
54
BÀI 10. BỆNH HERPES
Mục tiêu học tập
Sau bài học này sinh viên có khả năng
1. Trình bày tác nhân gây bệnh và yếu tố thuận lợi gây tái phát bệnh Herpes
2. Mô tả triệu chứng của bệnh Herpes
3. Nêu chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes
1. Đại cƣơng
- Herpes là bệnh thƣờng gặp do nhiễm siêu vi gây tổn thƣơng ở da, niêm
mạc, hiếm ở nội tạng và rất hay tái phát. Tác nhân gây bệnh là Herpes simplex
virus, vị trí gây bệnh thƣờng gặp là môi – miệng và vùng sinh dục.
- Bệnh lây trực tiếp từ ngƣời bệnh sang ngƣời lành qua tiếp xúc trực tiếp qua
da, niêm mạc: hôn, quan hệ tình dục…
- Khoảng 1/3 bệnh nhân bị herpes ở môi tái phát 1 lần/năm, trong đó có ½
bệnh nhân tái phát ít nhất 2 lần/năm.
- Yếu tố thuận lợi gây tái phát do suy giảm miễn dịch cơ thể nhƣ: thƣờng là
kích thích da niêm (tia cực tím), rối loạn hormone (kinh nguyệt), stress về tâm lý
và thể chất, nhiễm trùng toàn thân, giao hợp, thuốc, hóa chất…
- Herpes sinh dục thƣờng hay tái phát, 50 – 80% bệnh nhân tái phát 1 đến 2
lần trong năm, 2% tái phát mỗi tháng.
2. Triệu chứng lâm sàng
2.1. Herpes nguyên phát viêm miệng - lợi cấp tính: Thƣờng xảy ra ở trẻ từ 6
tháng - 3 tuổi. Thời gian ủ bệnh từ 3 - 6 ngày. Sốt cao 39oC, khó nuốt, tăng tiết
nƣớc bọt. khám thấy lợi sƣng to, chảy máu, vết trợt nhỏ màu xám có viền đỏ, hoặc
tập hợp thành hình đa cung, đôi khi có mụn nƣớc mọc thành chùm, hoặc đóng mài
ở môi. Hạch cổ, hàm to và đau.
2.2. Herpes sinh dục nguyên phát
- Thời gian ủ bệnh 2 – 20 ngày, trung bình 6 ngày. Triệu chứng tổng quát
gồm nhức đầu, sốt, mệt mỏi.
- Sang thƣơng da đặc trƣng là hồng ban mụn nƣớc mọc thành chùm. Thƣờng
có cảm giác khó chịu, ngứa, rát, dị cảm vùng da niêm sắp nổi tổn thƣơng. Sau 6 –

55
8 giờ nổi hồng ban rồi mụn nƣớc mọc thành chùm. Mụn nƣớc vỡ nhanh, sau 24 giờ
để lại những vết trợt tròn.
- Vị trí sang thƣơng ở nữ thƣờng gặp là âm hộ, âm đạo, cổ tử cung; ở nam
thƣờng gặp ở bao dƣơng vật hoặc rãnh qui đầu. Bóp sang thƣơng gây đau.
2.3. Herpes tái phát
- Đây là dạng thƣờng gặp trên lâm sàng. Thƣờng bệnh khởi phát khi có yếu tố
thuận lợi.
- Khởi đầu bệnh nhân có cảm giác đau, rát, kim châm, ngứa ở vùng sắp nổi
hồng ban. Vài giờ sau giai đoạn hồng ban, mụn nƣớc bắt đầu xuất hiện,
thành chùm, đôi khi hợp lại tạo thành bóng nƣớc, tiếp theo là vỡ ra để lại các
vết trợt, đóng mài trong vài ngày. Bệnh lành tự nhiên sau 1 – 2 tuần. Dấu
hiệu toàn thân thƣờng nhẹ hoặc không có.
Herpes ở môi (chùm mụn nước/nền hồng ban)
Herpes âm hộ (vết trợt)
Herpes dương vật (vết trợt)

56
3. Chẩn đoán và điều trị
3.1. Chẩn đoán: dựa vào lâm sàng dựa vào chùm mụn nƣớc, trên nền hồng ban,
hay tái phát
3.2. Điều trị:
Điều trị mục đích là hạn chế sự lan tỏa của thƣơng tổn, phòng tái phát. Vì
vậy phải loại trừ các yếu tố thuận lợi cho sự tái phát bệnh và nâng cao sức đề
kháng
Điều trị bao gồm:
- Điều trị tại chỗ: chống bội nhiễm bằng thuốc tím pha loãng 1/10.000 rửa tổn
thƣơng. Thoa dung dịch sát trùng màu Milian, eosin 2%.
- Điều trị toàn thân: vitamin C liều cao, thuốc kháng virus herpes đƣợc chỉ định
trong herpes sinh dục.
+ Bệnh lần đầu tiên: Acyclovir 400mg x 3 lần/ngày x 7 ngày, uống.
+ Bệnh tái phát: Acyclovir 400mg x 3 lần/ngày x 5 ngày, uống.

57
BÀI 11. HỘI CHỨNG LOÉT SINH DỤC
Mục tiêu học tập
Sau bài học này sinh viên có khả năng
1. Xác định tầm quan trọng và nêu nguyên nhân thường gặp của loét sinh dục
2. Nêu chẩn đoán hội chứng loét sinh dục
3. Nêu phác đồ điều trị bệnh nhân loét sinh dục và tư vấn các biện pháp dự
phòng loét sinh dục
1. Đại cƣơng
Loét sinh dục là tình trạng mất lớp biểu mô của da hay niêm mạc của cơ
quan sinh dục. Loét sinh dục là một hội chứng rất thƣờng gặp trong da liễu.
Nhiều bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục gây nên hội chứng loét sinh dục.
Bệnh loét sinh dục ngày càng trở nên quan trọng vì loét sinh dục là một trong số
các bệnh có nhiều nguy cơ lây nhiễm HIV
Bao gồm:
+ Trợt: tổn thƣơng mất lớp biểu mô và phần rất nông của lớp bì, lành không
để lại sẹo.
+ Loét: tổn thƣơng sâu, có thể toàn bộ lớp bì, lành để lại sẹo.
+ Săng: trợt hoặc loét có vị trí tại điểm xâm nhập của tác nhân gây bệnh, thí
dụ: săng giang mai, hạ cam mềm…
2. Nguyên nhân
Do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục
chiếm tỉ lệ cao, thƣờng gặp là bệnh hạ cam mềm, herpes, giang mai, hột xoài,…
Các tác nhân gây loét sinh dục
Tác nhân gây bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục: Treponema
pallidum (giang mai), Herpes simplex virus type 2 (Herpes),
Haemophilus Ducreyi (hạ cam mềm), Chlamydia trachomatis scrovars
L (hột xoài), Camlymmatobacterium (u hạt bẹn), Sarcoptes scabiei
(ghẻ).

58
Những nguyên nhân khác thƣờng gặp: hồng ban sắc tố cố định
tái phát, chấn thƣơng, bệnh ác tính.
Nguyên nhân ít gặp: Bệnh ghẻ, u hạt bẹn
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
Giang mai 1
Herpes sinh dục
Hạ cam mềm
Hột xoài
U hạt bẹn
Thời gian
ủ bệnh
10-90 ngày
(TB 3 tuần)
2 – 7 ngày
3 – 5 ngày
3 ngày đến 6
tuần
1 – 4 tuần,
có thể đến 6
tuần
Sang
thương
căn bản
Vết lở (săng
giang mai)
Mụn nƣớc trên
nền hồng ban
Sẩn hay mụn
mủ hồng ban
Sẩn, mụn mủ,
mụn nƣớc
Sẩn
Số lượng
sang
thương
Thƣờng 1
Các mụn nƣớc
nông
Thƣờng 1-3,
có thể nhiều
hơn
Thƣờng 1
Thay đổi
Đường
kính
5 – 15mm
1 – 2mm
2 – 20mm
2 -10mm
Thay đổi
Bờ sang
thương
Giới hạn rõ, gồ
cao, hình bầu
dục hay tròn
Hồng ban
Không đều,
xói mòn
Gồ cao, tròn,
bầu dục
Gồ cao,
không đều
Độ sâu
Nông hay sâu
Nông
Đào sâu
Nông hay sâu
Gồ cao
Đáy
Trơn láng
Thanh dịch, hồng
ban
Mủ
Thay đổi
Đỏ và nhám
Nền
Cứng
Không
Mềm
Thỉnh thoảng
cứng
Cứng
Đau
Thỉnh thoảng
Thƣờng gặp
Rất đau
Thay đổi
Không
thƣờng gặp
Hạch
Cứng, không
đau, hai bên
Cứng, đau 2 bên
Đau có thể
mƣng mủ, một
bên
Đau có thể
mƣng mủ, một
bên
Bệnh giả
hạch

