52
CHƯƠNG 3
ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
3.1 Khái niệm
3.2 Tính chất của sai số gia công
3.3 Các phương pháp đạt độ cnh c gia công
3.4 Các nguyên nhân gây ra sai số gia công
3.5 Các phương pháp xác định độ chính xác gia công
3.6 Điều chỉnh máy
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
3.1 KHÁI NIỆM
Khái niệm
53
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
3.1 KHÁI NIỆM
Khái niệm
“Độ chính c gia ng ca chi tiết y mức đ giống nhau
về kích thước, nh dáng nh học, vị trí tương quan ca chi tiết
gia ng trên y chi tiết tưởng trên bản vẽ.
Độ chính c kích thước đạt được.
Đó là độ chính c v kích thước thẳng hoặc ch thước góc.
Độ chính c kích thước được đánh giá bằng sai số của kích thước
thực so với kích thước lý tưởng trên bản v.
Độ chính c nh dáng nh học.
Đó là mức độ phù hợp giữa hình dáng hình học thật và nh dáng
nh học lý tưởng của chi tiết. Ví dụ, độ côn, độ ovan, độ phẳng
Độ chính c vị trí tương quan.
Độ chính c này thực sự là sự xoay đi một góc nào đó của bề mặt
này so với bề mặt kia (dùng làm chuẩn). Ví dụ, độ song song, độ
vuông góc, độ đồng tâm, v.v... 54
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Khí, ĐHBKHN
3.1 KHÁI NIỆM
Ý nghĩa
Độ chính c đặc tính chủ yếu của chi tiết y
Độ chính c của q trình sản xuất đóng vai trò hết sức quan
trọng
Nâng cao độ chính xác của phôi cho phép giảm khối lượng gia
công , giảm lượng gia công và tiết kiệm nguyên vật liệu.
Nâng cao độ chính c gia công cho phép loại bỏ công việc điều
chỉnh khi lắp ráp, tạo điều kiện cho việc lắp lẫn hoàn toàn thực
hiện phương pháp lắp ráp theo dây chuyền.
55
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Khí, ĐHBKHN
3.1 KHÁI NIỆM
Quan h giữa đ chính xác g thành
“Độ chính c kinh tế” đ chính c đạt được trong điều kiện
sản xuất nh thường với giá thành hạ nhất.
“Độ chính c thể đạt tới” độ chính c đạt được trong
những điều kiện đặc biệt không tính đến g thành gia công
(máy chính c, đồ tốt, công nhân tay nghề cao,v.v...).
56
Quan hệ giữa độ chính c
(sai số)
giá thành C
Quan hệ giữa giá thành gia ng C
độ chính c (sai số
)
1. tiện thô; 2. tiện tinh; 3. mài