐ.
NHIỆM VỤ
1 - Phối hợp với các bộ phận có liên quan tiến hành các công việc sau:
- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao
động, phòng chống cháy nổ trong cơ sở lao động;
- Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;
- Xây dựng kế hoạch AT - VSLĐ hằng năm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế
hoạch; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về AT -
VSLĐ của Nhà nước, của cơ sở lao động trong phạm vi cơ sở lao động;
- Tổ chức huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động;
- Kiểm tra về AT - VSLĐ theo định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần các bộ phận sản xuất
và những nơi có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Kiểm tra môi trường lao động, an toàn thực phẩm (nếu đơn vị tổ chức bữa ăn
công nghiệp);
- Theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp; đề xuất với
NSDLĐ các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao động.
2 - Đề xuất, tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh
lao động trong phạm vi cơ sở lao động theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;
3 - Đề xuất với NSDLĐ biện pháp khắc phục các tồn tại về AT - VSLĐ

24
QUYỀN HẠN :
CỦA CÁN BỘ AT – VSLĐ
( Điều 6: TTLT số 01/BLĐTB&XH – BYT ngày 10/1/2011).
1 - Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc
có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi
phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm
an toàn lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng
này.
2 - Đình chỉ hoạt động của máy hoặc thiết bị không bảo đảm AT hoặc đã hết
hạn sử dụng.
3 - Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ tai nạn lao động theo
quy định pháp luật hiện hành.
4 - Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất
kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động.
5 - Tham gia góp ý về lĩnh vực AT - VSLĐ tại các cuộc họp xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh, trong việc lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm
thu, trong việc tổ chức tiếp nhận và đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị.
6 - Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến
nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của NLĐ.
7 - Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng; tổng hợp, đề xuất khen
thưởng, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong công tác BHLĐ, AT - VSLĐ

