138
CHƯƠNG 4
CHUẨN
4.1 Định nga phân loại chuẩn
4.2 Quá trình gá đặt chi tiết gia công
4.3 Nguyên tắc sáu điểm khi định vị
4.4 Cách tính sai số gá đặt
4.5 Những điểm cần tuân thủ khi chọn chuẩn
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
4.1 ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI CHUẨN
Định nghĩa
“Chuẩn tập hợp những bề mặt, đường hoặc điểm ca mt chi
tiết căn cứ vào đó để xác định vị trí tương quan ca các bề
mặt, đường hoặc điểm khác ca bản thân chi tiết đó hay ca chi
tiết khác.
Chuẩn thể một hay nhiều bề mặt, đường hoặc điểm. Vị trí
tương quan của c bề mặt, đường hoặc điểm được c định
trong quá trình thiết kế, gia công , lắp p đo lường.
Việc c định chuẩn một nguyên công gia công chính
việc c định vị trí tương quan giữa dụng cụ cắt bề mặt gia
công của chi tiết để đảm bảo những u cầu kỹ thuật kinh tế
nguyên công đó.
139
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
4.1 ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI CHUẨN
Phân loại
140
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
4.1 ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI CHUẨN
Chuẩn thiết kế
Chuẩn được dùng trong q trình thiết kế được gọi chuẩn
thiết kế, chuẩn thiết kế được nh thành khi lập c chuỗi kích
thước trong q trình thiết kế. Chuẩn thiết kế thể chuẩn
thực hay chuẩn ảo
141
TS. Phùng Xuân Lan, Bm CNCTM, Viện Cơ Khí, ĐHBKHN
4.1 ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI CHUẨN
Chuẩn công ngh
Chuẩn được ng trong quá trình công ngh được gọi chuẩn
công nghệ, chuẩn công ngh n được chia ra c loại: chuẩn
gia công, chuẩn lắp p chuẩn kiểm tra
Chuẩn gia công
Chuẩn gia công dùng để xác định vị trí các bề mặt, đường hoặc điểm
của chi tiết trong quá trình gia công . Chuẩn gia công bao gi cũng
chuẩn thực
Chuẩn gia công thể trùng hay không trùng với mặt tỳ của chi tiết trên
đ gá hay trên bàn máy.
Chun gia công còn chia ra chuẩn t và chuẩn tinh.
142