1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
CHN ĐN THAI NGHÉN
2
MC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đề Chẩn đoán thai nghén”, người hc
nắm được nhng kiến thc có liên quan n:
- Các du hiu thai nghén.
- Các chẩn đoán phân bit vi tình trng có thai.
- Kết qu ca các xét nghim có thai.
3
NI DUNG
Khi thai thể người phnữ sẽ nhiều thay đổi sinh lý. Đó
những thay đổi về hình thức bên ngoài cũng như các quan, thể dịch trong
thể. Chẩn đn thai tương đối ddàng khi người phụ nữ đã một
chút nghi ngờ trước khi đi khám, nhưng trong nhiều trường hợp chẩn đoán
khó khăn hơn phải dựa vào các dấu hiệu lâm sàng cận lâm ng mới
tránh khỏi lầm lẫn giữa thai và một số tình trạng khác. Đôi khi người phụ n
cũng không nói cho nhân viên y tế biết về nghi ngờ của họ đối với tình trạng
có thai.
Chẩn đoán thai nghén sm rất cần thiết. Trong một s trường hợp,
chẩn đoán có thai trở nên rất quan trọng đối với cuộc sng ca người phụ nữ,
thể mang lại những cảm xúc đầy niềm vui hoặc sự thất vọng cho người
phụ nữ. Chẩn đoán sớm thai sẽ giúp cho việc chăm sóc thai nghén được
thực hiện sớm hoặc những quyết định chấm dứt thai nghén sớm giúp
cho người phụ nữ tnh được những nguy cơ khi thai nhi ngày một phát triển.
Chẩn đoán phân biệt tình trạng thai với một số bệnh phkhoa
cần thiết. Nếu điều kiện cho phép, cầnm xét nghiệm nước tiểu để chẩn đoán
thai nghén. Nếu như xét nghiệm chẩn đoán thai không có sẵn, những dấu hiệu
và triệu chứng sau có thể cho phép chẩn đoán tình trạng có thai.
Trên thc tế lâm sàng, người ta chia các du hiu thai nghén m ba
nhóm:
- Du hiệu hướng ti có thai.
- Du hiu có th có thai.
- Du hiu chc chn có thai.
4
1. DU HIỆU HƯỚNG TI THAI
Bao gm nhng triu chng ch quan của người m:
1.1. Tt kinh
Tắt kinh thường xut hin khi thai, tuy nhiên cũng nhiu do
khác th dẫn đến tình trng này. Tt kinh du hiệu tương đối tin cy để
chẩn đn nhng ph n khe mnh, tin s kinh nguyệt đều đặn, đang
không cho con hoc không s dng mt bin pháp tránh thai hormon. Có
rt nhiu chẩn đoán phân biệt khi b tt kinh. Ph n có th b tt kinh khi
thay đổi v hormon do thay đi v cân nng, sang chn tâm lý (stress), hi
chng bung trứng đa nang, bnh tuyến giáp hoc th ít gp hơn u
tuyến chế tiết hormon.
Ngày đu ca k kinh cuối thường được s dụng để xác đnh tui thai
và d kiến ngày sinh theo phương pháp ca Nagelé (Ngày +7, Tháng 3).
d: nếu ngày kinh cui là 1/1/2005 thì d kiến ngày sinh s8/10/2005)
1.2. Các triệu chứng sớm
Thường xuất hiện vào tháng thứ nhất, biến mất hoặc giảm đi vào
cuối tháng thứ ba. Những triệu chứng thường gặp này cũng có thể xuất hiện
một số tình trạng sức khỏe khác, như trường hợp hiếm gặp: thai tưởng
tượng hoặc khi bụng to lên (do lớp mỡ, bng chướng hơi, dịch trong ổ bụng).
1.2.1. Triệu chứng về tiêu hóa
Buồn nôn nôn, đặc biệt vào các buổi sáng, thể kèm theo táo bón
hoặc tăng tiết nước bọt. Mức đnặng nhẹ của tình trạng buồn nôn nôn rất
khác nhau, người không biểu hiện trong khi đó người nôn hết cả
thức ăn và nước uống.
5
1.2.2. Triệu chứng thần kinh - nội tiết
Tính dễ bị kích thích, chán ăn hoặc thèm ăn thức ăn đó, buồn ngủ hay
mệt mỏi.
1.2.3. Thay đổi về tiểu tiện
Tiểu rắt, thường xảy ra trong những tháng đầu do tình trạng gia tăng các
mạch máu tcung trong hố chậu to dần lên đè vào bàng quang. Cần phân
biệt với nhiễm trùng đường tiểu.
1.3. Thay đổi ở vú
Nhiều phụ nữ nhận biết được sự căng n thay đổi kích thước của
khá sớm khi thai.Vú lớn lên, các tĩnh mạch dưới da nổi nhiều, quầng
thẫm màu, các hạt Montgomery nổi rõ. Các thay đổi này thường người
con so. Sự cương tức tăng kích thước cũng thể thấy những người
sử dụng biện pháp tránh thai hormon trong chu k kinh nguyệt bình
thường.
Hình 1. Hạt Montgomery ở người có thai