
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN
KHOA Y
BÀI GIẢNG
DA LIEÃU
ÑÔN VÒ BIEÂN SOAÏN: KHOA Y
Chuû bieân: BS.CKI. Traàn Thò Mai Hoàng
Tham gia bieân soaïn : BS. Nguyeãn Thò Hoàng Yeán
BS. Nguyeãn Chí Thoaøng
Haäu Giang, 2016

MỤC LỤC
BÀI 1. THƢƠNG TỔN CĂN BẢN .......................................................................... 1
BÀI 2. BỆNH GHẺ ................................................................................................... 7
BÀI 3. NHIỄM TRÙNG DA DO VI TRÙNG (VIÊM DA MỦ) ............................ 13
BÀI 4. BỆNH CHÀM ............................................................................................. 20
BÀI 5. BỆNH VI NẤM CẠN ................................................................................. 27
BÀI 6. BỆNH VẨY NẾN ....................................................................................... 34
BÀI 7. ĐỎ DA TOÀN THÂN ................................................................................. 39
BÀI 8. BỆNH DA BÓNG NƢỚC ........................................................................... 43
BÀI 9. BỆNH ZONA .............................................................................................. 49
BÀI 10. BỆNH HERPES ........................................................................................ 54
BÀI 11. HỘI CHỨNG LOÉT SINH DỤC .............................................................. 57
BÀI 12. HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO .................................................... 61
BÀI 13. BỆNH HẠ CAM MỀM ............................................................................. 66
BÀI 14. BỆNH GIANG MAI ................................................................................. 69
BÀI 15. BỆNH MÀO GÀ ....................................................................................... 77
BÀI 16. BỆNH PHONG ......................................................................................... 79
BÀI 17. TRÚNG ĐỘC DA DO THUỐC ................................................................ 92

1
BÀI 1. THƢƠNG TỔN CĂN BẢN
Mục tiêu học tập
Sau bài học này sinh viên có khả năng
1. Mô tả được thương tổn nguyên phát
2. Mô tả được thương tổn thứ phát
3. Mô tả được hình dạng và các kiểu sắp xếp thương tổn trên cơ thể của các
bệnh da thường gặp
1. Đại cƣơng
Trong thời đại ngày nay các xét nghiệm cận lâm sàng ngày một nhiều và
hiện đại, nhƣng việc khám thực thể da vẫn là phần quan trọng.
Khám lâm sàng trong bệnh da chính là tìm và đọc thƣơng tổn căn bản, cách
sắp xếp và phân bố thƣơng tổn trên cơ thể.
Thƣơng tổn căn bản: là thƣơng tổn ngoài da mà đặc tính của nó còn giữ
nguyên vẹn.
Dựa vào tiến triển thƣơng tổn da có thể chia làm 2 loại: nguyên phát và thứ
phát:
+ Thƣơng tổn nguyên phát: là tổn thƣơng đặc trƣng ở da và xuất hiện vào
giai đoạn đầu của bệnh có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị
bệnh da.
+ Thƣơng tổn thứ phát là thƣơng tổn xuất hiện tiếp theo thƣơng tổn da
nguyên phát, thƣờng do cào, gãi, trợt da…
Trong thực tế thƣờng có sự phối hợp của thƣơng tổn nguyên phát và thứ
phát trên cùng một bệnh nhân. Ngƣời thầy thuốc phải tìm ra thƣơng tổn nguyên
phát, kết hợp với vị trí, cách sắp xếp của chúng trên cơ thể bệnh nhân, mà đƣa ra
chẩn đoán bệnh. Theo dõi diễn tiến của thƣơng tổn có ý nghĩa trong việc đánh giá
kết quả điều trị.
Dựa vào mặt phẳng da chia chia làm 3 nhóm chính: ngang mặt da, trên mặt
da, dƣới mặt da

2
Ngoài ra còn có một số thƣơng tổn đặc biệt xuất hiện tùy loại bệnh lý: cồi,
nang, kén, đƣờng hầm, dãn mao mạch, ban xuất huyết.
2. Phân loại sang thƣơng căn bản
2.1. Phân loại sang thƣơng căn bản theo mặt phẳng da
Thƣơng tổn nằm ngang mặt da: dát
Thƣơng tổn nằm trên mặt da: sẩn, nốt, sẩn phù, mụn nƣớc, bóng nƣớc, mụn
mủ, củ, áp xe, nang, mài, vẩy, sẹo, lichen.
Thƣơng tổn nằm dƣới mặt da: teo, xơ hóa, trợt, sẹo, loét, hoại tử
Sang thương ngang mặt da
Sang thương trên mặt da
Sang thương dưới mặt da
2.2. Phân loại tổn thƣơng căn bản theo tiến triển
2.2.1. Nguyên phát
- Dát: Là thƣơng tổn bằng với mặt da mặt da và có sự thay đổi màu sắc, có
kích thƣớc và hình dạng bất kỳ.
Thí dụ: tàn nhang, hồng ban, bạch biến, lang ben
- Mụn nƣớc: là thƣơng tổn nhô cao trên mặt da, đƣờng kính nhỏ hơn hoặc
bằng 5 mm, bên trong chứa thanh dịch. Mụn nƣớc có thể nông hoặc sâu, căng
hoặc chùng.
- Bóng nƣớc: là thƣơng tổn nhô cao trên mặt da, đƣờng kính lớn hơn 5 mm,
bên trong chứa thanh dịch. Bóng nƣớc có thể căng hoặc chùng.
- Mụn mủ: là thƣơng tổn nhô cao trên mặt da, bên trong chứa mủ. Mụn mủ
có thể thay đổi về kích thƣớc và hình dạng. Mủ có màu trắng sữa, màu vàng hoặc
màu vàng hơi xanh. Mụn mủ nang lông thƣờng nhọn đầu và trung tâm có sợi lông,
loại mụn mủ này hay gặp trong mụn trứng cá, viêm nang lông.

3
- Sẩn: là thƣơng tổn nhô cao trên mặt da, bên trong chứa chất đặc, sờ chắc
hoặc mềm, đƣờng kính lên đến 1 cm. Sẩn có thể tròn hay đa giác, đỉnh có thể hình
chóp hay hình vồm, lõm hoặc phẳng trung tâm. Sẩn trên 1cm gọi là mảng hoặc tập
hợp nhiều sẩn thành mảng. Sẩn tích tụ huyết thanh còn gọi là sẩn phù
- Củ: Thƣơng tổn tƣơng tự sẩn, nhƣng khác ở đặc điểm thâm nhiễm tế bào
phần sâu của lớp bì, diễn tiến chậm, khi lành để lại sẹo. Thí dụ, củ lupus lao, giang
mai, phong.
- Cục: Là thƣơng tổn đặc, hình cầu hay hình trứng, nằm sâu trong bì- hạ bì.
Cục có thể nằm nhô cao trên mặt da, hay dƣới mặt da. Ngƣời khám thƣờng phát
hiện bằng cách sờ nắn hơn là nhìn.
- Sùi: Là thƣơng tổn nhô cao trên mặt da có giới hạn hoặc trải rộng, trên bề
mặt có các nhú, giới hạn rõ, có thể có rịn nƣớc. Thí dụ: mồng gà
- Sẩn sừng: là một khối tế bào hóa sừng sùi. Thí dụ: mụn cóc.
- Nang: là túi chứa dịch lỏng, hình tròn hoặc bầu dục, khi ấn có cảm giác
lình phình. Thí dụ: nang bã.
2.2.2.Thứ phát
- Vẩy: là những phiến mỏng của lớp sừng bong tróc trên bề mặt da.
Có nhiều loại vẩy, vẩy có thể mịn nhƣ cám gặp trong bệnh lang ben hay thành
phiến gặp trong bệnh vẩy rồng.
Có thể tiên phát nhƣ da vẩy cá, có thể thứ phát nhƣ chàm.
- Vẩy tiết (mài): là khối dịch tiết đông lại, màu vàng (huyết thanh), xanh
(mủ), hay đen (máu).
- Vết xƣớc: vết trầy xƣớc nông ở thƣợng bì, có thể thành đƣờng dài hay
thành đám, do cào gãi. Thƣờng gặp trong bệnh da có ngứa nhƣ chàm thể tạng, ghẻ
ngứa.
- Vết nứt: Là sự phân cắt thành đƣờng của da nhƣng không tách rời và có
thể đau. Vết nứt đƣợc tạo ra khi da bị dầy, khô và mất tính đàn hồi.
Vết nứt có thể gặp trong chàm đầu chi, chứng nứt gót chân.
- Lở: là thƣơng tổn lõm dƣới mặt da do mất toàn bộ hay một phần thƣợng bì.
Vết lở khi lành thƣờng không để lại sẹo.

