Bài giảng Cơ Học Thuyết
Chương 13
3/13/2015
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 1
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
2. Nguyên di chuyển khả
NỘI DUNG
1. Khái niệm bản
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
Liên kết hệ không tự do
Liên kết điều kiện ràng buộc chuyển động của cơ hệ, không phụ
thuộc vào lực tác dụng lên các điều kiện đầu của chuyển động.
Nhniukinràngbuóthưnưcdintảdưidngnhng
hệ thức giữa các yếu tố c định vị trí, vận tốc của các chất điểm hay
vật rắn thuộc hệ thời gian. Người ta gọi đó những phương trình
liên kết viết dưới dạng:

1,2,3...
, , 0 1,2,3...
jkk
k
frVt j

Tronóklàsốthứtựcacácchimthuccơh,jlàsốthứt
của các hệ thức biểu thị các liên kết.
Bài giảng Cơ Học Thuyết
Chương 13
3/13/2015
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 2
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
dụ
1- Vật rắn một hệ gồm số chất điểm với số liên kết liên
kết đó được biểu thị bằng đẳng thức: MN=const với MN khoảng
cách của cặp điểm M, N bất thuộc vật.
0(1) (1) (2)
0, AA
rrr
  
2- Hệ tay quay thanh truyền như hình
M
N
12
3
O
A
B
x
y
(3) (2) (3)
0,
BBB
yrr
 
hệ không tự do
Cơhệkhôngtựdolàcơhệchucácliênkếưcbiudinbng
biểu thức
12 1 2
, ,..., ; , ,..., ; 0
jn n
frr rVV Vt
 
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
Di chuyển khả dĩ – Bậc tự do của hệ
Di chuyển khả (DCKD) của hệ tập di chuyển cùng của
các chất điểm của hệ từ vị trí đang xét sang vị trí lân cận vẫn
thỏa mãn các liên kết tại vị trí đang xét.
Để phân biệt dị chuyển thực cùng DCKD người ta hiệu
như sau
Di chuyển thực cùng :
k
dr
Di chuyển khả dĩ:
k
r
Để xác định chuyển động hệ ta chỉ cần xác định số DCKD độc lập
bằng với số bậc tự do của hệ
Tại mỗi vị trí hệ số DCKD . Các DCKD này không độc
lập tuyến tính do phải thỏa mãn các phương trình. Ta thể chọn
trong tập một hệ vector sở các DCKD độc lập tuyến tính.
k
r
k
r

Bài giảng Cơ Học Thuyết
Chương 13
3/13/2015
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 3
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
Ta thể thấy di chuyển thực của hệ này bằng 0 nhưng hệ thể
diu chuyển ảo một góc
δθ
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
Tọa độ suy rộng
Số tọa độ suy rộng độc lập để xác định hệ:
Tọa độ suy rộng độc lập tuyến tính vừa đủ để xác định vị trí hệ gọi
hệ đầy đủ, hiệu {q1,q
2,q
3,…, qn}
3s dof N R
dụ
A
1
q
A
1
2
q
q
B
Bài giảng Cơ Học Thuyết
Chương 13
3/13/2015
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 4
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
dụ hệ 1 bậc tự do
1
qx
1
q
1
q
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
dụ hệ 2 bậc tự do
11
22
q
q
11
22
qs
qs
11
22
q
q
Bài giảng Cơ Học Thuyết
Chương 13
3/13/2015
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 5
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
dụ
D
s
C
C
D
A
B
Con lăn lăn không trượt
1
2
D
C
qs
q
s
5dof
1
2
3
4
5
q
q
q
qs
q
1. Khái niệm cơ bản
CHƯƠNG 13 Nguyên di chuyển khả
Lực suy rộng
Xét hệ N chất điểm chịu tác dụng của các lực hoạt động .
Cho hệ thực hiện một DCKD , c lực sẽ thực hiện
công trên độ dời đó:
()
a
k
F

()
a
k
F

{}
k
r
11
NN
a
kkk
kk
AFr



Được gọi công khả dĩ. Chọn hệ tọa độ suy rộng {qi}, i=1,n
12
1
(, ,..., ) nk
kk n i
ii
r
rrqqq q
q


 
111
NNn
ak
kk i
kki
i
r
A
Fq
q




11
Nn
kii
ki
A
Qq


11
nNak
ki
ik i
r
F
q
q






Với
1
Nak
ik
ki
r
QF
q
