5/13/2012

1. Khái niệm

CHƯƠNG 3 TƯƠNG TÁC GiỮA CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG

Mối tương tác giữa con người và môi trường

(cid:1) Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau. (cid:1) Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên (cid:1) Môi trường tự nhiên quy định cách thức

tồn tại và phát triển của con người

(cid:1) Con người tác động vào tự nhiên theo cả

1. Khái niệm

2 hướng tích cực và tiêu cực

2. Tác động của con người đến môi trường

3. Tác động của suy thoái môi trường đến con người

4. Một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

11

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

22

Ngạn ngữ Kenya: “chúng ta cho môi trường bao nhiêu thì thiên nhiên sẽ đáp trả lại chúng ta bấy nhiêu”.

1. Khái niệm

1. Khái niệm

Khi nghiên cứu mối tương quan giữa con người và môi trường, phải đánh giá tất cả

các khía cạnh ảnh hưởng, cả tiêu cực lẫn tích cực có thể xảy ra khi con người tác

(cid:3) Khả năng nhận thức và trình độ kỹ thuật công nghệ có chi phối rất lớn đến cách thức con người tương tác với môi trường. (cid:3) Cùng 1 vấn đề, có nhiều cách tiếp cận (cid:2) các t/động đến m/trường sẽ rất khác nhau.

động đến các đối tượng chung quanh. (cid:2) Cần cân nhắc rất kỹ lưỡng về các hậu quả tiềm tàng

Xây thủy điện

Tích cực?

Tiêu cực?

Đập Hoover nhìn từ trên cao. Trước đập là hồ dự trữ nước Mead – lớn nhất nước Mỹ (dung tích 35,2 km3 nước). Sau đập là nhà máy thủy điện với công suất phát điện trung bình hằng năm là 4200 tỷ Kwh.

Họa đồ thủy điện Sơn La (dự kiến sẽ phát điện từ cuối năm 2010) – công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, với dung tích hồ chứa: 9,26 km3 nước và công suất phát điện trung bình hàng năm: 9,429 tỷ Kwh.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

33

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

44

1

5/13/2012

1. Khái niệm

1. Khái niệm Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?

(cid:1) Tác động vào hệ động vật

Tác động của con người vào môi trường tự nhiên: (cid:1) Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các yếu tố môi trường nhiên phục vụ

(cid:1) Tác động vào hệ thực vật (cid:3) Canh tác, trồng trọt (hoạt động nông

(cid:3) Săn bắt ĐV để làm nguồn thực phẩm

cuộc sống của mình.

(cid:3) Thuần hoá ĐV hoang dã thành ĐV nuôi -

(cid:1) Đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ chỗ lệ thuộc

hoạt động chăn nuôi phát triển.

nghiệp) (cid:3) Chặt phá rừng và trồng cây-gây rừng (cid:3) Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm

bị động (khai thác đơn giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên.

(cid:3) Săn bắt các loài ĐV không chỉ để ăn mà

còn để chơi (thói quen ăn thịt thú rừng,

(cid:1) Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo

biến đổi gen. (cid:3) Biết lựa chọn các loài TV cho các mục

ngâm rượu ở Việt nam, phong trào áo lông

hình thái kinh tế:

thú ở nước ngoài…)

đích sống của mình. (cid:3) Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt

(cid:3) Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt

chủng các loài TV quý hiếm

chủng các loài ĐV quý hiếm.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

55

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

66

Nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nông nghiệp truyền thống < Nông nghiệp Công nghiệp hoá

1. Khái niệm

1. Khái niệm Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?

• Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng tải và cung cấp một

(cid:1) Tác động vào hệ thống tài nguyên thiên nhiên

(cid:1) Những thứ mà con người không thể sử dụng được để ở đâu?

lượng tài nguyên nhất định.

(cid:3) Sử dụng nước để sinh hoạt, trong

(cid:3) Thải nước thải sinh hoạt và SX ra các

nông –công nghiệp; đất để sản xuất

• Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người

thuỷ vực

nông nghiệp…

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng thu nhận, biến đổi, làm

(cid:3) Chất thải rắn, nước thải và chất thải

(cid:3) Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các

mới một lượng chất thải bỏ nhất định (khả năng tự hồi phục).

nguy hại được đánh đống, thải bỏ ra

nguồn tài nguyên này

môi trường đất

(cid:1) Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính

(cid:3) Khai thác và làm cạn kiệt các nguyên

(cid:3) Các loại khí thải trong quá trình SX

cuộc sống của con người;

không tái tạo (tài nguyên khoáng sản…)

được xả thẳng vào môi trường không

(cid:1) Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;

(cid:3) Khai thác và làm suy thoái nguồn tài

khí

(cid:1) Mâu thuẫn giữa MÔI TRƯỜNG (bảo tồn) và PHÁT TRIỂN

nguyên có thể tái tạo (nước…)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

77

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

88

2

5/13/2012

1. Khái niệm

1. Khái niệm

• Hằng năm, thiên nhiên cung cấp cho con người nhiều nguồn lợi/tài nguyên đồng thời cũng có k/năng hấp thu nhiều chất thải. Sự chuyển đổi từ chất thải về dạng tài nguyên của - Sự vượt ngưỡng sinh thái bắt đầu xảy ra từ những năm 1980. trái đất trong một năm là có giới hạn. • Hiện nay, nhu cầu của con người đang ngày càng vượt quá khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên trong một năm. - Sự vượt ngưỡng ngày càng nghiêm trọng. Năm 2000, ngày bắt đầu vượt ngưỡng là khoảng 1/11; năm 2009, ngày vượt ngưỡng sớm hơn rất nhiều- ngày 25/9. • Trong năm 2009, ước tính loài người đã sử dụng vượt quá 40% khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên (cid:2) “vượt ngưỡng sinh thái” (ecological overshoot).

1987 1990 1995 2000 2005 2009

1 2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12

Ngày 25/9/2009

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

99

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1010

- Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tiêu dùng/ xả thải như hiện nay thì chỉ hơn 2 thập niên nữa, cần phải có “2 trái đất” mới “đối trọng” được nhu cầu tài nguyên đồng thời hấp thu hết chất phát thải của chúng ta trong một năm.

1. Khái niệm

1. Khái niệm

Tài nguyên không kịp phục hồi => cạn kiệt / biến mất hẳn

(cid:3) Không thể phát triển kinh tế nếu không có diễn ra những thay đổi này hay những thay đổi khác trong môi trường tự nhiên bao quanh. NHƯNG (cid:3) Phải làm sao cho những th/đổi đó không mang lại những thảm hoạ hay hậu quả có hại.

Hậu quả: suy thoái / thảm họa thiên nhiên

Nghiên cứu sự quan hệ của mối tương quan con người và môi trường

giúp con người hoạch định được chiến lược sử dụng và quản lý thiên

nhiên, môi trường một cách có trách nhiệm.

(cid:3) Trong các th/phần của sinh quyển, có thể coi con người là đ/tượng trung tâm vì có khả năng nhận thức và thay đổi hành vi, cải tạo, khai thác, chinh phục th/nhiên, có t/động quan trọng đối với sự tiến hóa của sinh quyển. (cid:2) với những chiều hướng biến đổi, suy giảm nhanh chóng và đáng kể của thiên nhiên dưới t/động của q/trình phát triển của con người như hiện nay, thì cũng chỉ chính con người mới có được những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và sửa sai kịp thời để mong tránh được những tai họa thiên nhiên.

Cuộc sống con người? Sự tồn vong của con người?

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1111

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1212

3

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2. Tác động của con người lên môi trường

(cid:2) Vấn đề chính yếu của ô nhiễm môi trường, vì có thể gây tác động

2.1. Những tác động đến khí quyển

2.3. Những tác động đến thủy quyển

sâu rộng, bao trùm cả con người và thiên nhiên.

2.1.1 Ô nhiễm không khí (11)

2.3.1 Biển và đại dương

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí các loại chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích của con người và môi trường. (Theo TCVN 5966-1995)

(6, 16, 3)

(15, 1, 14, 9)

2.2. Những tác động đến địa quyển

2.4. Những tác động đến sinh quyển

2.2.1 Suy thoái đất (7, 12)

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học (10)

Chất ô nhiễm không khí là gì? Là những chất gây ra ô nhiễm không khí có tác hại tới môi trường nói chung. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng lượng như nhiệt độ, tiếng ồn.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1313

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1414

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Chỉ số đo ô nhiễm không khí

Chất ô nhiễm không khí (cid:1) Các loại oxit: NO, NO2, N2O, SO2, CO, H2S; các loại khí halogen (clo, brom,

iode); các hợp chất flo, các chất tổng hợp (ête, benzen).

AQI (Air Quality Index): chỉ số chất lượng môi trường không khí dùng để theo dõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày.

(cid:1) Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrate, sulfate, phân tử

cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.

EPA đã tính toán chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: tổng các hạt lơ lửng, SO2,CO, O3, NO2 được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày

(cid:1) Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại (cid:1) Khí quang hoá: ozone, NOx, aldehyde, etylen... (cid:1) Chất thải phóng xạ, nhiệt độ, tiếng ồn.

Giá trị AQI

Ảnh hưởng đến sức khỏe

Màu sắc

0 – 50

Tốt

Xanh lá cây

51 – 100

Ôn hòa

Vàng

101 – 150

Không tốt đối với nhóm nhạy cảm

Cam

Đỏ

151 – 200

Không tốt cho sức khỏe

201 – 300

Có ảnh hưởng xấu

Tím

Tác nhân ô nhiễm sơ cấp: là những chất trực tiếp thoát ra từ các nguồn và tự chúng đã có đặc tính độc hại. Ví dụ như khí SO2 , NO, H2S, NH3, CO, HF…

301 – 500

Độc hại

Nâu

Tác nhân ô nhiễm thứ cấp: Bao gồm những chất được tạo ra trong khí quyển do tương tác hóa học giữa các chất gây ô nhiễm sơ cấp với các chất vốn là thành phần của khí quyển. Ví dụ SO3, H2SO4, MeSO4, NO2, HNO3 ...

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1515

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1616

4

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Nguồn gây ô nhiễm không khí

Công nghiệp

Hoạt động gây ô nhiễm

Hoạt động gây ô nhiễm

Nguồn nhân tạo

Đối tượng: xí nghiệp nhà máy, nhà máy điện (nhiệt và hạt nhân), các lò đốt công nghiệp, … (cid:2)là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. (cid:2)các chất ô nhiễm chính phát thải từ nguồn này: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ bay hơi (sơn, dung môi, …), muội than, bụi, dioxin, thủy ngân …

Nguồn tự nhiên (cid:1) Núi lửa: SO2, H2S, HF, bụi… (cid:1) Cháy rừng: tro bụi, các khí NOx và CO2, CO. (cid:1) Bão bụi, bụi muối: … (cid:1) Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV: ...

(cid:1) đốt cháy nhiên liệu, (cid:1) sản xuất hóa chất, (cid:1) hạt nhân, (cid:1) khai khoáng, (cid:1) nông nghiệp...

Có thể chia ra 3 nhóm gây ô nhiễm theo 3 cấp độ:

- Công nghiệp

- Giao thông vận tải

Đặc điểm: có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ nhưng có khả năng phát tán rất xa. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.

- Sinh hoạt (ô nhiễm KK trong nhà)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1717

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1818

Ví dụ: Nghiên cứu tại Đại học Washington và Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne ở Illinois, Mỹ, đã ước tính rằng 1/6 lượng thuỷ ngân hiện nay rơi xuống các hồ Bắc Mỹ là đến từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, chủ yếu từ các nhà máy đốt than và lò đốt kim loại, nhưng cũng đến từ những lò đốt rác. Lượng kim loại độc, như cadmium, mà các lò đốt rác thoát ra thậm chí còn cao hơn ở các lò than. Những lò đốt rác cũng chiếm một vai trò quan trọng trong việc thải ra dioxin. Các cuộc phân tích đã cho thấy dioxin có thể di chuyển rất xa.

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Công nghiệp

Công nghiệp

Hoạt động gây ô nhiễm

Hoạt động gây ô nhiễm

Bảng: Các nhóm 5 lĩnh vực phát thải nhiều nhất các loại khí SO2, NO2, CO trong năm 2000 (theo số liệu của EDGAR Data)

Đối tượng

Đối tượng

Đối tượng

CO (Gg)

SO2 (Gg)

NO2 (Gg)

Sản xuất điện

53.592

28.471

527.064

Giao thông

Đốt và cháy rừng

24.347

24.792

250.758

Sản xuất điện

Đốt nhiên liệu sinh học

Công nghiệp (không kể hóa dầu)

Kim khí (trừ sắt)

21.283

21.450

185.813

Đốt và cháy rừng

Giao thông

10.212

9.630

27.413

Công nghiệp (không kể hóa dầu)

Sinh hoạt và thương mại

Hđộng vận chuyển (bao gồm hóa dầu)

8.117

9.574

16.397

Chuyển hàng hóa

Nông nghiệp và đốt chất thải

Sinh hoạt và thương mại

Các hoạt động khác

32.789

32.692

68.882

Các hoạt động khác

Các hoạt động khác

Sự phát tán khói thải từ khu công nghiệp rất xa ngang qua một cánh đồng Mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu ống khói thải khí như thế này?

Tổng:

150.339

126.610

1.076.327

Tổng:

Tổng:

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

1919

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2020

5

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Giao thông Vận tải

Giao thông Vận tải

Hoạt động gây ô nhiễm

Hoạt động gây ô nhiễm

Bảng: Tiêu chuẩn Euro II (áp dụng cho xe 2 – 3 bánh, năm 2006) (theo European emission standards) Bảng: Thành phần phát thải cơ bản từ động cơ xăng và diesel (theo Bùi Văn Ga và cộng sự, Ô tô và ô nhiễm môi trường, 1999) Đối tượng: xe hơi, xe máy, máy bay, tàu thủy … (cid:2)là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư. (cid:2)các khí gây ô nhiễm phát ra bao gồm: CO, CO2, SO2, NOx, Pb (từ xăng), benzen, muội (từ diesel); các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển; tiếng ồn … Loại xe Xăng Diesel

Đặc điểm: khi mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm KK nặng cho khu vực, đặc biệt cho người tham gia lưu thông, cho hai bên đường… Đây là tác nhân lớn nhất đối với ô nhiễm KK đô thị. < 150 cm3 ≥ 150 cm3 CO (g/km) 2 2 Hydro carbon (g/km) 0,8 0,3 NOx (g/km) 0,15 0,15

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2121

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2222

Ví dụ: phi cơ của 27 nước châu Âu phát thải khoảng 440.000 tấn CO2/ngày (cao hơn nhiều so với 150.000 – 300.000 tấn CO2/ngày thải ra từ sự phun trào núi lửa tại Iceland tháng 4/2010). Ở nước ta, theo thống kê vào tháng 7/2009, lượng môtô, xe máy không đạt tiêu chuẩn khí thải (chuẩn Euro II cho xe 2 – 3 bánh, năm 2006) ở Hà Nội là 59% (trên tổng số ~ 2 triệu xe), ở tp.HCM là 52% (trên tổng số ~ 4,1 triệu xe). Năm 2005, môtô, xe máy của Hà Nội và tp. HCM chỉ tiêu thụ 56% xăng (không tính diesel) nhưng lại thải ra lần lượt 94%, 87% và 57% các chất độc hại Hydro carbon (HC), CO và NOx trong tổng lượng phát thải của xe cơ giới. Chất ô nhiễm (g/kg) CO CO2 Hydro carbon SOx NOx R-COOH R-CHO Muội than (C) Chì Bụi chì 20,810 172,830 29,100 2,325 19,788 1,432 1,125 1,250 0,625 3,902 1,146 175,640 5,740 3,800 24,581 1,327 0,944 6,250 0,000 117,060

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Sinh hoạt

Sinh hoạt

Hoạt động gây ô nhiễm

Hoạt động gây ô nhiễm

(cid:1) Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi,

dầu lửa, khí đốt…

(cid:1) Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung môi hữu cơ (formaldehyde HCHO, benzen C6H6 ), …

Đặc điểm: ô nhiễm tương đối nhỏ, nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong 1 hộ gia đình hoặc vài hộ chung quanh. Nếu ngôi nhà/căn hộ không được thông thoáng, trao đổi khí tốt, thì dù các nguồn phát thải rất nhỏ cũng có thể dẫn đến việc tích tụ khí độc hại với nồng độ cao, thậm chí cao hơn nhiều lần so với không khí ngoài trời.

Ví dụ: ở Trung Quốc, mức độ ô nhiễm KK trong nhà trên cả nước cao gấp 5-10 lần so với KK ngoài trời (theo báo cáo ngày 16/5/2010), đặc biệt ô nhiễm formaldehyde từ các VLXD và đồ dùng gia đình (cid:2) khoảng 2,2 triệu dân tử vong/năm (gồm 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi).

(cid:1) Khu vực nhà xe thải hơi xăng dầu (cid:1) Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin… (cid:1) Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3 (cid:1) Khí phóng xạ radon (Rn) sinh ra từ vỏ trái đất cũng có thể thâm nhập và tích lũy trong nhà.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2323

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2424

Dung dịch dùng để giặt khô khiến quần áo và nội thất sinh ra tetrachloroethylene trong nhiều ngày sau khi giặt. Vật nuôi trong nhà sinh ra bụi lông, vi khuẩn. Ra giường, thảm vải tạo ra rất nhiều mạt bụi mịn. Máy điều hòa KK thường là nơi lý tưởng cho VSV và nấm mốc phát sinh.

6

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng

Hiện trạng

- Những năm gần đây, việc kiểm soát ô nhiễm KK dần được quan tâm nhiều hơn do

đã nhận thức được rõ ràng hậu quả sâu rộng từ ô nhiễm KK.

- Tại nhiều nơi trên thế giới, mức độ ô nhiễm KK đang dần được cải thiện qua các

năm.

- Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (megacities), do sự gia tăng dân số nhanh chóng

(cơ học) và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vượt bậc, mà việc kiểm soát ô

nhiễm trở nên không kiểm soát nổi.

- Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ, trở thành nước phát thải

mạnh nhất thế giới (20,7% tổng phát thải thế giới).

- Ấn Độ, Braxin cũng nổi lên là các nước đóng góp lượng khí thải đáng kể.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2525

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2626

Khối lượng khí thải của các nước EU, Mỹ, Nga, Trung Quốc so với toàn thế giới. Ba phương pháp tính khí thải khác nhau: Tổng khối lượng quy đổi năm 2007, Tổng khối lượng quy đổi từ 1751-2006, Khối lượng khí phát thải trên đầu người.

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng

Hiện trạng

PM10: particulate matter – bụi có kích thước nhỏ hơn 10 µm

Nồng độ bụi lơ lửng và khí SO2 trong năm 2003 và 2006 tại 30 thành phố lớn của Trung Quốc

T.chuẩn EU 40 µg/m3

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2727

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2828

Một góc Bắc Kinh sau khi mưa và ngày nắng đầy khói bụi (tháng 8/2005) T.chuẩn EU 20 µg/m3

7

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển

-

2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng – Việt Nam

Hiện trạng – Việt Nam

- Tại Hà Nội và Tp. HCM:

- hàm lượng SO2, O3 tăng trung bình từ 10 đến 17%/năm, - hàm lượng bụi PM10 tăng từ 4 đến 20%/năm, - nồng độ khí NO2 tăng từ 40 đến 60%/năm. - các chỉ tiêu về SO2, NO2, CO trong không khí chung quanh vẫn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, trừ một số nút giao thông lớn. - Ô nhiễm bụi: hiện diện ở hầu hết các đô thị, với nồng độ trung bình năm cao hơn tiêu chuẩn cho phép (TCVN) từ 2-3 lần, ở các nút giao thông và khu đang xây dựng thì nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn 2-5 lần và 10-20 lần, theo thứ tự. Nồng độ bụi trong không khí đường phố chủ yếu do bụi đường (trên 80%).

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2929

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3030

Diễn biến nồng độ bụi trong không khí đường phố đô thị từ 2001-2004 (nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường) Sự gia tăng số lượng xe máy và nồng độ khí CO trong không khí đường phố đô thị tại Hà Nội và Tp.HCM (nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường)

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hiệu ứng nhà kính – greenhouse effect

• Hiệu ứng nhà kính

• Nhiệt độ bề mặt cân bằng của TĐ được quyết định bởi sự cân bằng giữa

năng lượng mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất

• Bức xạ mặt trời: các tia sóng ngắn (cid:4) dễ dàng xuyên qua lớp khí nhà kính

• Thủng tầng ozone

• Bức xạ của trái đất: các tia sóng dài, năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ

Mang tính toàn cầu

lại bởi lớp khí nhà kính.

• Biến đổi khí hậu

• Các tác nhân hấp thụ bức xạ sóng dài: CO2, bụi, hơi nước, CH4, CFC v.v...

• Mưa axit

Xuất hiện cục bộ, địa phương

• Khói quang hóa

"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính".

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3131

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3232

8

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hiệu ứng nhà kính

Hiệu ứng nhà kính

Tại sao Sóng đến: ngắn? Sóng đi: dài?

Nguyên nhân: • Gia tăng các hoạt động tạo khí nhà kính (Sử dụng NL: 50%; CN: 24%; NN:13%; Phá rừng: 14%

(cid:2) tăng hàm lượng các khí nhà kính

(Các khí nhà kính là những khí thành phần trong bầu khí quyển, gồm cả tự nhiên và nhân tạo, mà chúng có khả năng hấp thụ và tái phát xạ phổ hồng ngoại (UNFCCC, 1992) bao gồm hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, CFCs…)

Khí nhà kính? N2, O2, Ar CO, HCl

• Tỷ lệ đóng góp vào hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất: Hơi nước 36–70%; CO2 9–26%; Mê tan 4–9%; Ôzôn 3–7% • Khai thác quá mức sinh khối, rừng, các hệ sinh thái …

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3333

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3434

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là bất cứ sự thay đổi khí hậu nào theo thời gian có thể do bởi sự dao động, thay đổi của tự nhiên hoặc là kết quả của hoạt động con người (Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu-IPCC).

• Nhiệt độ đã gia tăng từ khoảng năm 1850-1899 tới 2001-2005 là 0.76oC.

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) định nghĩa rằng biến đổi khí hậu (climate change) là một sự thay đổi của khí hậu (change of climate), sự biến đổi mà được quy cho là bởi các hành động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người.

• Hàm lượng hơi nước bình quân trong khí quyển đã tăng kể trong thập kỷ 80 ở khu vực đất liền và đại dương cũng như phần trên của tầng đối lưu.

BĐKH

Mực nước biển dâng cao Thay đổi cường độ hoạt động của quá trình tự nhiên Nhiệt độ KK, đại dương tăng

Băng tan ở Bắc cực

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3535

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3636

Th.phần và chất lượng khí quyển thay đổi Di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm Năng suất sinh học thay đổi

9

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

(cid:1) Các quan sát từ năm 1961 chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình của đại dương đã gia tăng đến độ sâu ít nhất khoảng 3.000 m. Dữ liệu ảnh vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng các dải băng hà bắc cực đã bị co rút lại với mức độ 2.7% cho mỗi thập kỷ và tốc độ giảm lớn hơn vào mùa hè khoảng 7.4% mỗi thập kỷ.

(cid:1) Mực nước biển đã tăng với mức độ trung bình khoảng 1,8 mm hàng năm trong giai đoạn 1961-2003. Và tốc độ này còn nhanh hơn trong khoảng thời gian 1993-2003 (3,1 mm hàng năm).

(cid:1) Nhiệt độ trung bình ở bắc cực đã tăng gần gấp 2 lần mức độ tăng nhiệt độ trung bình trong 100 năm qua. Nhiệt độ ở phần đỉnh của các lớp băng hà vĩnh cửu ở Bắc cực đã gia tăng (lên đến 3oC).

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3737

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3838

Biển băng Bắc Cực được chụp từ một thiết bị trên vệ tinh nhân tạo của NASA vào ngày 10/9/2008 Biển băng Bắc Cực được chụp từ một thiết bị trên vệ tinh nhân tạo của NASA vào ngày 16/9/2007.

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

Lượng mưa đã tăng ở khu vực phía đông lục địa Nam và Bắc Mỹ, phía bắc châu Âu, khu vực bắc và trung Á

Khô hạn đã được quan sát thấy ở khu vực Sahara, Địa Trung Hải, phía nam châu Phi, và các phần của khu vực Nam Á.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

3939

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4040

10

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

Tỉ lệ đóng góp và các nguồn phát sinh các khí nhà kính

Nguyên nhân

• Những thay đổi về nồng độ các khí nhà kính, các sol khí, độ bao phủ mặt đất (land cover), bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng của hệ thống khí hậu.

Năm 2005, nồng độ CO2 trong khí quyển là 379 ppm và CH4 là 1774 ppb đã vượt xa con số ghi nhận được trong khoảng 650 nghìn năm trước

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4141

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4242

Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tự nhiên đã có từ khi trái đất có bầu khí quyển và hiện nay chúng ta đang làm GIA TĂNG hiện tượng này bằng việc thải lên quá nhiều các khí nhà kính

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

So sánh nồng độ một số khí nhà kính giai đoạn Tiền Công Nghiệp và 1998

(cid:1) Các hành động phát triển của con người là nguyên nhân gốc rễ: đốt nhiên liệu hoá

thạch, tàn phá rừng…

(cid:1) Mỹ, Trung Quốc, Ấn độ, Brazil, Nga, Nhật,.. là những nước thải ra nhiều nhất.

Ví dụ: Mỹ (22,9 tấn), Qatar (54,7 tấn), Úc (25,9 tấn), Malaysia (37,2 tấn).

Mức phát thải khí nhà kính của các quốc gia năm 2000

Mức phát thải khí nhà kính theo đầu người ở các quốc gia năm 2000

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4343

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4444

11

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hậu quả

Hậu quả

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

(cid:5) Làm gia tăng tuần suất và cường độ các cơn bão.

(cid:1) Biến đổi khí hậu làm mất mát và suy giảm đa dạng

(cid:1) Tần số của các thiên tai do thời tiết gây ra đã tăng 6 lần từ năm 1950 đến nay. (cid:1) 10 nước bị ảnh hưởng nhất bởi thiên tai do thời tiết (2004): Somalia, Cộng hòa Dominican, Bangladesh, Phi Luật Tân, Trung Quốc, Nepal, Madagascar, Nhật, Mỹ, Bahamas

sinh vật (cid:1) Ở châu Âu, khi nhiệt độ tăng lên 1-2oC thì thành phần loài sẽ thay đổi căn bản, rủi ro tuyệt chủng loài cao

(cid:1) Việt Nam được đánh giá là 1 trong 5 nước chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu nhất trên thế giới.

(cid:1) Ở Nga, quần thể gấu Bắc cực cư trú ở rìa Bắc và loài báo tuyết ở Altai-Sayan đe doạ bị tuyệt chủng

(cid:5) Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp, đe doạ an ninh lương thực

(cid:1) Nam Phi: có thể mất 30% sản lượng ngô và các cây lương thực khác vào năm

2030; Bắc Á: sản lượng gạo, ngô và kê có thể giảm đến 10%

(cid:1) Khu vực Bắc Cực, nhiệt độ tăng lên làm tan băng sẽ đẩy gấu Bắc cực, hải mã, chim biển, và hải cẩu… tuyệt chủng

(cid:1) …

(cid:1) Trung quốc: sản lượng lúa gạo sẽ giảm 20-30% khi nhiệt độ tăng lên 2-3oC (cid:1) Nam Á: tăng 3-4o C, thu nhập các nông trang ước tính sẽ giảm 9-25%.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4545

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4646

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hậu quả

Hậu quả

Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu

Gia tăng mực nước biển

Gia tăng mực nước biển

Mức độ gia tăng mực nước biển (mm/năm)

Các nguồn dẫn đến việc gia tăng mực nước biển

1961-2003

1993-2003

Giãn nở nhiệt

0,42±0.12

1.6 ± 0.5

Sông băng và băng trên núi cao

0.50 ± 0.18

0.77 ± 0.22

Các dải băng ở đảo Greenland

0.05 ± 0.12

0.21 ± 0.07

Các dải băng Nam cực

0.14 ± 0.41

0.21 ± 0.35

– Gia tăng xói mòn bờ biển, ngập lụt, hạn chế, làm thay đổi chất lượng nước mặt, và tính chất nước ngầm, mất mát tài sản và nơi sinh cư gần bờ biển, … – Đe doạ: khoảng 634 triệu người sống ở các khu vực duyên hải và khoảng 2/3 các thành phố trên thế giới với hơn 5 tỉ người sống ở những khu vực đất thấp ven biển

Tổng các đóng góp khí hậu đơn lẻ đối với sự gia tăng

1.1 ± 0.5

2.8 ± 0.7

nươc biển

Mức độ gia tăng mực nước biển được quan sát

1.8 ± 0.5

3.1 ± 0.7

Sự khác nhau (giữa dữ liệu quan sát được và dữ liệu

0.7 ± 0.7

0.3 ± 1.0

ước lượng cho sự đóng góp của yếu tố biến khí hậu)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4747

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4848

12

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hậu quả

Biến đổi khí hậu

Thủng tầng ozone

Tác động đến sức khoẻ con người

• khoảng 25 km trong tầng bình lưu: tầng Ozone tầng Ozone bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống Trái đất • • Tháng 10 năm 1985, Nam cực xuất hiện một "lỗ thủng“ bằng diện tích nước Mỹ

– Làm gia tăng các loại bệnh dịch, các bệnh về tim mạch. – Đợt nóng 2003 ở châu Âu làm chết 22000-35000 người – Sự làn tràn bệnh dịch, sự gia tăng nhiệt độ đã tạo điều kiện truyền bệnh (sốt

• Năm 1987, tầng khí ozone ở vùng trời

rét, sốt xuất huyết…)

Bắc cực có hiện tượng mỏng dần

– Có khoảng 150.000 cái chết hàng năm là liên quan đến biến đổi khí hậu

Lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

4949

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5050

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Thủng tầng ozone

Thủng tầng ozone

(cid:1) Tầng ozôn có chức năng như một phần lá chắn của khí quyển, bảo vệ trái đất khỏi

(cid:1) Cơ chế hấp phụ tia tử ngoại của tầng ozôn có thể trình bày theo các PTPƯ sau: (các

• Trong hệ thống ống dẫn khép kín phía sau tủ lạnh có dung dịch freon thể lỏng • Dung dịch freon có thể bay hơi thành thể khí. bốc thẳng lên tầng ozone và phá vỡ kết cấu những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ MT chiếu xuống. tầng này, làm giảm nồng độ khí ozone • Máy lạnh, dung dịch giặt tẩy, bình cứu hoả cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạng Tại sao như vậy??? (cid:1) Các tia tử ngoại có bước sóng dưới 28m m rất nguy hiểm đối với động và thực vật, bị lớp freon. ozôn ở tầng bình lưu hấp phụ.

(cid:1) CFCs (clorofluorocacbons) (cid:1) Cơ chế khơi mào tác động của CFC:

CFC + O3 ClO + O3 Cl + O3

O2 + ClO O2 + Cl ClO + O2

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5151

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5252

phản ứng liên tục xảy ra) O2 + Bức xạ tia tử ngoại (cid:4) O + O O + O2 (cid:4) O3 Tia tử ngoại O3 + Bức xạ tử ngoại (cid:4) O2 + O

13

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Tác hại

Mưa axit

Mưa axit

• Rừng bị hủy diệt: tổn thương lá cây, chất dinh dưỡng trong đất bị tan mất, phá

hoại sự cố định đạm của vi sinh vật và sự phân giải các chất hữu cơ...

• Nước hồ bị axit hoá

Mưa axit là sự kết hợp của mưa, sương mù, tuyết, mưa đá với oxit lưu huỳnh, oxit nitơ sinh ra do quá trình đốt cháy các nhiên liệu khoáng tạo thành axit sunfuric, axit nitric có nồng độ loãng (pH < 5,6), rồi theo mưa tuyết rơi xuống mặt đất.

• Từ những năm 1950, nước Mỹ đã xuất

hiện các trận mưa axit.

• Sản lượng nông nghiệp bị giảm: ức chế việc phân giải các chất hữu cơ và cố định đạm, rửa trôi các nguyên tố dinh dưỡng trong đất (Ca, Mg, K)...

• Năm 1979, ở Trung Quốc, mưa axit lần đầu tiên xuất hiện, chủ yếu ở khu vực sông Trường Giang, phía Đông cao nguyên Thanh Hải và bồn địa Tứ Xuyên.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5353

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5454

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Sương khói quang hóa

Sương khói quang hóa

Sương khói (Smog) = kết hợp khói (smoke), sương (fog) và một số chất ô nhiễm khác. 2. Sương khói kiểu Los Angeles - Sương khói quang hóa (Photochemical smog) 1. Sương khói kiểu Luân Đôn (London smog / Great smog) - Xảy ra lần đầu tiên ở Los Angeles những năm 1944-1945 - Bản chất: hình thành vào mùa hè, ban ngày, khi mật độ giao thông cao

• Xảy ra nghiêm trọng ở LĐ từ 5-10/12/1952 (gần 5.000 người chết) • Bản chất: sương + khói + SO2 • Cơ chế hình thành: - Hiện tượng đảo nhiệt (temperature inversion): ban đêm, mùa đông, khối KK lạnh tập trung Hydrocarbon + NOx + tia UV → các chất ô nhiễm thứ cấp có tính oxy hóa: O3, NO2, aldehyd, peroxyacyl nitrat PAN (100-500 ppb O3; 20-70 ppb PAN) gần mặt đất. Buổi sáng, mặt trời phá vỡ hiện tượng đảo nhiệt, phá lớp sương sát mặt đất. - Màu nâu, mờ đục, gây cay mắt, bỏng rát phế quản, phổi, phá hủy cao su, cây cối, …

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5555

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5656

- Sương dày đặc kết hợp lượng lớn khói do đốt than bị giữ lại (hơi nước bao quanh hạt khói than) (cid:4) sương khó tan hết (cid:4) tích lại nhiều ngày. - SO2 trong khí thải đốt than hòa tan vào lớp nước và tham gia phản ứng tạo acid; nồng độ SO2 lên đến ~10 mg/m3 (tiêu chuẩn ~ 0,3 mg/m3) - Smog gây hại cho hệ hô hấp (cid:4)số ca tử vong tăng liên tục trong 4 ngày.

14

5/13/2012

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

2.1 Khí quyển

-

2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

NL mặt trời

Sương khói quang hóa

Khói quang hóa

hn

NO2 hấp thu năng lượng mặt trời sinh ra NO và nguyên tử O

NO2

Sự hình thành khói quang hóa

O

O2

NO

O

NO phản ứng với O3 hoặc gốc ROO. Tạo ra NO2

O3

Nguyên tử O,HO., và ôzôn phản ứng với các hydrocarbon tạo thành các gốc hydrocarbon tự do phản ứng ngược lại

O3

Ôxi nguyên tử phản ứng với O2 tạo thành ôzôn

NO2

Các gốc

Hydrocarbon tự do Các gốc

Hydrocarbon tự do

Gốc hidrocarbon tự do p/ứng thêm như NO2 tạo ra PAN, aldehyt, các th.phần khói khác

NO

Hydrocarbon

Phản ứng ngược lại

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5757

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5858

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Tài nguyên đất

• Tổng diện tích đất ~148 tr km2 (29% diện tích bề mặt trái đất) trong đó:

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất.

– 20% đất quá lạnh - 20% đất quá khô – 20% đất quá dốc - 10% tầng thổ nhưỡng quá mỏng – 20% đất đồng cỏ – 10% đất trồng trọt được (đất có n.suất cao: 14%, n.suất TB : 28%; n.suất thấp: 58%) • Trong đất có chứa 0,6% lượng nước trên hành tinh, là môi trường sống của rất nhiều sinh vật, chứa các hữu cơ và vô vàn các chất khoáng khác.

Các hoạt động gây ảnh hưởng • Du canh du cư • Bón phân hóa học quá liều • Chăn thả quá mức • Phá rừng • Thải bỏ CTR không đúng

• Đất được hình thành dưới tác động của khí hậu, đá mẹ, sinh vật, địa hình, và thời gian. • Đất gồm các tầng: thảm mục, mùn, tầng rửa trôi, tầng tích tụ, tầng mẫu chất, đá mẹ

quy cách

Các biểu hiện đất suy thoái • Axít hoá • Mặn hoá • Phèn hóa • Sa mạc hóa • Bạc màu • Ô nhiễm

33 triệu ha, diện tích đất bình quân đầu người 0,4 ha (đứng thứ 159)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

5959

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6060

Việt Nam • • Đất nông nghiệp 7,36 tr ha (~5,9 tr cho cây ngắn ngày) • Đất rừng 9,91 tr ha • Đất chưa sử dụng 13,58 tr ha

15

5/13/2012

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

Hoạt động gây suy thoái

+ Hoạt động công nghiệp (chiếm 1%) như việc sử dụng đất làm bãi thải. Hiện nay nhiều + Khai thác rừng đến cạn kiệt (chiếm tỷ trọng 37%) (gây xói mòn, làm đá ong hoá, làm mất nguồn nước thải ở các đô thị, KCN và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng nước, sạt lở...) + Chăn thả quá mức (chiếm 34%) khiến gia súc phải tìm mọi nguồn thức ăn có thể, kể cả rễ cây, đồng thời, lượng nước tiểu và phân gia súc quá lớn không kịp biến đổi sang dạng thích độc hại như: Cd, As, Cr, Cu, Zn, Ni, Pb và Hg …, cùng các hóa chất độc hại, dầu mỡ, … bị đổ thẳng ra môi trường mà không hề được xử lý (cid:2) đất nông nghiệp ven đô thị, KCN và làng nghề đã bị ô nhiễm trầm trọng. Bụi và khí thải sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu trong công nghiệp, bay trong không khí sau đó ngưng tụ và quay trở lại mặt đất gây ô nhiễm đất.

hợp cho sự phục hồi đất và cây cỏ. Nhiều cây gỗ cũng bị khô héo đi do gia súc chăn thả vặt trụi lá và vỏ cây (cid:2) các loài cỏ và đất không kịp phục hồi, đất ngày càng bị nén cứng, sa mạc hóa, xói mòn và giảm độ che phủ của cây cỏ trên đất.

+ Hoạt động nông nghiệp (chiếm 28%) như tưới tiêu không hợp lý, dùng quá nhiều phân bón (urea, (NH4)2SO4, K2SO4, KCl, super photphat) hoặc hoàn toàn không dùng phân bón, dùng phân hóa học, phân Bắc, phân chuồng tươi, thuốc bảo vệ thực vật, … làm đất bị chua, mặn hoá thứ sinh, giảm hoạt tính sinh học, xói mòn, ô nhiễm hóa học và sinh học.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6161

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6262

Nguyên nhân dẫn đến suy thoái đất còn có thể kể đến: (cid:3) khai thác nước ngầm thiếu quy hoạch, không kiểm soát, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, xâm nhập mặn, lún sụt đất; (cid:3) khai thác đất, cát trái phép, thiếu kiểm soát (cid:2) gây sạt lở đất và a/hưởng đến dòng chảy; (cid:3) sự cố tràn dầu có khả năng gây ô nhiễm nước, đất trầm trọng, (cid:3) chất thải rắn, nhất là nước rỉ của các bãi rác chôn lấp ở ngoại thành.

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

Hoạt động gây suy thoái

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6363

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6464

16

5/13/2012

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng

Hiện trạng

(cid:1) Theo UNEP (1987), đất không bị phủ băng có d/tích: 13.251 triệu ha (91,53% d/tích lục địa). Trong đó:

Đất tốt ít, đất xấu nhiều và quỹ đất ngày càng bị thoái hoá.

(cid:3)chỉ có 1500 triệu ha (11%) dùng để trồng trọt, (cid:3)24% diện tích đất được dùng làm đồng cỏ chăn nuôi, (cid:3)32% là rừng và đất rừng, (cid:3)32% diện tích đất còn lại được sử dụng với các mục đích khác nhau. (cid:1) Hiện nay, theo đánh giá của FAO trong diện tích đất trồng trọt thì đất cho năng suất: cao chiếm 14%, trung bình chiếm 28% , thấp chiếm 58%.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6565

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6666

(cid:1) Trong tương lai, có thể khai phá và đưa vào sử dụng nông nghiệp khoảng 15 - 20%, tối đa khoảng 3200 triệu ha, gấp hơn hai lần diện tích đất đang sử dụng hiện nay. (cid:1) Tuy nhiên, mỗi năm lại có khoảng 25 tỉ tấn đất mặt bị rửa trôi, 2 tỷ ha đất canh tác và đất trồng bị suy thoái do bị con người sử dụng thiếu khoa học và không có quy hoạch.

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng

Hiện trạng

Nguyên tố nào là KNL?

(cid:1) Các nguồn gây ô nhiễm KLN trong đất (tại Pháp, 1998):

Năm 1998

8300 tấn (cid:1) Theo Worldometers, thế giới đã mất hơn 3,6 triệu ha đất canh tác do xói mòn trong bảy tháng đầu của năm 2011. (cid:1) Tại Mỹ, tốc độ rửa trôi 2,5 cm lớp đất bề mặt nhanh hơn 17 lần tốc độ tạo thành chúng (200 đến 1000 năm). Tốc độ rửa trôi này còn nhanh gấp nhiều lần ở châu Á, Phi, Nam Mỹ. (cid:1) Sa mạc Sahara hiện nay đang tiến dần về phía nam với tốc độ 45 km/năm. (cid:1) Ô nhiễm đất là 1 vấn nạn nghiêm trọng tại Trung Quốc:

68 tấn

3200 tấn (cid:3) Hiện nay nước này có gần 2.000 vạn ha đất canh tác bị ô nhiễm kim loại nặng, chiếm gần 20% tổng diện tích đất canh tác – ng.nhân thông thường là do tưới tiêu bằng nước ô nhiễm. (cid:3) Sau mỗi đợt lũ lụt, đất ruộng và lưu vực sông ở các tỉnh Quảng Tây và Vân Nam đều bị ô nhiễm nặng do kim loại nặng nồng độ cao tràn xuống từ các khu khai khoáng.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6767

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6868

5300 tấn

17

5/13/2012

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng – Việt Nam

Hiện trạng – Việt Nam

(cid:1) Thống kê năm1999, nước ta có diện tích tự nhiên gần 33 triệu ha, trong đó:

(cid:1) Các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, từ Quảng Bình đến Bình Thuận là nơi có diện tích sa mạc hóa lớn nhất cả nước. (cid:1) Mất trên 100.000 ha đất nông nghiệp loại tốt/năm, chủ yếu là đất lúa ở các tỉnh đồng bằng (cid:2)Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có ít đất nông nghiệp nhất trên thế giới (đứng thứ 159 thế giới từ năm 2002). (cid:3) diện tích đang sử dụng là 22.226.830 ha (68,83% tổng quỹ đất) (cid:3)10.667.577 ha đất chưa sử dụng, (33,04% diện tích đất tự nhiên) (cid:3) đất nông nghiệp ít, chỉ có 8,146 triệu ha, (26,1% diện tích tự nhiên) (cid:3) có trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13 triệu ha) ở miền núi có những vấn đề liên quan tới suy thoái đất.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

6969

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7070

(cid:1) Tại TP. HCM, kết quả phân tích hiện trạng ô nhiễm KLN trong đất vùng trồng lúa khu vực phía Nam thành phố cho thấy hàm lượng đồng, kẽm, chì, thuỷ ngân, crôm trong đất trồng lúa chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải công nghiệp phía nam thành phố đều tương đương hoặc cao hơn ngưỡng cho phép (TCVN 7209:2002) đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp. Trong đó hàm lượng cadimi vượt quá TCCP 2,3 lần; kẽm vượt quá 1,76 lần. (cid:1) Do đặc điểm đất đồi núi chiếm ¾ toàn lãnh thổ, độ dốc cao lại nằm trong vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung 4 – 5 tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80% tổng lượng mưa năm, nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra rất mạnh trong đất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn đến thoái hoá đất. (cid:1) Ngoài yếu tố địa hình tự nhiên, việc phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quãng canh…) đã làm đất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng SX và khả năng hoang mạc hoá ngày càng phát triển.

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

2.2 Địa quyển

-

2.2.1 Suy thoái đất

Tài nguyên khoáng sản

Hiện trạng – Việt Nam

• Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo, và trung bình trữ lượng của nó

chỉ có thể đáp ứng cho con người 40 năm

• Giá trị tài nguyên luôn gắn với mức độ khan hiếm của nó.

Tài nguyên khoáng sản gồm: • Khoáng sản kim loại

Xâm nhập mặn ở ĐBSCL những năm gần đây trở nên gay gắt hơn. Đường ranh giới xâm nhập mặn ngày càng lùi sâu vào trong đất liền:

Độ mặn t.bình của nước biển? nước ngọt?

(cid:3) Ở tỉnh Bến Tre, trên sông Hàm Luông, Cổ Chiên, Cửa Đại, ranh mặn 4‰ vào sâu trong đất liền 30 - 40km. (cid:3) Tại Kiên Giang, mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông từ 10 – 40 km với độ mặn đo được là: 0,9‰ trên sông Cái Lớn (huyện Gò Quao), 13,5‰ tại Rạch Giá, 4,7‰ tại Tắc Cậu (huyện Châu

• Khoáng sản phi kim: Kim cương, Đá quý, thạch anh kỹ thuật, sét… • Khoáng sản cháy: Than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí đốt, đá dầu.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7171

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7272

Thành)… (cid:3) Sông Tiền và sông Hậu (đoạn qua tỉnh Trà Vinh), nước mặn xâm nhập vào đất liền hơn 30 – 40 km. Ranh mặn 3 - 4‰ đến cống Cần – Kim loại đen: Fe, Mg, Cr, Ti, Co, Ni, Mo, W. – Kim loại màu: Cu, Zn, Pb, Sn, As, Hg, Al – Nhóm kim loại quý: Au, Ag, Bạch kim (Pt) – Nhóm nguyên tố phóng xạ: Ra, U – Kim loại hiếm và đất hiếm: Zr, Ga, Ge… Chông (huyện Tiểu Cần) và cống Láng Thé (huyện Càng Long), tại TX Trà Vinh là 4,9‰, xã Định An (huyện Trà Cú) là 13,4‰

18

5/13/2012

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hoạt động gây cạn kiệt

Hoạt động gây cạn kiệt

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7373

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7474

(cid:1) Nhu cầu sử dụng kh/sản ngày càng tăng cao dẫn đến tốc độ khai thác quá ồ ạt của các thành phần kinh tế, các quốc gia. (cid:1) Chưa có một chiến lược dài hạn, xuyên suốt nhằm bảo vệ, quản lý, khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản với hiệu quả tối ưu cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên; chưa có những giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt để ngăn chặn việc phung phí tài nguyên. Ví dụ: Trung Quốc đang muốn chuyển đổi nhanh nên có khát khao không giới hạn về các Ví dụ: Tổng bí thư Nông Đức Mạnh đã nhiều lần yêu cầu chấn chỉnh việc khai thác nguồn t/nguyên và đang dần thôn tính nguồn kh/sản của các nước khác. Hiện tại, các DN khoáng sản, hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô, nhưng thực tế diễn ra ngược lại. Việc Tr.Quốc tiến hành thu mua chủ yếu TNTN (chiếm 97% trong chiến dịch đầu tư của Tr.Quốc). khai thác, chế biến cũng như xuất khẩu khoáng sản vẫn diễn biến theo chiều hướng xấu. Ở Việt Nam xuất hiện nhiều Cuối năm 2009, Bộ Công Thương đã có văn bản đề nghị Thủ tướng cho xuất khẩu “danh từ” mới: quặng tặc, thiếc 400.000 tấn tinh quặng sắt, 84.000 tấn magnetit, 18.000 tấn mangan, 44.000 tấn kẽm... tặc, cát tặc, … Như vậy, số lượng khoáng sản xuất khẩu năm 2010 sẽ còn nhiều hơn năm 2009. Theo số liệu của Hải quan Trung Quốc, lượng tinh quặng sắt nhập từ Việt Nam năm 2009 là (cid:1) Cấp giấy phép khai thác khoáng sản tràn lan hiện nay dẫn đến tình 1,81 triệu tấn, trị giá trên 100 triệu đô la. trạng lãng phí tài nguyên và tàn phá môi trường

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Hiện trạng

(cid:1) Trên bình diện chung toàn thế giới, trữ lượng sắt, nhôm, titan, crôm, magiê, vanadi… được đánh giá là còn khá lớn, chưa có nguy cơ cạn kiệt; trữ lượng bạc, đồng, bismut, thủy ngân, amian, chì, kẽm, thiếc, molipden… không lớn và đang ở mức báo động, còn trữ

lượng barit, fluorit, graphit, gecmani, mica…còn rất nhỏ và có nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn. (cid:1) Hiện nay, để giải quyết nhu cầu sử dụng khoáng sản người ta đã tiến hành khai khoáng ở biển, một phần là do ở lục địa 1 số loại khoáng không có hoặc trở nên hiếm (iot, brôm, dầu mỏ, khí đốt…), phần khác, người ta đã khai thác khoáng dưới các dạng “đa kim”; một số Việt Nam (cid:1) Do nằm trên bản lề của vành đai kiến tạo và sinh khoáng cở lớn của thế giới: Thái Bình Dương và Địa Trung Hải (cid:2) khoáng sản nước ta khá phong phú về chủng loại, đa dạng về nguồn gốc. (cid:1) Hiện nay chúng ta đã biết có hơn 5000 mỏ và điểm quặng của 80 loại khoáng sản, trong đó hơn 32 loại và trên 270 mỏ đã được đưa vào khai thác hoặc thiết kế khai thác. (cid:1) Những khoáng có trữ lượng lớn là đá vôi, apatit, cao lanh, than, trong đó than được đánh giá khoãng 3 tỷ tấn, bôxít vài tỷ tấn, thiếc hàng chục ngàn tấn. Sắt có trữ lượng khá lớn có khoáng có hàm lượng tập trung cao (mangan, sắt, niken, côban, đồng và các nguyên tố thể đến hàng trăm triệu tấn (với 2 mỏ lớn nhất nước là Thạch Khê và Quý Xa – đều thuộc phóng xạ). Chỉ tính riêng dầu mỏ và khí đốt, ở trên thế giới đã có đến hơn 400 điểm và có trữ lượng 1400 tỷ tấn đã được phát hiện.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7575

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7676

loại trữ lượng trung bình so với thế giới). (cid:1) Những khoáng vật quý như vàng, đá quý, đá ngọc, kẽm, ăngtimoan, các nguyên tố phóng xạ… cũng rất có triển vọng. (cid:1) Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở đồng bằng ven biển và thềm lục địa, trữ lượng được đánh giá vào khoảng 1500 triệu tấn.

19

5/13/2012

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

2.2 Địa quyển

-

2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Hiện trạng

Việt Nam (cid:1) Nếu tiếp tục khai khoáng và xuất khẩu tinh quặng sắt như hiện nay thì các nhà máy luyện thép lò cao ở Việt Nam được đầu tư hàng ngàn tỉ đồng sẽ thiếu nguyên liệu trầm trọng trong tương lai gần (chỉ riêng ba công ty sản xuất thép lớn nhất nước ta, mỗi năm cũng cần tiêu thụ Việt Nam (cid:1) Do điều kiện kinh tế còn thấp, kỹ thuật còn lạc hậu (cid:2) công nghiệp mỏ nước ta không chỉ gây sự lãng phí về tài nguyên, mà còn hủy hơn 2 triệu tấn tinh quặng sắt). hoại môi trường một cách nghiêm trọng.

“Một nghịch lý là tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam đã báo động rằng từ năm 2013, Việt Nam sẽ phải nhập than đá nhưng cũng chính tập đoàn này trong năm 2009 đã xuất khẩu 29 triệu tấn than đá và năm 2010 lại đề nghị xuất khẩu tiếp 18 triệu tấn! Có phải vì lợi ích cục bộ của chính tập đoàn này?!”

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7777

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7878

Ví dụ: khu mỏ Quảng Ninh, trong hơn 100 năm qua đã khai thác hơn khoảng 200 triệu tấn than (cid:2) triệt hạ gần như hầu hết rừng tự nhiên + thải ra khoảng hơn 1.600 triệu tấn đất đá (cid:2) tạo nên những “núi” chất thải cao hàng trăm mét, những bãi thải rộng hàng nghìn ha. Mặt đất bị đào bới nham nhở; các sông suối bị bồi lấp; tắc nghẽn; bãi triều bị xâm lấn; rừng ngập mặn bị tàn lụi; nước bị ô nhiễm bởi cám than; nhiều loài động vật trên cạn và dưới nước vốn có trong vùng cũng được thay thế bằng những loài khác hoặc biến mất.

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Tài nguyên biển

Hoạt động gây ảnh hưởng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

7979

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8080

Công ước Luật biển năm 1982 đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển: - Các hoạt động trên đất liền: chất thải (nước thải và chất thải rắn) do hoạt động sinh hoạt và sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ…) của con người theo các dòng chảy (cid:1) Chiếm 71% diện tích bề mặt trái đất (cid:1) Chứa đựng rất nhiều tài nguyên quý giá: • ~ 400 tỉ tấn dầu mỏ và khí đốt • Trữ lượng sắt, magan, vàng, kim cương, các kim loại cao hơn đất liền ~ 900 lần • Sóng biển thuỷ triều ... là nguồn năng lương vô tận sông suối ra biển. Ước tính khoảng 80% nguồn ô nhiễm ở các biển và đại dương đến từ các hoạt động trên đất liền. Ví dụ: khu công nghiệp Vân Phong (Khánh Hòa), Hòn Na (Quảng Bình), Cà Mau (Cà Mau) (cid:1) Cung cấp nguồn dinh dưỡng, thực phẩm dồi dào cho con người (rong, cá…) (cid:1) Chi phối, điều hòa thời tiết khí hậu trên hành tinh. hình thành và đi vào hoạt động trong năm 2004 đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường biển ven bờ của các tỉnh thành đó. Hàng năm có tới 10% trong số 260 triệu tấn chất dẻo sản xuất ra trôi nổi trên các đại dương Sản lượng đánh bắt hải sản năm 1995 là 1,5 triệu tấn sau khi đã qua sử dụng, phần lớn số này tập trung ở những vùng xoáy rác như vùng rác Đông Việt nam • Với 3260 km đường bờ biển, Việt nam có khoảng 1 tr km2 biển. • • Lượng dầu đã xác định được ở biển Đông (khoảng 3,5 tr km2) 1,2 tỉ km3, ~ 7500 tỉ km3 Thái Bình Dương chẳng hạn. • khí. Sản lượng dầu trên biển Việt nam: ~ 2,4 tỉ thùng (2005) (hạng 30/thế giới).

20

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hoạt động gây ảnh hưởng

- Thải các chất độc hại ra biển một cách có hoặc không có ý thức: trong nhiều năm, biển - Do hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên (dầu khí, thủy sản…) trên thềm lục địa và sâu là nơi đổ các chất thải độc hại như chất thải phóng xạ, đạn dược, bom mìn…của nhiều đáy đại dương. quốc gia trên thế giới. Ví dụ: Năm 2000, nước ta có 9766 tàu đánh bắt xa bờ với tổng công suất gần 1,4 triệu mã Ví dụ: Từ năm 1946 và 1970, ước tính đã có khoảng 47.800 thùng chứa chất thải hạt nhân đã lực. Sang đến năm 2004, số tàu lên tới 20.071 chiếc với công suất hơn 2,64 triệu mã lực. đổ ra bờ biển của đảo Farallon (San Francisco, USA)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8181

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8282

Dàn khoan dầu khí và rất nhiều hệ lụy tiềm tàng kèm theo Các vị trí thải bỏ chất thải hạt nhân trong lòng ñại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hiện trạng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8383

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8484

- Hoạt động giao thông vận tải biển: rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển (cid:1) Các khoa học thời gian gần đây, nhận thấy những hiện tượng thể hiện rằng các đại dương trên thế giới ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, thậm chí trong một số trường hợp, môi thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển. Bên cạnh đó, các tàu thuyền thường xuyên trường sống nơi biển cả suy thoái tới mức các thủy sinh vật chết dần mòn, chẳng hạn có nơi, thải dầu cặn trực tiếp xuống biển. các loài cá tôm và san hô bị nhiễm rất nhiều thứ bệnh hoặc nơi nhiều giống san hô như ở Ví dụ: Các tàu chở dầu chuyên chở 60% (xấp xỉ 2 tỷ tấn) dầu tiêu thụ trên thế giới. Trong thập niên vừa qua, trung bình mỗi năm có 600.000 thùng dầu đã bị đổ ra biển do các tai nạn tràn dầu từ các tàu biển, tương đương 12 lần so với mức thảm hoạ tràn dầu từ tàu dầu biển Caribbe bỗng biến mất. (cid:1) Vấn đề rác plastic trên đại dương đang được quan tâm bởi các nhà khoa học trong những năm gần đây. Năm 1997, Charles Moore đã phát hiện sự tồn tại của một vùng biển rộng lớn Prestige năm 2002. tập trung toàn rác thải plastic và gọi chúng là “Thùng rác lớn Đông Thái Bình Dương”. Mới đây, Hiệp hội Giáo dục Biển (SEA) - Mỹ, đã chứng tỏ sự tồn tại của một “thùng rác khổng lồ” tương tự ở Bắc Đại Tây Dương. Một bản đồ rác trên biển đã được lập ra, trong đó chỉ ra - Ô nhiễm không khí: Nồng độ CO2 cao trong không khí sẽ làm lượng CO2 hòa tan trong nước biển tăng, đồng nghĩa với việc tăng tính acid của nước biển. Nhiều chất độc hại và bụi rằng khu vực tập trung nhiều rác nhất ở Bắc bán cầu, kéo dài từ vĩ tuyến 22 đến 38. kim loại nặng được không khí mang ra biển. Sự gia tăng nhiệt độ không khí do hiệu ứng nhà kính sẽ gây tan băng ở 2 cực, làm dâng cao mực nước biển, thay đổi môi trường sinh thái biển.

21

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Hiện trạng

Hiện trạng

(cid:1) Diện tích của bãi rác ở phía bắc Thái Bình Dương có thể to hơn cả Mỹ, nó dao động từ 700 nghìn tới 15 triệu km2 và có thể chứa tới hơn 100 triệu tấn rác. (cid:1) Chưa thể đánh giá chính xác mức độ nguy hiểm của hàng trăm triệu tấn nhựa phế thải trên các đại dương, bởi nhựa mới chỉ được sử dụng rộng rãi trong khoảng 50 năm. Nhưng trước mắt, theo các nhà khoa học, hơn một triệu chim biển và 100.000 động vật có vú cũng như rùa biển trên toàn thế giới chết mỗi năm do bị vướng hoặc ăn phải những mảnh chất dẻo.

(cid:1) Đã có khoảng 150 "vùng chết" ven bờ - với diện tích dao động từ 1 tới 70.000km2/vùng do sự bùng nổ tảo độc từ hiện tượng phú dưỡng trong môi trường biển (do ni-tơ từ phân bón nông nghiệp theo các dòng sông đổ ra biển, tích luỹ với nồng độ lớn sẽ tạo nên hiện tượng khử ô-xy trong nước biển). (cid:1) Các dải san hô nhiệt đới, bao bọc đáy bờ của 109 quốc gia, phần lớn đã kém phát triển. Sự suy thoái rõ rệt của các rạn san hô xuất hiện ở 93 quốc gia. Năm 1998, 75% dải san hô trên thế giới bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tẩy trắng san hô (có 16% san hô bị chết). (cid:1) Gần 60% các dải san hô còn sót lại trên thế giới đang đối mặt với nguy cơ biến mất trong 30 năm tới do sự phát triển ven bờ của con người, do trầm tích, do các hoạt động đánh bắt cá mang tính huỷ diệt và hoạt động du lịch, do ô nhiễm, và do cả sự ấm hoá toàn cầu

8585

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8686

Vị trí 5 đảo rác trôi nổi trên các đại dương Minh họa các hướng đi của rác nhựa (màu vàng) sau khi bị cuốn trôi khỏi đất liền và ra đại dương. Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Hiện trạng

Hiện trạng

(1 petagram [Pg] =10 15gram)

Đại dương hấp thụ: Năm 1980s 2.0±0.6 Pg CO2/năm Nam đại dương: Lạnh hơn ~ 0,1oC Độ mặn giảm 0,015 ppt (cid:2)Những thay đổi này lớn gấp 50 lần so với các vùng biển xung quanh. Năm 1990s 2.4±0.5 Pg CO2/năm

Source: Department of the Environment and Heritage 2005, Southern Ocean studies reveal widespread changes, viewed 11 Jul 2006,

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8787

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8888

Các vùng biển xích đạo: Mặn hơn 1 cách đáng kể so với 40 năm qua.

22

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

Hiện trạng

Hiện trạng – Việt Nam

(cid:1) Nhìn chung chất lượng nước ở các vùng biển và ven biển vẫn còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép, trừ một số vùng cửa sông và vùng ven biển nơi có các khu dân cư đô thị tập trung, các cơ sở công nghiệp, các cảng biển. (cid:1) Tuy nhiên, nguy cơ bị ô nhiễm biển (với các chỉ tiêu điển hình như chất rắn lơ lửng, nitrit, nitrat, coliform, dầu, và kim loại kẽm, …) đang ngày càng biểu hiện rõ nét bởi các hoạt động của con người.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

8989

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9090

(cid:1) Màu xanh của các đại dương trên thế giới đã nhạt đi hơn 40% kể từ năm 1950. Tốc độ nhạt màu đang diễn ra ngày càng nhanh hơn do biến đổi khí hậu. Nguyên nhân việc màu xanh của nước biển nhạt đi do hầu hết sinh vật phù du thường sống trên bề mặt các đại dương, thực phẩm nuôi sống của các loài sinh vật biển, đã giảm mạnh do sự nóng lên của lớp nước bề mặt các đại dương. (cid:1) Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ của các đại dương lên 0,2°C trong thập kỷ qua đã đẩy nhanh sự phân tầng nước với quy mô rộng hơn trên các đại dương. Tiến trình này đã làm mất dần môi trường sống của các sinh vật phù du ở độ sâu 100-200m dưới mặt nước. (cid:1) Hai hiểm họa nữa làm suy kiệt nguồn phù du sinh vật là sự xuất hiện ngày càng nhiều, diện tích ngày càng lớn các khu vực chết với lượng oxy hòa tan quá thấp, không thích hợp với sự sống trên các đại dương và tình trạng các đại dương ngày càng bị acid hóa do mỗi ngày phải hấp thụ tới 30 triệu tấn khí thải CO2.

2.3 Thủy quyển -

2.3.1 Biển và đại dương

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hiện trạng tài nguyên nước thế giới •

Hiện trạng – Việt Nam

Nước mặt và nước ngầm = nước lục địa

• •

97,4% lượng nước trên trái đất là nước mặn (khoảng 1.350 tr km3). 1,98% là băng tuyết ở 2 cực (~27,5 tr km3) 0,62% nước lục địa: – Nước ngầm – Hồ – Ẩm đất – Khí quyển – Sông – Sinh vật

0,59% 0,007% 0,005% 0,001% 0,0001% 0,0001%

Coliform SS

Zn NO2

Việt Nam Lượng nước tính trên đầu người 9865 m3/người/năm ~ rất khác nhau giữa các khu vực. - LVS Đnai, các LVS ĐNB đang thiếu nước ko thường xuyên và cục bộ. S.Hồng, Mã, Côn cũng đang dần thiếu nước

Lượng nước tính trên đầu người < 1700 m3/người/năm (cid:2) Thiếu nước

Diễn biến hàm lượng các chất tại một số khu vực ven biển từ Bắc đến Nam qua các năm 2002 – 2004 (nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9191

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9292

23

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Tài nguyên nước Việt Nam

Hoạt động gây ảnh hưởng

• Tổng lượng nước mặt trung bình năm của việt Nam là khoảng 830 tỷ m3 và hơn 60% lượng nước này phát sinh từ bên ngoài lãnh thổ. Sông Cửu Long: ~ 95% tổng lượng nước đến trung bình năm là từ các nước thượng lưu sông Mê Công; sông Hồng - Thái Bình: ~ 40% lượng nước mặt đến từ phần lưu vực nằm trong tanh thổ Trung Quốc.

+ Khai thác và sử dụng quá mức do nhu cầu tăng cao (dân số tăng nhanh và qua trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa mạnh mẽ);

• Gần 57% tổng lượng nước của Việt Nam là của LVS Cửu Long, hơn 16% trên sông

Hồng -Thái Bình và hơn 4% trên LVS Đồng Nai

Khu vực

• Lượng mưa tb: 2000 mm, phân bố không đều, 70-75% trong 3-4 tháng mùa lũ, 20- 30% tháng cao điểm, 3 tháng nhỏ nhất 5-8%. Tổng lượng nước cấp do mưa: 640 tỉ m3/năm, tạo ra một lượng dòng chảy ~ 320 tỉ m3/năm

• Có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km ở Việt nam, mật độ sông suối 0,6 km/km2.

Lưu lượng khai thác nước ngầm (m3/ngày) 500.000 27.000 40.000

(nguồn: báo cáo Quốc gia về ô nhiễm biển từ ñất liền, 2004)

• Sông Hồng và Sông Cửu Long có lượng phù sa rất lớn, Sông Hồng mỗi năm cấp

~100 tr tấn.

• Tiêu thụ nước Việt nam: Nông nghiệp 91%, Công nghiệp 5%, sinh hoạt 4% (1990s).

Dự đoán 2030, CN 16%, NN 75%, SH 9%

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9393

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9494

Hà Nội Thị xã Hà Đông, Sơn Tây Khu vực đồng bằng Đông Nam Bộ (thị xã Thủ Dầu Một, Bà Rịa, Tây Ninh, Bến Cát …) Đồng Hới (Quảng Bình) Bỉm Sơn (Thanh Hóa) > 3.000 20.000

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hoạt động gây ảnh hưởng

+ Thải bỏ trực tiếp nước thải đô thị, nước thải bệnh viện, nước thải các làng nghề và nước thải công nghiệp ra kênh rạch, sông suối mà không qua xử lý hoặc xử lý chưa đủ; Ví dụ: theo tính toán của TTKT MTĐT&KCN, Đại học Xây dựng Hà Nội, tính đến đầu năm 2005, hàng ngày có khoảng 3,11 triệu m3 nước thải sinh hoạt đô thị (64%), bệnh viện (4%), công nghiệp (32%) xả trực tiếp vào nguồn nước mặt.

+ Chôn lấp rác không đúng quy trình dẫn đến việc nước rò rỉ bãi rác thâm nhập vào các nguồn nước lục địa; Ví dụ: 2 bãi rác Phước Hiệp và Đa Phước đều chưa đạt những yêu cầu trong khâu thu gom và xử lý nước rỉ rác (cid:2) ô nhiễm nguồn nước giếng và nước mặt của các khu lân cận bãi rác. Nước ở kênh Thầy Cai - gần bãi rác Phước Hiệp bị ô nhiễm amoniac (hơn 100mg/l - gấp 10 lần tiêu chuẩn cho phép), feacal coliform (vi khuẩn gây bệnh đường ruột - vượt chuẩn 60 lần), các chỉ tiêu về COD, BOD... đều vượt tiêu chuẩn vài chục lần, các kim loại nặng như chì, crôm... cao gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.

Cống xả nước thải ra sông Hồng ở nhà máy giấy Việt Trì, với lưu lượng trên 1000 m3/ngày

Hằng ngày, Vedan xả 5000 m3 nước thải chưa qua xử lý vào sông Thị Vải

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9595

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9696

Hồ chứa nước rỉ rác có màu nâu đỏ của bãi rác Đa Phước không có lớp lót chống thấm nằm sát bờ sông

24

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hoạt động gây ảnh hưởng

+ Các hoạt động nông nghiệp Ví dụ: hoạt động nuôi tôm trên cát vùng ven biển, đặc biệt là ở các tỉnh miền Trung nước ta, ngoài việc gây ô nhiễm còn tạo điều kiện cho nước mặn xâm nhập vào các tầng nước ngầm. Còn ở ĐBSCL, phân tươi được coi là nguồn thức ăn cho cá. Phân Bắc và phân chuồng tươi đổ trực tiếp xuống ao hồ, mương lạch để nuôi cá.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9797

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9898

Việc dùng nước của thế giới năm 2005

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hoạt động gây ảnh hưởng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

9999

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

100100

“The World is Thirsty Because We are Hungry”

25

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hiện trạng

Sự khan hiếm

Hiện trạng

Sự khan hiếm

• Nước là một tài nguyên tái tạo nhưng bị khai thác và sử dụng vượt quá khả năng

phục hồi của nó.

• Nước đã là một trong các nguyên nhân của một số cuộc xung đột chính trị (xung

đột Trung Đông).

• Trong tương lai không xa, giá nước sẽ trở thành vấn đề nhạy cảm như giá dầu thô. • Các nguồn cung nước ngọt chưa tiếp cận đang hiếm dần, nên việc khai thác nguồn

nước bằng hồ đập và giếng khoan sẽ khó khăn hơn và tốn kém hơn nhiều.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

101101

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

102102

Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡng khai thác ñược phép tại các quốc gia chỉ nên giới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy.

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hiện trạng

Sự khan hiếm

Hiện trạng

Sự khan hiếm

Water stress indicator (WSI) map takes into account environmental water needs, which is the amount of water needed to keep freshwater ecosystems in a fair condition. It was developed using global models of hydrology and water use. Red areas show where environmental water needs are not being satisfied because too much water is already being withdrawn for other uses.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

103103

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

104104

- Tp Barcelona của Tây Ban Nha, nguồn nước công cộng hầu như không còn nữa. Nước hiếm đến nỗi ai dùng nước tưới hoa sẽ bị phạt không dưới 9.000 Euro. Chính quyền thành phố phải huy động cả một con tàu chở 5 triệu gallon nước để đáp ứng nhu cầu của người dân. - Một số thành phố của Úc tìm mua nước ngọt từ các nguồn nước trang trại, bên cạnh việc xây dựng cấp bách các nhà máy xử lý nước biển. - Tại Mỹ, lần đầu tiên trong nhiều năm, 18 triệu dân Nam California (Mỹ) phải tiết kiệm nước tối đa theo các qui định mới của chính quyền. - Tại châu Á, một số vùng ở Trung Quốc cũng lâm vào cảnh khát nước ngọt nặng nề. Mới đây, giữa tháng 10, chính quyền Trung Quốc bắt đầu chương trình tái định cư 330.000 người dân ở hai tỉnh Hà Nam và Hồ Bắc, dọn đường cho việc xây dựng một con kênh đưa nước sông Dương Tử từ mạn nam lên Bắc Kinh ở phía bắc.

26

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hiện trạng

Sự khan hiếm

Ô nhiễm MTr nước

Việt Nam - Hầu hết các tỉnh miền Trung, và Tây nguyên ñã và ñang khai thác trên 50% lượng dòng chảy về mùa khô khiến các dòng sông càng cạn kiệt.

Định nghĩa: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.

• Nước thải sinh hoạt • Nước thải công nghiệp • Nước thải nông nghiệp • Nước mưa chảy tràn • Nước thải đô thị

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

105105

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

106106

- Tại tỉnh Ninh thuận, hiện các dòng chảy ñã bị khai thác tới 70-80%. - Việc khai thác nguồn nước ñã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông lớn của Việt Nam như: sông Hồng, Thái Bình, và sông Đồng Nai.

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Tác nhân gây ô nhiễm

Ô nhiễm MTr nước

Ô nhiễm MTr nước

• Nguồn gây ô nhiễm:

– Tự nhiên – Nhân tạo

• Phân loại theo dạng nguồn thải:

– Nguồn điểm – Nguồn phi điểm

Vô cơVô cơ

LỏngLỏng

RắnRắn

Gây bệnh Không gây bệnh Gây bệnh Không gây bệnh

KhíKhí

Hữu cơ Hữu cơ

• Phân loại theo nguồn tiếp nhận: – Ô nhiễm nguồn nước mặt – Ô nhiễm nguồn nước ngầm

SinhSinh LýLý HóaHóa

NổiNổi LắngLắng Hòa tan Hòa tan KeoKeo

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

107107

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

108108

Dễ xử lý

27

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Thành phần và tính chất nguồn thải

Thành phần và tính chất nguồn thải

Ô nhiễm MTr nước

Ô nhiễm MTr nước

Thaønh phaànphaàn hoùahoùa hoïchoïc:: caùc chaát baån coù caùc tính chaát hoùa hoïc khaùc nhau, ñöôïc Thaønh

Thaønh phaànphaàn vaätvaät lyùlyù: : ñöôïc chia thaønh 3 nhoùm tuøy vaøo kích thöôùc: Thaønh

chia thaønh 2 nhoùm:

Thaønh phaàn voâ cô : caùt, seùt, xæ, axit voâ cô, kieàm voâ cô, caùc ion cuûa caùc muoái phaân ly…(khoaûng 42% ñoái vôùi nöôùc thaûi sinh hoaït);

NhoùmNhoùm 11: goàm caùc chaát khoâng tan ôû daïng thoâ (vaûi, giaáy, caønh laù caây, saïn, soûi, caùt, da, loâng…); ôû daïng lô löûng (d > 10-1 mm) vaø ôû daïng huyeàn phuø, nhuõ töông, boït (d = 10-1 - 10-4 mm)

Thaønh phaàn höõu cô : caùc chaát coù nguoàn goác töø ñoäng vaät, thöïc vaät, caën baõ baøi tieát… (chieám khoaûng 58%):

NhoùmNhoùm 22: goàm caùc chaát baån daïng keo (d = 10-4 - 10-6 mm)

Caùc hôïp chaát chöùa nitô: ureâ, protein, amin, acid amin...

d < 10-6 mm; chuùng coù theå ôû

Caùc hôïp chaát nhoùm hydratcarbon: môõ, xaø phoøng, cellulose...

NhoùmNhoùm 33: goàm caùc chaát baån ôû daïng hoøa tan coù daïng ion hoaëc phaân töû.

Caùc hôïp chaát coù chöùa phospho, löu huyønh

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

109109

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

110110

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Thông Số Phân Tích NT Thông Số Phân Tích NT Thông Số Phân Tích NT Thông Số Phân Tích NT

Xét nghiệm

Viết tắt

Việc sử dụng kết quả xét nghiệm

Thành phần và tính chất nguồn thải

Ô nhiễm MTr nước

Tính chất vật lý

Tổng chất rắn

TS

Tính chaát nöôùc thaûi: ñöôïc theå hieän qua 3 tính chaát: Tính chaát nöôùc thaûi

Đánh giá khả năng sử dụng lại nước thải và xác định phương pháp xử lý lý/hoá thích hợp.

Tổng chất rắn bay hơi

TVS

chaát vaätvaät lyùlyù:

Tổng chất rắn cố định

TFS

Tính chaát Tính (cid:6)K/naêng laéng ñoïng/noåi leân cuûa chaát

Tính chaát hoùa hoïc: Tính chaát hoùa hoïc (cid:6)Khaû naêng p/öùng giöõa caùc chaát baån

Tổng chất rắn lơ lững

TSS

baån

saün coù trong NT

Chất rắn lơ lững bay hơi

VSS

(cid:6)K/naêng taïo muøi vaø caùc aûnh höôûng

Chất rắn lơ lững cố định

FSS

cuûa muøi

Tổng chất rắn hoà tan bay hơi

VDS

(cid:6)K/naêng taïo maøu vaø caùc aûnh höôûng

(cid:6)Khaû naêng p/öùng giöõa caùc chaát baån trong NT vaø caùc hoùa chaát theâm vaøo (cid:6)Khaû naêng phaân huûy hoùa hoïc nhôø caùc

Tổng chất rắn hoà tan cố định

FDS

cuûa maøu

löïc cô hoïc vaø vaät lyù

Chầt rắn lắng được

(cid:6)K/naêng bieán ñoåi nhieät ñoä cuûa nöôùc

Xác định lượng chất rắn lắng do trọng lực trong thời gian định trước

Tính chaát sinh hoïc: Tính chaát sinh hoïc

thaûi

Độ đục

NTU

Đánh giá chất lượng nước sau xử lý

(cid:6)K/ naêng giöõ aåm cuûa buøn/caën

Màu (nâu, vàng, đen)

Đánh giá điều kiện nước thải (kị /hiếu khí)

Nhiệt độ

oC

Khaû naêng phaân huûy sinh hoïc chaát baån (hieáu khí, kî khí, töï nhieân vaø nhaân taïo)

Rất quan trọng trong thiết kế và vận hành hệ thống xử lý sinh học

Độ dẩn điện

EC

Đánh giá tính khả thi của nước thải đã xử lý áp dụng cho nông nghiệp, độ mặn

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

111111

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

112112

28

5/13/2012

Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt)

Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt) Thông Số Phân Tích NT (tt)

Xét nghiệm

Viết tắt

Việc sử dụng kết quả xét nghiệm

Xét nghiệm

viết tắt

Việc sử dụng kết quả xét nghiệm

Tính chất hoá học vô cơ

Tính chất hoá học hữu cơ

Ammonia

CBOD5

Xác định lượng chất dinh dưỡng và mức độ phân huỷ trong nước thải

Nitơ hữu cơ

+ NH4 Org N

Nhu cầu oxy sinh hoá carbon 5 ngày

Lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học chất thải

Tổng nitơ Kjeldahl

TKN

UBOD

Nhu cầu oxy sinh hoá carbon cuối cùng

Lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học chất thải

Nitrit

Nhu cầu oxy nitơ

NBOD

Nitrat

Lượng oxy cần thiết để oxy hoá sinh học nitơ ammonia thành nitrat

Tổng nitơ

NO2- NO3- TN

Nhu cầu oxy hoá học

COD

Thường sử dụng thay thế cho BOD test

Photpho vô cơ

P

Tính chất sinh học

pH

Đo tính acid và kiềm

Coliform

MPN

Độ kiềm

Đo tính đệm của nước thải

Đánh giá sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh Hiệu quả của quá trình khử trùng

Chlorua

Vi sinh đặc biệt

Đánh giá tính khả thi của nước thải đã xử lý áp dụng cho nông nghiệp

Đánh giá sự hiện diện của vi sinh riêng biệt liến quan trong vận hành TXL và cho sử dụng lại.

2-

Sunfate

Đánh giá khả năng tạo mùi

SO4

vi khuẩn, protozoa, virus, giun sán

đánh giá tính khả thi của việc sử dụng lại nước thải và ảnh hưởng độc tố trong xử lý.

Kim loại (As, Cd, Ni, Zn, Ca, Cr, Co, Pb, Hg, Mn, Na)

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

113113

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

114114

TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr

n Môi Trườườngng n Môi Trườườngng

TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr

n Môi Trườường (tt) n Môi Trườường (tt) ng (tt) ng (tt)

Kim loại Sử dụng liên quan

Thoâng soá

Cr COD, BOD

Aûnh höôûng ñeán moâi tröôøng Söï khoaùng hoùa/oån ñònh chaát höõu cô (cid:4) thieáu huït DO cuûa nguoàn tieáp nhaän (cid:4) aûnh höôûng ñeán thuûy sinh, neáu thieáu huït traàm troïng (cid:4) ñieàu kieän yeám khí hình thaønh (cid:4) muøi hoâi

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

115115

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

116116

Hợp kim và các chất mạ lên bề mặt nhựa/kim loại để chống ăn mòn, lớp phủ bảo vệ của các phụ tùng xe, thành phần thuốc nhuộm vô cơ Hợp chất Cr (VI) gây ung thư và ăn mòn da. Dài hạn: tổn thương thận và da mất cảm giác Laéng ñoïng ôû nguoàn tieáp nhaäân, gaây ñieàu kieän yeám khí SS Cd pH Mạ nhúng/tỉnh điện, men sứ, thuốc chống nấm, phim ảnh, hợp kim đồng thau, đồng thiếc, tế bào quang điện Tác hại đến gan, thận, tuỵ, tuyến giáp, gây tăng huyết áp. Rất độc ở hàm lượng cao Aûnh höôûng ñeán thuûy sinh vaät, gaây aên moøn ñöôøng oáng thieát bò hoaëc laéng caën trong möông daãn/ñöôøng oáng Pb Aûnh höôûng ñeán thuûy sinh vaät Nhieät ñoä Pin, acqui, phụ gia của xăng, lớp phủ dây cáp Ảnh hưởng đến thần kinh và thận và khuyết tật sinh sản. Bònh lan truyeàn baèng ñöôøng nöôùc Vi truøng gaây beänh Hg Daãn ñeán hieän töôïng phuù döôõng hoùa Ammonia, P Thiết bị điện xúc tác, đèn hơi thuỷ ngân, lớp phủ gương. Độc tố cao qua hấp thụ vào da. Dài hạn: độc cho hệ thần kinh trung ương, gây khuyết tật sinh sản Beàn vöõng trong caùc quaù trình xöû lyù thoâng thöôøng (thuoác dieät coû, thuoác tröø saâu) (cid:2) gaây ñoäc haïi vaø tích luõy sinh hoïc (cid:4) ung thö Chaát HC khoù phaân huûy sinh hoïc As Phụ gia trong sản xuất hợp kim, các bản trong bình acqui, lớp áo dây cáp Maát ñi myõ quan Maøu Ung thư và đột biến gen. biến đổi sắc tố da, viêm da, gây mệt và thiếu năng lượng Daàu môõ Gaây muøi, ngaên caûn khueách taùn oxy treân beà maët, tröùng caù bò nhieãm daàu (cid:4) hö hoûng

29

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr TáTác c HạHại Đi Đếến Môi Tr

n Môi Trườường (tt) n Môi Trườường (tt) ng (tt) ng (tt)

Sự ô nhiễm

Vi sinh Bệnh Triệu chứng

Hiện trạng

Gioi thieu mon hoc Gioi thieu mon hoc

117117

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

118118

Vi khuẩn Escherichia coli Viêm đường tiêu hoá Tiêu chảy Salmonella Ngộ độc thức ăn Legionella pneumophila Bệnh legionaire Sốt, nhức đầu, bệnh hô hấp Salmonella typhi Thương hàn Sốt cao, tiêu chảy, loét ruột non Shigella Kiết Lỵ Vibrio cholera Tiêu chảy trầm trọng, mất nước Dịch tả Virus Adenovirus Bệnh hô hấp Enterovirus Viêm đường tiêu hoá, viêm màng não Hepatitis A Vàng da, sốt - Trong số 412 sông ở Philippines có 50 sông không có sự sống. Để làm sạch vịnh Manila và sông Pasig cần từ 2 tới 2,5 tỷ USD mỗi năm.

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Sự ô nhiễm

Hiện trạng

Hiện trạng

Sự ô nhiễm

Nitrate levels: concentrations at river mouths

Việt nam (cid:3) Tình trạng suy thoái chất lượng nước trên các lưu vực sông đang ngày một trở nên nghiêm trọng. (cid:3) 16 lưu vực sông được điều tra (cid:4)5 l/vực bị ô nhiễm nghiêm trọng, 5 l/vực khá, còn lại ở mức trung bình. (cid:3) Lưu vực sông Cửu Long bị ô nhiễm nặng nhất (cid:4)lưu vực sông Hồng - Thái Bình (cid:4) lưu vực sông Đồng Nai (cid:4) sông Vu gia - Thu Bồn (cid:4) lưu vực Sông Cả. Nhiều nơi, các con sông đã trở thành sông chết, như sông Thị Vải, Tô Lịch. (cid:3) Tình trạng nước mặt trên sông Sài Gòn và Đồng Nai ở khu vực cuối nguồn cũng đang bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng (ô nhiễm hữu cơ, dầu và vi sinh). (cid:3) Kênh rạch tại Tp HCM: ô nhiễm vô cùng nặng nề (hệ thống kênh Tàu Hũ- Bến Nghé, Nhiêu Lộc, …). Kênh Tân Hóa – Lò Gốm bị ô nhiễm nặng nề nhất, giá trị DO bằng 0 (từ năm 2001 đến nay) (cid:2) hệ thống kênh chết, không còn khả năng tự làm sạch.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

119119

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

120120

30

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Hiện trạng

Sự ô nhiễm

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

Hiện tượng phú dưỡng (phì dưỡng) hóa ở các ao hồ

• Khi các thuỷ vực kín tiếp nhận một lượng lớn các chất dinh dưỡng (chủ yếu

Nitơ, Phot pho)

• Tảo và các sinh vật phù du phát triển mạnh. Tảo dư thừa chết nổi kết thành

khối - tạo môi trường phân huỷ yếm khí.

• Tạo ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến các sinh vật khác trong hồ và

Đủ loại rác thải ứ đọng trên dòng kênh

làm cho hồ bị nông và thu hẹp dần.

Nước, rác thải công nghiệp, sinh hoạt được thải thẳng xuống kênh

Tuyến kênh Tân Hóa - Lò Gốm dài khoảng 8 km, từng là một con kênh có dòng nước trong xanh, bắt nguồn từ quận Tân Bình, chảy qua quận Tân Phú, quận 11 và xuôi về quận 6 (TP HCM). Hiện dòng nước trên tuyến kênh đã hoàn toàn chuyển sang màu đen kịt.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

121 121

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

122122

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Nguồn gốc gây ra phú dưỡng hóa

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

Nước thải sinh hoạt chứa N, P HC chứa N từ khói thải GT, nhà máy

P/bón vô cơ (chứa N,P) Nước chảy tràn (N, P) Chất tẩy rửa chứa P

C.Thải từ hoạt động chăn nuôi Nước thải sau xử lý của TXL NT (chứa N, P)

NT từ đường, CT xây dựng (chứa N, P) Hệ sinh thái hồ có nhiều chất dinh dưỡng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

123123

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

124124

NOx hòa tan Nước chảy tràn và xói mòn từ trồng trọt, mỏ, xây dựng…

31

5/13/2012

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

2.3 Thủy quyển -

2.3.2 Nước mặt và nước ngầm

Phú dưỡng hóa

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

Nước mặt

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

125125

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

126126

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

• Rừng là ngôi nhà của hơn 70% sinh vật trên thế giới • Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trong trọng việc duy trì sự sống trên trái đất

• Rừng bao phủ 29% diện tích lục địa thế giới • Có 3 kiểu rừng sau:

(cid:6) Rừng nhiệt đới ẩm (1 tỷ ha), rất phong phú và đa dạng (cid:6) Rừng nhiệt đới khô: (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ ở Châu Phi (cid:6) Rừng ôn đới (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển

• Độ che phủ rừng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá an ninh sinh thái

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

127127

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

128128

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào các nhóm nguyên nhân sau đây: - Mở rộng diện tích đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực, trong đó những người sản xuất nhỏ du canh là nguyên nhân quan trọng nhất. Rowe (1992) cho rằng, có đến 60% rừng nhiệt đới bị chặt phá hàng năm là do nguyên nhân này. Hiện nay mở rộng diện tích nông nghiệp ở Châu Á và Châu Phi đang xảy ra với tốc độ mạnh hơn so với Châu Mỹ La Tinh. - Nhu cầu lấy củi: Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân quan trọng làm cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng. Lượng gỗ sử dụng làm chất đốt trên thế giới đã tăng từ 600 triệu m3 vào năm 1963 lên 1.300 triệu m3 vào năm 1983. Hiện nay vẫn còn khoảng 1,5 tỷ người chủ yếu dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn. Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người thiếu củi đun.

32

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Việc đẩy mạnh khai thác gỗ cũng như các tài nguyên - Chăn thả gia súc: Sự chăn thả trâu bò và các gia súc khác đòi hỏi phải mở rộng các đồng cỏ rừng khác cho phát triển kinh tế và xuất khẩu cũng là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tốc độ cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Ở Châu Mỹ La Tinh, có khoảng 35% rừng bị phá rừng ở nhiều nước. Hiện nay việc buôn bán gỗ xãy ra mạnh mẽ ở vùng Đông Nam Á, chặt phá do những người sản xuất nông nghiệp nhỏ. Phần còn lại do chăn thả súc vật. Riêng ở chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới. Ví dụ, ở Malaisia rừng nguyên sinh Nam Mỹ việc mở rộng diện tích đồng cỏ với tốc độ 20 nghìn km2/năm trong giai đoạn 1950 – che phủ gần như toàn bộ đất nước vào năm 1990, đến năm 1960 đã có trên 1/2 diện tích 1980. Còn ở Brazil, khoảng 3/4 diện tích rừng bị phá hủy ở vùng Amazone đến 1980 có liên rừng bị khai thác gỗ cho xuất khẩu. Còn ở Philippine, đến năm 1980 rừng đã bị phá hủy quan trực tiếp đến việc nuôi bò, với hàng nghìn km2 đất rừng đã bị biến mất hàng năm. khoảng 2/3 diện tích, trong đó khai thác gỗ cho xuất khẩu chiếm một phần lớn.

Những gì còn sót lại từ những thảm rừng tươi tốt ở Rondonia, Brazil. Tập quán nuôi thả súc vật là một trong những nguyên nhân chính phá hoại rừng ở vùng Amazon

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

129129

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

130130

Chặt phá gỗ tếch ở Mandalay, Myanmar. Rất nhiều nước đã cấm nhập gỗ tếch từ Myanmar, nhưng nước này vẫn cung cấp từ 75-80% lượng gỗ tếch trên toàn thế giới. Tập quán du canh du cư ở Myanmar làm cho rừng ngày càng cạn kiệt.

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản; nhiều diện tích rừng trên thế giới đã - Cháy rừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên thế bị chặt phá lấy đất trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh. Mục giớI và có khả năng làm mất rừng một cách nhanh chóng. Ví dụ, năm 1977 đã xảy đích là để thu được lợi nhuận cao mà không quan tâm đến lĩnh vực môi trường. Ở Thái Lan, ra cháy rừng ở nhiều nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ. Chỉ tính riêng ở Indonesia một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để trồng sắn xuất khẩu, hoặc trồng côca để sản xuất trong một đợt cháy rừng (năm 1977) đã thiêu hủy gần 1 triệu ha rừng. Còn ở Mỹ, trong năm sôcôla. Ở Pêru, nhân dân phá rừng để trồng côca; diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10 2000 đã có 2,16 triệu ha rừng bị cháy. diện tích rừng của Pêru. Các cây công nghiệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều vùng rừng nguyên sinh ở các vùng đồi thấp của Malaisia và nhiều nước khác. Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng quá trình phá rừng trên thế giới. Đó là các chính sách quản lý rừng, chính sách đất đai, chính sách về di cư, định cư và các chính sách kinh tế xã hội khác. Các dự án phát triển kinh tế xã hội như xây dựng đường giao thông, các công trình thủy điện, các khu dân cư hoặc khu công nghiệp cũng làm gia tăng đáng kể tốc độ mất rừng ở nhiều nơi trên thế giới.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

131131

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

132132

Vết sẹo của đất do hậu quả của việc chặt phá rừng ở miền đông bắc Madagascar. Sức ép kinh tế đã buộc Madagascar sử dụng một trong những vùng giàu tính đa dạng sinh học nhất trên thế giới vào việc trồng cà phê.

33

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng

Hiện trạng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

133133

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

134134

(cid:1)Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng, chất lượng. (cid:1)Tốc độ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha, trong đó rừng nhiệt đới bị mất là lớn nhất, năm 1990 châu Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới, (cid:1)Theo tài liệu mới công bố của Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF, 1998), trong thời gian 30 năm (1960 – 1990) độ che phủ rừng trên toàn thế giới đã giảm đi gần 13%, tức diện tích châu Á còn 40%. rừng đã giảm đi từ 37 triệu km2 xuống 32 triệu km2, với tốc độ giảm trung bình 160.000km2/năm. (cid:1)Theo dự báo đến năm 2010 rừng nhiệt đới chỉ còn 20 - 25% ở một số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Ðông Nam Á. Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng chất (cid:1)Sự mất rừng lớn nhất xảy ra ở các vùng nhiệt đới, ở Amazone (Braxin) trung bình mỗi năm rừng bị thu hẹp 19.000km2 trong suốt hơn 20 năm qua. Bốn loại rừng bị hủy diệt khá lớn là lượng và trữ lượng gỗ bị suy giảm đáng kể do ô nhiễm rừng hỗn hợp và rừng ôn đới lá rộng 60%, rừng lá kim khoảng 30%, rừng ẩm nhiệt đới không khí. khoảng 45% và rừng khô nhiệt đới lên đến khoảng 70%. (cid:1)Châu Á là nơi mất rừng nguyên sinh lớn nhất, khoảng 70%. (cid:1)Theo tính toán giá trị kinh tế rừng ở châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm. Xem từ phi cơ của nạn phá rừng ở Madagascar

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng

Hiện trạng

Gđoạn 1990-2000

mất 7,3 triệu hecta rừng/năm

Gđoạn 2000-2005

mất 8,9 triệu hecta rừng/năm

Năm 2005, tổng diện tích rừng của thế giới ước tính khoảng 3952 triệu hecta (chiếm 30% d/tích bề mặt đất)

Triệu hecta/năm

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

135135

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

136136

Bản đồ phân bố rừng trên thế giới (theo FAO, 2006) Biến động về rừng của các vùng trong giai đoạn 1990-2005 (theo FAO, 2006)

34

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng – Việt Nam

Hiện trạng – Việt Nam

(cid:1) Từ năm 1990 đến nay, diện tích rừng liên tục tăng, chủ yếu là rừng trồng (~15 năm (cid:4)tăng lên 4 lần); rừng tự nhiên tăng lên 1 triệu hecta, nhưng chủ yếu là rừng phục hồi. (cid:1) Đến năm 2004, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 36,7%. (cid:1) Tuy nhiên, chất lượng của rừng vẫn chưa được cải thiện. Phần lớn rừng tự nhiên hiện nay thuộc nhóm rừng nghèo, trong khi đó rừng nguyên sinh chỉ còn 0,57 triệu

ha phân bố rải rác. Những khu rừng tự nhiên ít bị tác động, còn tương đối nguyên

sinh và có giá trị cao về đa dạng sinh học tập trung chủ yếu ở các khu rừng đặc

dụng. (cid:1) Riêng rừng trồng có diện tích trên 2 triệu hecta, chiếm 18%. Rừng trồng công nghiệp hiện nay mang tính thuần loại về cây trồng cao (cid:2)tính ĐDSH thấp.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

137137

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

138138

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

2.4 Sinh quyển

-

2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng – Việt Nam

Hiện trạng – Việt Nam

(cid:1)Rừng ngập mặn cả nước, đặc biệt ở vùng ven biển các tỉnh ĐB sông Cửu Long, bị tàn phá nặng nề do sự phát triển ồ ạt của các khu SX nông nghiệp, khu dân cư, khu nuôi tôm ven (cid:1) Rừng phòng hộ ven biển Gò Công mất ñi ~15 ha/năm (năm trước, ñộ dày của rừng phòng hộ khu vực này là khoảng 400 m tính từ chân ñê. Nhưng nay, nhiều biển, ven sông. ñoạn ñê ñã không còn một dải rừng ngập mặn nào che chắn). (cid:1)RNM ở 1 số địa phương đã “cơ bản bị xóa sổ”.

(cid:1)Năm 1943 diện tích RNM Việt Nam trên 400.000 ha, đến năm 1996 còn 290.000 ha và 279.000 ha vào năm 2006 (Bộ NN - PTNT).

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

139139

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

140140

Những cánh rừng phi lao phòng hộ chắn gió, chắn cát ập ở Núi Thành (Quảng Nam) ñã bị chặt phá ñể khai thác titan Sự thay đổi về diện tích rừng ngập mặn và đầm nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau từ năm 1983 – 1999

35

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Làm thế nào để biết, đánh giá so sánh một khu vực này có mức độ đa dạng sinh học cao hơn khu vực khác?

Dựa vào

(cid:7) Đa dạng sinh học là gì? (cid:3) Đa dạng sinh học là sự phong phú các dạng sống khác nhau trên trái đất. (cid:3) Sự sống phân bố mọi nơi trên trái đất từ: Sa mạc (cid:4) rừng nhiệt đới (cid:3) Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.

– Mức độ phong phú (richness) và tính tương đồng (evenness) về số loài. – Dựa vào các chỉ số về độ đa dạng Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)

Đa dạng SH bao gồm:

(cid:1) Đa dạng nguồn gien (cid:4) mức độ phong phú gien trong một loài. 1. Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa dạng của 1 hệ sinh thái nhất định, nó được xác định dựa trên việc đếm số lượng loài trong hệ sinh thái đó. (cid:1) Đa dạng loài (cid:4) số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

141141

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

142142

2. Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài (đặc hữu) trong các hệ sinh thái với nhau. (cid:1) Đa dạng hệ sinh thái (cid:4) mức độ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu vực nhất định nào đó. 3. Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ đa dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học? Ý nghĩa?

Hoạt động gây ảnh hưởng

– Là nguồn lương thực, nguồn dinh dưỡng – Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dược phẩm. – Bảo tồn văn hóa, tập quán, phát triển bền vững

• Sản sinh, tái tạo, duy trì , nâng cao chất lượng đất / nước / không khí • Ổn định thời tiết • Ngăn cản và giảm nhẹ thiên tai, thảm hoạ tự nhiên • Kiểm soát dịch bệnh gây hại • Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính của các độc tố • Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng • Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá • Giá trị dịch vụ sinh thái

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

143143

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

144144

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch: mở rộng đất canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng (như giao thông, thuỷ lợi, khu công nghiệp, thuỷ điện), … bằng cách lấn vào đất rừng, đất ngập nước là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm suy thoái ĐDSH.

36

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hoạt động gây ảnh hưởng

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

145145

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

146146

+ Khai thác và sử dụng không bền vững tài nguyên sinh học: thủy sản bị khai thác quá mức + Cháy rừng: trong số 9 triệu ha rừng còn lại thì 56% có khả năng bị cháy trong mùa khô. bằng các phương tiện đánh bắt hủy diệt; gỗ và các sản phẩm phi gỗ (song mây, tre nứa, lá, cây Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 đến 100.000 ha rừng bị cháy, nhất là vùng cao nguyên thuốc) bị khai thác thiếu kế hoạch, thiếu kiểm soát; buôn bán các loài động vật hoang dã miền Trung. không kiểm soát nổi. + Thiên tai Ví dụ: Hàng năm, khoảng 100 triệu cá mập bị giết để lấy thịt và vây cá. Các hoạt động săn bắt + Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại: đây là mối đe dọa tiềm ẩn đối với đa dạng sinh học. Sự cá voi nhỏ, cá heo cũng gây tử vong cho khoảng 300.000 cá thể. phát triển quá mức và khó kiểm soát của các loài này gây ra các hậu quả xấu cho môi trường Tận diệt thủy sản: bất chấp sự ngăn cản của lực lượng chức năng địa phương, nhiều người dân và đa dạng sinh học như lấn át, loại trừ và làm suy giảm các loài sinh vật và nguồn gen, phá từ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng… vẫn cứ kéo nhau đến vùng bãi bồi Khai Long hoại mùa màng, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi. (thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau), để khai thác trái phép nghêu, cá kèo, cua + Ưu tiên chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao trong sản xuất, khiến các giống địa giống…, khiến nguồn lợi thủy hải sản ở đây đang bị xâm hại nghiêm trọng (hơn 3.000 người phương ngày càng bị thu hẹp diện tích, nhiều nguồn gen quý của địa phương bị mai một. đến khai thác/ngày).

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Hoạt động gây ảnh hưởng

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới

(cid:1) Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu loài trong tổng số các loài được ước lượng khoảng 3-50 triệu loài. (cid:1) 70% số loài được biết là động vật không xương sống , số lượng loài côn trùng ước lượng khoảng 30 triệu.

+ Ô nhiễm môi trường: là nguyên nhân quan trọng đe dọa đa dạng sinh học như gây chết, làm giảm số lượng cá thể, phá vỡ cấu trúc quần thể, hủy hoại nơi cư trú và môi trường. + Chiến tranh: trong giai đoạn từ 1961 đến 1975 đã có khoảng 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hoá học rãi xuống chủ yếu ở phía Nam đã huỷ diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng. + Quản lý còn nhiều bất cập: các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế cộng đồng, chính sách sử dụng đất, lâm nghiệp, du canh du cư chưa phù hợp, chưa sâu sát cũng đã tác động không nhỏ đến thực trạng suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

147147

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

148148

Trong tổng số 1.4 triệu loài mà chúng ta biết, ước tính có: 1. Vi khuẩn và khuẩn lam : 5.000 2. Động vật đơn bào : 31.000 3. Tảo : 27.000 4. Nấm : 45.000 5. Thực vật đa bào : 250.000 6. Sứa, san hô, cỏ chân vịt : 10.000 7. Giun, sán các loại : 24.000 :750.000 8. Côn trùng : 22.000 9. Cá 10. Lưỡng cư : 4.000 : 6.000 11. Bò sát : 9.000 12. Chim 13. Động vật có vú : 4.000 (Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001)

37

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới

Số lượng cá trong các đại dương đã giảm 30%.

Ở đâu có mức độ đa dạng sinh học cao?

• Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu • Trung tâm đa dạng sinh học trên hành tinh này là: Khu vực nhiệt đới, đặc biệt là

rừng mưa nhiệt đới và các rạn san hô.

Một HST không bị tác động thì có mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ (Cunningham-Saigo (2001))

Với tác động của con người:

– Hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm (gấp 1000 lần so

với tự nhiên)

– 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt chủng vào giữa thế kỷ này.

Hiện chỉ còn ~ 1/4 trong tổng số quần thể cá biển trên thế giới (những loài không có giá trị kinh tế cao) có số lượng ổn định. Các chuyên gia của Liên Hợp Quốc cảnh báo “loài người sẽ không có cơ hội nhìn thấy cá trong các đại dương vào năm 2050”. Sách đỏ của IUCN – Năm 2006 - có 40.168 loài được đánh giá trong đó có 784 loài bị tuyệt chủng, 16.118 loài bị đe doạ tuyêt chủng (gồm 7.725 loài động vật, 8390 thực vật, 3 loài nấm và địa y). – Năm 2007 - có 41.415 loài được đánh giá thì có 16.306 loài bị đe doạ tuyệt chủng. Tăng 188 loài.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

149149

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

150150

Tháng 05/2010, các nhà lãnh đạo thế giới cũng đã phải xác nhận thất bại trong cam kết đưa ra vào năm 2002 về việc giảm đáng kể tỷ lệ suy giảm đa dạng sinh học trên toàn cầu vào năm 2010. Nguyên nhân được Liên Hợp Quốc (UN) cho là do tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm và sự lây lan của các loài xâm hại. Một con cá voi bị săn ñuổi

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam

Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam

4.1. Côn trùng

:7.500

4.2. Chim

: 828

4.3. Bò sát

: 286

Có mức độ đa dạng sinh học cao. 1. Thực vật bậc cao: 11.373 (ước tính ~12000) 2. Rêu : 1.030 3. Tảo : 2.500 (cid:1) Độ che phủ rừng tăng nhưng phần lớn d/tích tăng là rừng trồng (cid:4) có giá trị ĐDSH không cao. Các vùng rừng tự nhiên còn lại đều đang bị xuống cấp nghiêm trọng; diện tích rừng nguyên sinh chưa bị tác động chỉ còn tồn tại trong các vùng rừng nhỏ, rải rác tại các khu vực núi cao của miền Bắc và Tây Nguyên (cid:2) là mối đe dọa lớn đối với các cấu thành ĐDSH của rừng bao gồm các loài ĐTV phụ thuộc vào rừng. 4. Động vật : 21.000, trong đó Thực vật Việt nam • Có 3% số chi đặc hữu với 30% số loài (Miền Bắc) 40% số loài ở cả nước • Các loài cực kỳ quý hiếm cấm khai thác và sử dụng (26 loài) • Trên 50 loài quý hiếm, hạn chế sử dụng và khai thác

4.4. Cá : 2.472 (Biển: 2000, Nc ngọt 472)

4.5. Động vật có vú: 275

(cid:1) Đất ngập nước là một trong các hệ sinh thái nhạy cảm và dễ bị đe dọa. Do diện tích rừng ngập mặn của cả nước đang tiếp tục bị thu hẹp nhanh (cid:2) xu hướng quần thể của rất nhiều loài, cả động vật lẫn thực vật đang suy giảm, càng ngày càng có nhiều loài đối mặt với

(Nguồn: http://www.vncreatures.net/event06.php & Báo cáo đa dạng Việt nam, 2005)

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

151151

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

152152

nguy cơ tuyệt chủng. (cid:1) Nguồn lợi hải sản suy giảm nhanh: trữ lượng hải sản của năm 2003 là hơn 3 triệu tấn, giảm 25% so với năm 1990 (4,1 triệu tấn). Nhiều loài tôm cá kinh tế đã bị giảm sút cả về số lượng lẫn chất lượng, thay vào đó là thành phần cá tạp tăng lên. Danh sách các loài thủy hải Động vật Việt nam • Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài và phân loài thú là đặc hữu: • 82 loài là đặc biệt quý hiếm; 54 loài quý hiếm • Một loài mới phát hiện (Nguồn: Nghị định 48/2002 và http://www.vncreatures.net/event06.php) sản bị đe dọa, có nguy cơ tuyệt chủng tăng từ 15 loài trong năm 1989 lên thành 135 loài vào năm 1996.

38

5/13/2012

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

2.4 Sinh quyển

-

2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam

Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam

(cid:1) Về phần các loại cây trồng, lúa là cây có nhiều biến động nhất về giống. Số lượng các giống lúa nương giảm, một số giống đặc sản bị mất. Thống kê cho thấy từ năm 1970-1999, số lượng giống lúa địa phương bị mất là 80%. Đối với các loại ngô, đậu đỏ, các con số tương ứng (cid:1) Hầu hết các rạn san hô đang bị đe dọa, trong đó 50% ở mức bị đe dọa cao và 17% ở mức bị đe dọa rất cao. Có nhiều nơi độ phủ giảm trên 30%. (cid:1) Hệ sinh thái cỏ biển tại một số khu vực ven biển đang bị đe dọa nghiêm trọng. Vùng vịnh Hạ Long đã bị suy giảm 60-70% diện tích thảm cỏ; vùng phá Tam Giang-Cầu Hai (Huế) cũng bị mất khoảng 40-50%. là 75% và 50%; cây có củ là 20 - 75%,; chè và đay là 20 và 90%; cây ăn quả là 50-70%. (cid:1) Các giống vật nuôi truyền thống của Việt Nam cũng bị giảm sút nhiều. Nhiều giống bị mất hoàn toàn (lợn ỉ mơ, lợn lang hồng, lợn Phú Khánh, lợn cỏ, lợn Sơn Vì, gà Vàn Phú), nhiều giống bị giảm về số lượng (lợn Ba Xuyên, gà Hồ), nhiều giống gia cầm, thủy cầm bị pha tạp. (cid:1) Theo danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN năm 2004, Việt Nam có 289 loài ĐTV bị đe dọa toàn cầu. Các loài bị đe dọa toàn cầu ở Việt Nam không chỉ tăng về số lượng loài mà

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

153153

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

154154

còn tăng về phân hạng bị đe dọa. (cid:1) Trong danh mục 1996, Việt Nam có 5 loài thú ở mức nguy cấp (EN), đến năm 2004, tăng lên thành 12 loài. (cid:1) Sách đỏ Việt Nam (Bộ TN&MT) đã liệt kê 1056 loài ĐTV bị đe dọa ở mức quốc gia – tăng rất nhiều so với lần đầu tiên thống kê giai đoạn 1992-1996 (721 loài).

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người (cid:3) Liên quan đến ô nhiễm không khí, y học đã ghi nhận nhiều bệnh tật có nguyên nhân bởi bụi, NOx, SOx, CO, ozone tầng thấp, chì và kim loại nặng…. Từng loại chất ô nhiễm sẽ có thể dẫn đến những bệnh đặc trưng riêng, phổ biến là liên quan đến đường hô hấp (tai, mũi, họng, thanh quản), bệnh tim mạch, tăng huyết áp, hay thậm chí gây chậm phát triển trí não ở trẻ em.

Môi trường tự nhiên đã có những thay đổi đáp trả: - Ô nhiễm đất, nước, không khí - Suy thoái, cạn kiệt các dạng tài nguyên, ĐDSH - Biến đổi khí hậu - Thiên tai, thảm họa thiên nhiên

Con người đối mặt ngày càng nhiều với nguy cơ về: - Sức khỏe - Đời sống-kinh tế-xã hội - Xung đột, chiến tranh, nạn đói, dịch bệnh, di cư, …

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

155155

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

156156

(cid:3) Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên quan rõ rệt giữa các bệnh hô hấp và ô nhiễm KK

39

5/13/2012

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

157157

•Các kim loại nặng như Pd, Cd… đi vào cơ thể sẽ bị hoà tan vào các mô mỡ, tich lũy trong cơ thể gây ra các bệnh về xương, quái thai… •Tiếp xúc với nước ô nhiễm thường bị các bệnh ngoài da: các loại nấm da, lở loét, ngứa, hắc lào… •Các loại thuốc trừ sâu có trong nước có thể gây ra các bệnh quái thai dị dạng, ung thư •Florua gây các bệnh về răng miệng dù thừa hay thiếu (> 1 ppb<) •Đồng: các muối Cu thường gây tổn thương đường tiêu hoá, gan, thận, viêm mạc… •Zn: các muối kẽm hoà tan đều độc-gây đau bụng, mạch chập, co giật •Chì: gây rối loại bộ phận tạo huyết, đau bụng chì, đau khớp, tai biến não … Nặng có thể tử vong •Mn: là nguyên tố vi lượng, quá liều lượng sẽ gây bệnh như tác dụng lên hệ thần kinh, gây tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn… •Chất tẩy rửa bề mặt: có thể tổn thương giác mạc, ăn mòn da, phá huỷ tế bào mô. •Bụi Amiang (vữa trát tường, tấm cách âm cách nhiệt, ngói amiang…) có thể gây ung thư phổi. •CO: lấy O2 của cơ thể gây đau đầu chóng mặt ở liều lượng cao gây chết người •CO2: ở nồng độ 10% gây khó thở, nhức đầu, ngất •NOx: lấy O2 của máu, NO2 ở nồng độ trên 150-200 ppm gây phá huỷ dây khí quản, trên 500 ppm dẫn đến tử vong •SO2: gây rối loạn chuyển hoá protein và đường, dẫn đến thiếu vitamin B&C •H2S: mùi trứng thối, gây ngạt, gây viêm màng kết •Các chất hữu cơ dễ bay hơi: dễ hoà tan trong các mô mỡ, dễ dàng hấp thụ qua phổi •Dung môi (hydrocarbon vòng thơm dẫn xuất benzen) có độc tính cao, gây các bệnh về thần kinh, gây bại liệt… •Ozone: gây tác hại với mắt và các cơ quan hô hấp •Formandehit: gây các bệnh về phổi Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

158158

(cid:3) ~80% trường hợp bệnh tật ở nước ta là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra (tại các địa phương nghèo còn cao hơn). Những bệnh liên quan: tiêu chảy, bệnh lỵ, bệnh ngoài da, các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ hoặc có thể dẫn đến ung thư. (cid:3) Trong vòng 4 năm vừa qua có 6 triệu người Việt Nam gặp phải những bệnh dịch do nước bẩn gây nên và số tiền chữa trị lên đến 400 tỷ đồng Việt Nam. (cid:3) Sự tích tụ cao các chất độc hại trong nước, trong đất sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người qua quá trình phóng đại sinh học.

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

(cid:1) Nhu cầu về nước sạch trên thế giới ngày càng tăng, nguồn cung ngày càng bất ổn và nước đang trở thành một vũ khí chính trị chi phối mối quan hệ giữa các quốc gia. (cid:3) Nhiều “bệnh lạ” y khoa hiện tại vẫn chưa giải thích, chữa trị được; các bệnh về ung thư ngày càng phổ biến; các dịch bệnh ngày càng phát tán mạnh mẽ trên diện rộng.

(cid:1) Khi thiếu nuước (cid:4) sản xuất lương thực bị suy giảm, sinh vật khó sống hơn, phong trào di cư trong và ngoài nước tăng, căng thẳng về kinh tế và địa chính trị. Tất cả những hệ quả này sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến an ninh toàn khu vực.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

159159

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

160160

(cid:1) Một số quốc gia đã bắt đầu nhòm ngó nguồn nước ở ngoài biên giới nước mình, giống như tìm nguồn dầu mỏ. Nước có thể trở thành nguyên nhân xung đột như xung đột chủng tộc. Ví dụ: Trung Quốc và Ấn Độ, nguồn nước ở biên giới hai nước luôn là nguyên nhân tiềm ẩn xung đột. Hai nền kinh tế phát triển nhanh nhất châu Á này đang chịu sức ép lớn về nguồn nước do tốc độ phát triển công nghiệp vũ bão và thành phần dân chúng giàu lên tiêu thụ nhiều “Bệnh lạ” ở Quãng Ngãi từ ñầu năm 2012 nước hơn. Theo các nhà phân tích thì chẳng bao lâu nữa, Trung Quốc và Ấn Độ sẽ rơi vào tình trạng khát nước giống như Trung Đông. Chính vì vậy, việc khai thác dòng chảy chung giữa hai nước sẽ trở thành vấn đề lớn, mà nếu không khéo sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường.

40

5/13/2012

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

(cid:1) Những khía cạnh khác trong phạm vi đời sống, kinh tế con người bị tác động/ảnh hưởng xấu từ sự suy thoái của thiên nhiên/môi trường: (cid:3) Nguồn thủy hải sản giảm (khai thác quá mức và ô nhiễm) (cid:2) tác động xấu đến đời sống kinh tế của các ngư dân.

(cid:3) Đất nông nghiệp thoái hóa về chất và lượng khiến sản lượng nông sản suy giảm, người nông dân chịu thiệt thòi. Việc ô nhiễm kim loại nặng của gần 20% tổng diện tích đất canh tác ở Trung Quốc, hàng năm thiệt hại tới 1.000 vạn tấn lương thực, trực tiếp gây tổn thất kinh tế hơn 10 tỷ NDT.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

161161

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

162162

(cid:3) Ngành lâm nghiệp của Canada có thu nhập hàng năm 10 tỉ USD. 10% lực lượng lao động của Canada đang phụ thuộc vào lâm nghiệp. Khi rừng bị tổn hại, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập và việc làm ở Canada. (cid:3) Khi biển bị ô nhiễm, ngành du lịch cũng bị tác động. Các bãi tắm có thể bị đóng cửa, lượng khách du lịch đến vùng biển tham quan, nghỉ dưỡng cũng sẽ giảm sút. (cid:3) Mưa acid khi rơi xuống nhà cửa và các bức tượng điêu khắc, các công trình kiến trúc sẽ ăn mòn chúng. Sự kiện và con số về mưa axit: •Năm 1967, mưa acid làm đổ sập một cây cầu ở Ohio (Hoa Kỳ) làm chết hàng chục người. •Năm 1979, mưa acid rất lớn tại khu vực Wheeling (West Virginia, Hoa Kỳ) với pH thấp kỷ lục (độ acid tương đương với dung dịch acid trong bình acquy của xe hơi) (trận mưa này được ghi vào kỷ lục thế giới). •Một trận mưa axít khác ở New England có độ pH thấp không kém đã làm lớp vỏ sơn của các xe ô tô đỗ ngoài trời mưa bị ăn mòn trực tiếp và tróc ngay tại chỗ. •Tòa nhà Capitol ở Ottawa đã bị tan rã bởi hàm lượng SO2 trong không khí quá cao. •Hằng năm, mưa acid “đốt” của nước Mỹ 5 tỷ USD. •Tại Đức, hơn một nửa các cánh rừng của miền tây nước này hiện nay đang ở trong những mức độ bị phá hủy khác nhau và giá trị lượng cây gỗ bị hủy hoại bởi mưa axit ước tính đạt 800 triệu đôla hàng năm. •Tại Thụy Điển, 4.000 hồ không hề có cá; 9.000 hồ bị mất một phần lớn các loài cá đang sinh sống, trong khi đó có tới 20.000 hồ khác cũng bị ảnh hưởng bởi mưa acid. •Tại London, mưa acid đang tàn phá nghiêm trọng các công trình nghệ thuật bằng đá từ thế kỉ 18,19, như nghị viện Anh, Tu viện Westminter và nhà thờ Saint Paul. •Do mưa acid mà hàng năm các khu rừng ở Châu Âu thiệt hại khoảng 30 tỉ đôla. Ở vùng Đông Bắc nước Mỹ, hơn 50% trong số 219 ao hồ được khảo sát đã bị acid phá hoại.

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

(cid:1) Mùa hè nóng bức chưa từng có cũng làm tăng nguy cơ hỏa hoạn ở thủ ñô Helsinki của Phần Lan và các khu vực lân cận. Nền nhiệt quá cao khiến nhu cầu tiêu thụ ñiện tăng rất cao. Giá ngũ cốc cũng leo thang theo nhiệt ñộ. Giá lúa mì giao sau tại (cid:1) Thời tiết bất thường đang gây nên nhiều vấn đề tiêu cực trên toàn cầu. (cid:1) Dân cư ở vùng ôn đới đã hứng chịu những mùa hè nóng "chết người" như đợt nắng nóng kỷ lục tháng 6/2007 ở châu Âu với nhiệt độ trên 40oC. Ít nhất 10 người chết trong đợt nắng thành phố Chicago, Mỹ vọt lên gần mức cao nhất trong vòng 14 tháng do sản lượng nóng dài nhất trong lịch sử Hy Lạp với nhiệt độ lên tới 46,2oC, mức cao nhất kể từ 1955. Còn toàn cầu có nguy cơ giảm mạnh. Hội ñồng Ngũ Cốc Quốc tế dự ñoán sản lượng ngũ tại Romania, 29 người đã thiệt mạng với nhiệt độ tại thủ đô Bucharest là 45oC… Mới đây, chỉ cốc của Nga sẽ giảm 19% xuống còn 50 triệu tấn trong năm nay do hạn hán triền riêng tại Nhật Bản, gần 10.000 người nhập viện và 57 người chết do sốc nhiệt từ ngày 19 tới 25/7/2010. Hàng loạt đám cháy rừng bùng phát tại Nga trong những ngày qua. Gần 2000 ngôi

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

163163

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

164164

miên và nắng nóng. (cid:1) Trong khi ñó, thời tiết giá rét kỷ lục tại Afghanistan với nhiệt ñộ dưới -30oC (năm 2007) ñã cướp ñi sinh mạng của 797 người và ít nhất ñã có 100 người phải trải qua phẫu thuật, cắt bỏ một phần chân tay vì sương giá. Tuyết dày cũng ñã phá hủy nhà bị hỏa hoạn thiêu rụi và ít nhất 34 người đã chết do cháy rừng ở Nga. (cid:1)Trước đó, vào ngày 29/7/2010, nhiệt độ tại thủ đô Matxcơva của Nga lên tới 37,7oC – mức cao nhất trong 130 năm qua. Matxcơva bị bao phủ bởi khói từ những đám cháy rừng và cháy hơn 700 căn nhà và gần 230.000 con gia súc chết. Trời lạnh giá cũng làm thiệt than bùn ở các khu vực xung quanh thành phố. Một số người dân gặp các vấn đề về hô hấp. mạng 38 người ở Bắc Ấn Độ. Tại Kyrgyzstan, 50 người vô gia cư chết cóng trong 4 ngày ñầu tiên của năm mới (năm 2008). Còn tại Bangladesh, nhiệt ñộ xuống thấp còn 3-6oC, gây ra tử vong cho 185 người.

41

5/13/2012

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

165165

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

166166

(cid:1) Mùa đông 2007 – 2008, tại nhiều nơi ở châu Âu, tuyết rơi dày 2 m gây đổ cột điện và làm ách tắc giao thông. Ở Bulgaria, hơn 300 ngôi làng bị mất điện, hàng chục làng khác bị cô lập, thiếu lương thực và nước sạch. Tuyến đường hầm Mont-Blanc nối liền Pháp-Italy đã buộc phải cấm các xe tải đi qua do chênh lệch nhiệt độ lớn giữa hai đầu đường hầm có thể làm gián đoạn hệ thống thông gió của đường hầm. Cả khu vực Trung Đông đều chìm trong lạnh giá (Jordan đang trải qua thời tiết lạnh nhất kể từ năm 1964 trở lại đây với nhiệt độ -1,1oC). Một số nơi ở Iran, nhiệt độ tụt xuống -24oC, làm 8 người chết cóng. Còn Baghdad lần đầu tiên được chứng kiến cảnh tuyết rơi sau khoảng một thế kỷ. Ở Trung Quốc, giá lạnh và băng tuyết khắc nghiệt Việt Nam - Đợt rét đậm tại miền Bắc vào đầu năm 2008 là đợt rét kéo dài kỷ lục trong lịch sử quan trắc, gần 40 ngày liên tục (vốn thường chỉ kéo dài 3 ngày và đợt rét lạnh kéo dài nhất từng quan trắc -năm 1968- cũng chỉ kéo dài 28). - Đặc biệt tại nhiều khu vực thuộc vùng núi cao phía Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất dưới 0oC như Sa Pa (Lào Cai) -2oC và Mẫu Sơn (Lạng Sơn) -5oC, có tuyết rơi và băng giá. (cid:2) đợt rét kỷ lục đã làm trên 33.000 trâu bò chết và tổng thiệt hại của riêng ngành chăn nuôi là 200 tỷ đồng. Rét đậm, rét hại kéo dài khiến một số bệnh liên quan đến thời tiết như viêm đường hô hấp cấp tính, tai biến mạch máu não, hạ thân nhiệt do lạnh ở một số bệnh viện tăng lên 10-20%. Đặc biệt số ca tai biến mạch máu não tăng 11-19%. Đã có trường hợp trẻ em chết rét khi đi trên đường… nhất trong vòng 100 năm nay tiếp tục gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống các tỉnh phía Nam. Theo thống kê, TQ đã có 60 người chết rét, hơn 200.000 người phải cấp cứu, thời Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều cơn bão, lụt lội hơn quá khứ, hạn hán ngày càng trở nên khắc nghiệt. tiết xấu ảnh hưởng 100 triệu người và gây thiệt hại ước tính lên đến gần 8 tỷ USD. Tại Mỹ Latin, tháng 6/2010, nhiệt độ ở nhiều nơi xuống thấp kỷ lục, thậm chí -35oC, kể cả một số vùng vốn có khí hậu ôn hòa cũng phải chịu đựng những đợt rét và tuyết dày. Theo thống kê, có khoảng 220 người thiệt mạng tại Mỹ Latin do nhiệt độ thấp. Ngoài ra còn có 12 người khác chết vì ngộ độc khí carbon monoxide (CO) khi sưởi ấm.

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

Bão – lũ lụt (cid:1) Trong năm 2009, Việt Nam đã hứng chịu 11 cơn bão các cấp. Riêng cơn bão số 9 năm 2009 đã làm 99 người chết, 14 người mất tích, 252 người bị thương, thiệt hại ước tính ban đầu lên Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra ở nước ta năm 2004 và 7 tháng đầu năm 2005 gây thiệt hại rất lớn về người, nhà cửa, công trình, mùa màng …

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

167167

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

168168

tới hơn 10.000 tỷ đồng, trong đó, Quảng Ngãi và Quãng Nam chịu thiệt hại nặng nề nhất. (cid:1) Bão hay những cơn mưa lớn kéo dài thường dẫn tới lũ lụt, đặc biệt ở các tỉnh miền Trung. Mới đây nhất, mưa to trên diện rộng tại các tỉnh miền Trung (từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế) trong suốt 5 ngày (3 – 7/10/2010) đã gây lụt lội nghiêm trọng. Đã có tới 76 người thiệt mạng. Tổng thiệt hại kinh tế ước tính trên 2.500 tỷ đồng. Thống kê chi tiết hơn thì đã có hơn 2.000 nhà bị sập, cuốn trôi, 150.000 nhà bị ngập, hư hại, hơn 17.000 ha hoa màu bị ngập, hơn 3.000 gia cầm bị chết, cuốn trôi, hơn 9.000 gia súc bị chết, hơn 100.000 người bị thiếu nước sạch … Rồi đến ngày 23/10/2010, một cơn lũ quét bất ngờ xuất hiện tại thị trấn Lương Sơn (Bình Thuận), chỉ trong 1 giờ, đã làm gần 1.000 ngôi nhà bị ngập, 90 ha hoa màu (trong đó chủ yếu Bảng: Thống kê thiệt hại do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra trong năm 2004 và 7 tháng đầu năm 2005 là lúa đang trong thời gian thu hoạch, thanh long, bắp...) bị hư hại, chìm sâu trong nước (2 m), ước tính thiệt hại ban đầu lên đến gần 18 tỷ đồng.

42

5/13/2012

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

(cid:1) Trong những năm qua, lũ quét, lũ ống, lũ bùn đá, sạt lở đất... xảy ra liên tiếp, bất ngờ, sức tàn phá lớn, gây tổn thất nghiêm trọng về người, của cải, công trình hạ tầng và phá hoại môi Lốc Trong các năm qua, lốc ñã trở nên phổ biến với tần suất và cường ñộ lớn hơn trước rất nhiều.

trường sinh thái ở các tỉnh miền núi. (cid:1) Trong vòng 10 năm, từ 2000 đến 2009 đã xảy ra 96 trận lũ quét(cid:2)làm chết và mất tích 883 người, bị thương gần 1.500 người; hơn 6.000 căn nhà bị đổ trôi; hơn 120.000 căn nhà bị ngập, hư hại nặng; hơn 132.000 ha lúa và hoa màu bị ngập; hàng trăm ha đất canh tác bị vùi lấp; nhiều công trình giao thông, thủy lợi, dân sinh kinh tế bị hư hỏng nặng nề. Tổng thiệt hại ước

Trường Mầm non bị tốc mái hoàn toàn

20 ha cao su, keo và tràm bị gảy đổ

tính trên 6.000 tỷ đồng. (cid:1) Các tỉnh thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Cạn, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Kon

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

169169

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

170170

Bản Hạ Long (Thừa Thiên Huế) tan hoang sau cơn lốc ngày 15/10/2010 Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Thuận. (cid:1) 10 tháng đầu năm 2010 đã xảy ra 8 trận lũ quét, sạt lở trên địa bàn các tỉnh Bắc Cạn, Cần Thơ, Lai Châu, Sơn La, Nghệ An, Hà Giang. Hình ảnh lũ lụt vào tháng 10/2010 tại Quảng Bình

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

3. Tác động của suy thoái MT đến con người

(cid:1) Không phải mọi giá trả cho sự phát triển con người gây ra bởi biến đổi khí hậu đều có thể đo đếm được bằng các hệ quả mang tính định lượng. (cid:1) Không thể nhìn nhận riêng biệt những yếu tố có thể gây thụt lùi trong phát triển con người, mà chúng tác động qua lại với nhau, cùng với những vấn đề tồn tại từ trước về phát triển con người (cid:2) tạo ra một xoáy nghịch, một hệ lụy vô cùng ghê gớm.

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

171171

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

172172

Hạn hán Việt Nam vốn vẫn bị tác động bởi nạn hạn hán hàng năm, tuy nhiên những năm gần đây, nạn (cid:1) Hậu quả của bão lũ, hạn hán ngoài việc trực tiếp gây chết người, dịch bệnh sau lũ, mùa màng mất mùa, làm tăng tỷ lệ suy dinh dưỡng, giảm khả năng kháng bệnh, mà còn làm phát hạn hán diễn ra sớm hơn và có phần kéo dài hơn; đặc biệt, hạn hán nghiêm trọng xảy ra không sinh tình trạng phụ nữ hoá quản trị gia đình tại các vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu chỉ ở những vùng khô hạn như thường thấy (như Nam Trung Bộ), mà còn cả ở những vùng xưa do đàn ông phải rời nhà đi kiếm sống trong một thời gian dài tạo ra nhưng hệ luỵ khó khắc nay không hề thiếu nước, bao gồm một số địa phương đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng phục về mặt giáo dục trẻ em, trật tự xã hội và kiểm soát các dịch bệnh xã hội như HIV/AIDS, lao, các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Những vấn đề này đã từng xảy ra ở nhiều vùng Bắc Bộ. Sự gia tăng các vụ cháy rừng là một trong những tác động nghiêm trọng và rõ ràng nhất của nông thôn ở đồng bằng Bắc bộ. nạn hạn hán. Liên Hiệp Quốc ước tính khoảng 22 tỉnh của Việt Nam có nguy cơ cháy rừng cao, đang ở mức báo động. Theo các số liệu thống kê, chỉ trong ba tháng đầu năm 2010, đã có hơn 150 vụ cháy nhỏ và vừa và khoảng 1.600 hecta rừng đã bị tàn phá. 40% diện tích canh tác ở 22 tỉnh thành miền Bắc bị đe dọa bởi hạn hán. Nước mặn đe dọa xâm lấn khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, …) do mực nước xuống thấp, đe dọa phá hủy hơn 620.000 ha diện tích lúa và cây trồng (40% diện tích toàn vùng).

43

5/13/2012

4. Một số b/pháp hạn chế, khắc phục

4. Một số b/pháp hạn chế, khắc phục

Tiết kiệm năng lượng

- Can one person slow global warming? - Actually, yes.

1. Giảm ô nhiễm không khí

Trong cuộc

sống hằng

2. Bảo vệ, cải tạo môi trường đất

ngày, chúng ta

60 W 3 giờ

3. Chống suy thoái nguồn nước

25 phút

để:

có thể làm/thay

đổi những hành

4. Khôi phục, bảo vệ rừng

động nào??

5. Duy trì đa dạng sinh học

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

173173

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

174174

3 giờ

4. Một số b/pháp hạn chế, khắc phục

4. Một số b/pháp hạn chế, khắc phục

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

175175

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong

176176

• Think about where the things you buy come from and how they are made. Sometimes it’s better not to buy something new, and buy it used instead. Or skip buying it altogether if it’s not necessary. • Get involved! Join a local environmental group that is working to make a difference. For example, mongabay has selected the following organizations as recipients of its annual conservation award, which recognizes groups that are using innovative methods for protecting forests, oceans, and other ecosystems: the Amazon Conservation Team, for its work with indigenous tribes in trying to protect the Amazon; Health in Harmony, which is helping protect rainforests in Borneo by providing health care to local communities; and WildlifeDirect, which has created a system for funding park rangers and other conservation workers at dozens of sites around the world. • Tell your family, friends, and relatives that you want to do more to protect the environment and why it’s important to do so. Spreading the word is very important. There are several things you can do at home to help reduce your impact on the environment. • Eat less beef and pork. Fish (check Seafood Watch from the Monterey Bay Aquarium to see what types are OK) and poultry have a much lower impact on the environment, while other protein sources such as nuts and organic soy are even less damaging to the planet. • Think about packaging before you buy products. Individually-wrapped candy uses resources and generates a lot of trash, while fruits and vegetables are healthier and mean less waste. • Turn off lights and other electrical devices when you don’t need them. When light bulbs burn out, replace them with energy-efficient bulbs. • Do not waste water. • Recycle. • Encourage your parents to drive fuel-efficient cars and not to overheat their house. • Don’t let your pets go when you don’t want them any more. Feral pets can have a destructive impact on the local environment. Before buying a pet be sure that you are ready to take care of it. Having a pet is a responsibility.

44