
297
Bài 84
CHẨN ĐOÁN THAI NGHÉN
VỆ SINH THAI NGHÉN
MỤC TIÊU
1. Mô tả được cách chẩn đoán thai nghén 4,5 tháng đầu và 4,5 tháng cuối.
2. Trình bày được cách khám thai, tính tuổi thai, dự kiến ngày đẻ.
3. Trình bày được nội dung vệ sinh khi có thai, chế độ ăn uống và xử dụng
thuốc khi có thai
NỘI DUNG
Khi có thai cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi về hình thể bên ngoài cũng
như hình thể bên trong cơ thể. Gây nên các dấu hiệu gọi là triệu chứng thai nghén. Về
lâm sàng người ta chia thời kỳ thai nghén làm 2 giai đoạn là: 4,5 tháng đầu và 4,5
tháng cuối.
Muốn khám và chẩn đoán thai nghén đòi hỏi người điều dưỡng phải có kiến thức,
kỹ năng, thái độ tốt thì mới có khả năng khám và chẩn đoán được chính xác.
A. CHẨN ĐOÁN THAI NGHÉN
1. Chẩn đoán thai nghén 4,5 tháng đầu
1.1. Cơ năng
- Tắt kinh.
- Nghén: + Buồn nôn, nôn, tiết nước bọt nhiều.
+ Thay đổi về khứu giác: Sợ mùi lạ, thức ăn…
+ Thay đổi về thần kinh : Dễ xúc động, thay đổi tính tình
1.2. Thực thể
- Thay đổi ở da và niêm mạc: Trán và má có vết sạm. Hai vú cương, quầng vú
thẫm màu, có hạt Monggomery nổi rõ. Có đường nâu ở đường giữa dưới rốn.
- Niêm mạc âm đạo và cổ tử cung tím lại.
- Thăm âm đạo:
+ Dấu hiệu Hêga: Cổ tử cung và tử cung mềm, cảm giác như cổ tử cung và thân
tử cung không nối liền nhau.
+ Dấu hiệu Noble: Nắn túi cùng bên âm đạo có thể thấy phần thân tử cung
phình to.
1.3. Cận lâm sàng
- HCG (+) .( Quick (+)).
- Siêu âm: Có thai trong buồng tử cung, tim thai dương tính.
2. Chẩn đoán thai nghén trong 4,5 tháng cuối
Thường chẩn đoán dễ hơn do tử cung to lên rõ ràng, nghe được tim thai, thai cử
động dễ.
2.1. Sờ nắn
Thấy rõ các phần của thai: Đầu, mông, lưng, chân tay.Tử cung to lên rõ ràng.
2.2. Nghe
Tim thai tần số : 120 - 160 lần/ phút đều rõ, nghe rõ ở tháng thứ 6 trở đi.
Cần phân biệt với tiếng thổi của động mạch tử cung. Vì vậy khi nghe tim thai cần kết
hợp với bắt động mạch quay của bà mẹ

298
3. Cách khám thai
3.1. Mục đích khám thai
- Phát hiện bất thường trong quá trình mang thai và trong lúc đẻ.
- Tiên lượng cuộc đẻ.
- Dự tính được ngày tháng đẻ.
3.2. Trình tự khám thai
3.2.1. Hỏi
- Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng( tính ngày dương)
- Thai máy và thai đạp để xác định lưng và chi của thai.
3.2.2. Khám sản khoa
- Nhìn: Tử cung hình trứng: Gặp trong ngôi dọc.Tử cung bè ngang : Gặp trong
ngôi ngang.Tử cung hình trái tim: Gặp trong tử cung 2 sừng, bụng có đường nâu từ rốn
đến bờ trên xương vệ.
- Sờ nắn: Có giá trị rất quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng cuộc đẻ.
+ Xác định các phần của thai nhi, ngôi, thế, độ lọt. Nếu là đầu thai nhi: Cảm
giác khối tròn, rắn, danh giới rõ. Nếu là mông thai nhi: Cảm giác1 khối tròn to hơn,
mềm, di động ít hơn. Xác định lưng: Là một diện phẳng nối liền giữa đầu và mông.
Xác đinh chi: Đối diện với lưng thấy lổn nhổn.
+ Thứ tự: Nắn cực dưới, cực trên và hai bên tử cung.
- Đo chiều cao tử cung, vòng bụng ( Đo bằng thước dây )
Đo chiều cao tử cung: Là độ dài từ bờ trên khớp mu đến đáy tử
cung.
Đo vòng bụng: Đo ở chỗ phình to nhất, thường đo qua rốn.
Đo để ước tính sơ bộ trọng lượng của thai nhi: Dựa vào công thức
Chiều cao tử cung + vòng bụng
P = --------------------------------------------
100
4
( P: Là trọng lượng tính bằng gam)
- Nghe tim thai: Nghe rõ ở mỏm vai.Tần số 120 - 160 lần/ phút đều rõ.
- Tính tuổi thai, tính ngày tháng đẻ:
* Tính tuổi thai: Có 5 cách tính
- Dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối.
- Dựa theo chiều cao tử cung:
Chiều cao tử cung
Tuổi thai = ------------------------- +1 (đơn vị tính bằng tháng)
4
- Dựa vào ngày giao hợp.
- Dựa vào ngày thai máy.
- Siêu âm
* Tính ngày tháng đẻ:
Ngày đẻ : Bằng ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng cộng với 10
Tháng đẻ: Nếu tháng của chu kỳ kinh cuối cùng là tháng 1, 2, 3 thì cộng với 9,
nếu là tháng 4 trở đi thì trừ đi 3 sẽ ra tháng đẻ.
Ví dụ: Ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối là 03/11/2000 thì ngày đẻ sẽ vào
ngày 13/8/2001.

299
Chú ý: Nếu ngày sinh vượt quá 30 hoặc 31 ngày thì chuyển 30 ngày sang tháng
sau
Ví dụ : Ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối là 25/4/2000 thì ngày đẻ sẽ vào
ngày 5/2/2001.
3.2.3. Thử nước tiểu: Để tìm Protein cần làm xét nghiệm định tính hoặc xét nghiệm
định lượng
3.2.4. Khám toàn thân: Đo huyết áp, khám da, niêm mạc để phát hiện thiếu máu, khám
tổ chức dưới da để phát hiện thai phụ có phù không?
3.2.5. Kiểm tra và tiêm phòng uốn ván:Tiêm vác xin AT
- Bà mẹ mang thai lần1: Tiêm phòng 2 mũi uốn ván, mũi 1 cách mũi 2 là 1
tháng và mũi thứ 2 cách lúc đẻ ít nhất là 2 tuần.
Tiêm càng sớm càng tốt nhưng nên tiêm tốt nhất là vào tháng thứ 4 và tháng
thứ 5
- Bà mẹ mang thai lần 2: Tiêm nhắc lại 1 mũi uốn ván
3.2.6. Giáo dục sức khoẻ
3.2.7. Cung cấp thuốc thiết yếu: Uống viên sắt phòng thiếu máu.
3.2.8. Ghi sổ và phiếu khám thai
3.2.9. Kết luận và đề xuất phương hướng xử trí
B. VỆ SINH THAI NGHÉN
Thai nghén là hiện tượng sinh lý đặc biệt của người phụ nữ. Khi có thai cơ thể có
sự thay đổi quan trọng về nội tiết, tuần hoàn, thần kinh, hô hấp. Ngoài ra trong thời
gian này sức đề kháng của thai phụ như bị giảm sút, do vậy cần tuyên truyền, vận động
thai phụ biết giữ gìn vệ sinh khi có thai để đảm bảo cho mẹ và con.
1. Vệ sinh chung khi có thai
Vệ sinh thân thể: Ngoài vấn đề vệ sinh thường xuyên hàng ngày cần: Tắm rửa
luôn, tắm nhanh, không ngâm mình dưới nước ao hồ vì dễ gây nhiễm khuẩn ngược
dòng. Mùa đông tắm nước ấm trong nhà tránh gió lùa.
2. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài
Bộ phận sinh dục là cửa ngõ để vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, cổ tử cung.
Hàng ngày rửa âm hộ, tầng sinh môn một lần bằng xà phòng và nước sạch. Lau sạch
mỗi lần đi đại tiểu tiện hoặc trước khi đi ngủ phải rửa bằng nước sạch. Rửa dưới vòi
nước (ấm nhôm), không nên ngồi vào chậu có nước. Nếu viêm nhiễm đường sinh dục
phải đi khám và điều trị.
3. Vệ sinh vú
- Không nên nịt chặt vú, nên dùng áo mỏng, mềm, mặc hơi rộng.
- Nếu có tổn thương vú như : Loét, ngứa phải điều trị ngay.
- Thường xuyên rửa sạch đầu vú.
4. Về mặc
- Mặc áo rộng rãi, sạch sẽ, mềm, mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
- Không nên đi guốc cao hoặc dầy cao gót vì dễ ngã.
5. Vệ sinh miệng
Giữ răng miệng sạch, sáng và tối trước khi ngủ phải đánh răng, bất kỳ sau khi
ăn lúc nào cũng phải đánh răng.
6. Chế độ nghỉ ngơi
- Không nên làm việc quá nặng hoặc trong điều kiện rung sóc hay chấn động
mạnh. Tránh cúi nhiều, đứng lâu hoặc đi lại nhiều.
- Không tiếp xúc với các chất độc hại. Không nên đi quá xa.
- Không nên tập thể thao với động tác quá mạnh.

300
- Không nên thức khuya, tránh suy nghĩ buồn phiền.
- Theo dõi cân nặng hàng tháng: Tăng cân nhanh hoặc sút cân phải đi khám
ngay.
- Hạn chế giao hợp 3 tháng đầu và 3 tháng cuối.
- Nên nghỉ sớm trước khi đẻ 4 tuần, để thai nhi tăng cân.
D. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG TRONG KHI CÓ THAI
Khi có thai (theo chuẩn quốc gia) người mẹ tăng trọng lượng trung bình từ 10 -
14 kg
Chế độ ăn: Cần ăn no, đủ chất (ăn cho 2 người) (2500 - 3000Calo/24 giờ).
Thành phần:
+ Protít : Từ 1 - 1,5gam/ kg cơ thể/ 24 giờ (70 - 100 gam). Kết hợp đạm động
vật và đạm thực vật, nếu thiếu Protít sẽ làm giảm sức đề kháng, thai nhỏ.
+ Lipít: Cần 0,8 gam/ kg cơ thể/ 24 giờ (70 - 80 gam). Lipít có vai trò quan
trọng là hoà tan Vitamin A,D thì cơ thể mới hấp thu được, nếu thiếu lipít cơ thể thiếu
Vitamin tan trong dầu.
+ Gluxit: Từ 300 -400 gam / ngày, nếu thiếu gluxit gây mệt mỏi, hạ đường huyết.
+ Các chất vô cơ:
. Canxi: Cần 1200mg/ ngày, nếu thiếu canxi sẽ gây kích thích thần kinh
gây co giật (chuột rút), thai kém phát triển.
. Phốt pho: Cần 1500mg/ ngày. Tỷ lệ canxi/phốt pho = 1. Nếu thiếu một
trong hai chất này hoặc tỷ lệ không thích hợp cơ thể sẽ không hấp thu được, thai nhi
cần 1/3 số canxi và phốt pho trên, có nhiều trong trứng, đậu, tôm, cua.
. Magie và sắt: Cần số lượng rất ít, song thiếu Magie sẽ gây giật.Thiếu
sắt gây thiếu máu nhược sắc. Các chất này có nhiều trong: Gan, rau muống, ngũ cốc,
cua.
. Muối: Hạn chế ăn muối, đặc biệt trước chuyển dạ 1 tuần. Nhược điểm
khi ăn nhiều muối sẽ gây giữ nước ở tổ chức, hiệu lực cơn co tử cung giảm, cổ tử cung
mở chậm.
. Vitamin: Cần cho sự phát triển của thai nhi và chống táo bón.
. Nước: Cần từ 1,5 - 2 lít/ ngày.
E. DÙNG THUỐC
Hạn chế tối đa khi dùng thuốc, dùng thuốc trong thai nghén đều phải hỏi bác sỹ
chuyên khoa. Cần bảo vệ sức khoẻ tránh mắc bệnh
LƯỢNG GIÁ
1: Trình bày mục đích khán thai và chẩn đoán thai nghén 4,5 tháng đầu ?
2: Trình bày chẩn đoán thai nghén 4,5 tháng cuối ? Nói rõ cách tính tuổi thai ?
*Trả lời các câu hỏi ngắn từ 3-7:
3: Kể 2 dấu hiệu cận lâm sàng hay áp dụng để chẩn đoán thai 4,5 tháng đầu:
A : ..................................
B : ..................................
4: Nhịp tim thai bình thường là:
A : ..................................
B : ..................................
C : ..................................
5: Kể 2 dấu hiệu thực thể khi thăm âm đạo trong khám thai 4,5 tháng đầu là:
A : ..................................
B : ..................................

301
6.Kể đủ 5 cách tính tuổi thai;
A……………….
B………………….
C……………………….
D:………………………
E…………………………
7.Trên thực tế lâm sàng, tính ngày cho thai phụ sinh đẻ chính xác nhất là dựa vào:
A. Ngày giao hợp
B. Ngày phóng noãn
C. Ngày đầu kỳ kinh cuối
D. Ngày thai máy
E. Không có cách tính nào chính xác

