1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
THAI NGHÉN NGUY CƠ CAO
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ Thai nghén nguy cao”, người hc
nắm được nhng kiến thc như:
- Bn nhóm các yếu t nguy.
- Các xét nghim nhm theo dõi, phát hiện thai nghén nguy.
- Tm quan trng li ích của chăm c theo i thai nghén
nguy cơ.
3
NI DUNG
1. ĐẠI CƢƠNG
Thai nghén nguy cao thai nghén các yếu t th ảnh hưởng
đến sc kho ca m con.
Thai nghén nguy cao gặp kphổ biến, bt cứ tuổi thai nào,
nguyên nhân gây tăng tỷ lệ mắc bệnh, tử vong cho mẹ, thai sinh. Thai
nghén nguy cao còn thể gây nên các loại bnh tt, các dị dng cho thai
khi n nằm trong tử cung hoặc làm cho trẻ bị trì trệ, m phát triển khi đã ra
đời.
Tỷ lệ thai nghén nguy cơ cao thay đổi từ 5 - 40%.
2. PHÂN NHÓM CÁC THAI NGHÉN NGUY CƠ CAO
Về mặt lâmng, người ta chia ra 4 nhóm nguy cơ:
2.1. Nhóm 1: Các yếu t nguy cơ có liên quan về nhân trc hc.
Bao gm: tui m, chiu cao, cân nặng, điu kin kinh tế hi các
yếu t di truyn.
2.1.1. Tui m: Mang thai tui v thành niên (dưi 18 tui) nguy
tin sn git, thai chm phát trin trong t cung, do đẻ non đ non,
m thiu năng dinh dưỡng, lây lan các bnh viêm nhiễm theo đường tình dc.
Mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ cao huyết áp do thai, tiền sản giật, nhau tiền
đạo, bệnh béo phì, các bệnh nội khoa khác. Những bất thường về nhiễm sc
thể có thể gặp ở trẻ sinh ra t các bà mẹ lớn tuổi
2.1.2. Chiu cao ca m: m chiu cao dưới 1m45 thường nguy
cơ xương chậu hp gây nên ngôi bất thường, đẻ khó.
4
2.1.3. Cân nng m
- M nh cân: khi cân nặng dưới 40kg khi thai th do thiếu dinh
ng, bnh chán ăn. Nguy ca thiếu cân trong thai k sinh ra mt em
bé nh n hơn tui thai, chm phát trin trong t cung, suy thai, thai ngạt, sơ
sinh h đưng máu, gim thân nhit, t l t vong và bnh lý cao.
- M béo phì: nhng m cân nng tn 70kg. Các biến chng
thường gp m béo pri lon cao huyết áp t trước trong khi
thai, tn sut gp t 4 - 7%, biến chứng đái đường cũng hay gặp. Ngoài ra còn
gp các biến chứng khác như viêm đưng tiết niệu, viêm tĩnh mch. M béo
phì thường sinh mt em bé ln, ngôi thế không ràng, t l m ly thai cao
và d nhim trùng sau m.
2.1.4. Các bnh di truyn
Các bnh do cha m truyn cho con, xy ra trong quá trình th thai (phi
hp gia tinh trùng noãn) hoc do s tiếp xúc với môi trường ô nhim. Ví
d như chứng tam bi th 21 (trisomie) gây ra hi chng Usker tr nh vi
thoái hoá sc t võng mạc, điếc, xơ cứng teo cơ.
Ri lon nhim sc th (đơn bội th, tam bi thể) thường gây sy thai
12 tun đu. Bnh Down gp sn ph nhiu tui, thai nh, non yếu, gp
ph n quá tr hoặc cơ thể nh bé.
2.1.5. Điều kin v kinh tế xã hi
Mc sng vt cht thấp, lao đng quá nng nhc, sng nơi chật hp,
thiếu v sinh, tinh thần căng thẳng thường làm thai m phát trin, gây t l
đẻ non cao.
2.1.6. Yếu t dinh dưng
Năng lượng d tr trong thi gian sp thai, thức ăn hàng ngày
thức ăn bổ sung trong thi gian mang thai có th ảnh hưởng ti tốc đ ng
5
trưởng và phát trin ca thai. Thiếu năng lượng trường din dn ti sinh ra tr
thiếu cân. Thiếu acid folic nguyên nhân đu tiên ảnh hưởng đến khuyết tt
ng thn kinh. M thiếu vitamin B1 liên quan ti mt s trường hp t
vong cp của sơ sinh các tình trng tim ca thai nhi b sung huyết. Thiếu
vitamin D có th dn ti tình trng h canxi huyết và cơn tetani của sơ sinh.
Ngoài ra các yếu tố về môi trường, mẹ nghin thuốc lá, nghiện rượu cũng
là các yếu tố nguy cơ.
2.2. Nhóm 2: Các yếu t liên quan đến các bnh lý chung.
2.2.1. Các bnh nhim khun ca m
- Bnh nhim khun: thường nng lên gây nhiều nguy cơ cho thai:
+ Thời kỳ sắp xếp tổ chức: một số bệnh do virus như cúm, sốt xuất
huyết, Rubéon, do vi khuẩn Listéria, do ký sinh trùng Toxoplasma gây những
dị dạng cho thai như não úng thuỷ, bụng cóc, sứt môi hở hàm ếch.
+ Thi k hoàn chnh t chc: do lp hi bào mng dn làm cho vi
khun, virus, sinh tng d thấm qua ng ngăn của rau thai (đc t,
kháng th) gây bệnh cho thai như như viêm gan, giang mai, viêm não, viêm
phi.
- Hậu quả của nhiễm khuẩn:
+ Quý I bệnh của phôi, sẩy thai tự nhiên.
+ Quý II chết thai, sẩy thai muộn, lây nhiễm qua bánh rau.
+ Quý III lây qua bánh rau, đẻ non, chết thai.
+ Lây nhim chu sinh (viêm gan), trong quý II III lây nhim qua
bánh rau có th gây ra nhim khun bm sinh với nguy cơ thai bị bnh.
2.2.2. Các bệnh về gan
Thường gặp viêm gan do virus gây suy gan cấp, xơ gan m giảm chức
năng gan, gây chảy máu, hôn mê, tvong trong cuộc đẻ. Đối với thai thường