
7/13/2017
1
ĐẠI CƯƠNG
VỀ BÀO CHẾ HỌC
Bộ môn Bào chế -CN Dược
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu môn Bào
chế
2. Nêu được định nghĩa, các thành phần
của một dạng thuốc và một số quan
niệm liên quan đến thuốc
3. Phân loại được thuốc theo đường sử dụng
và hệ phân tán
4. Trình bày được ý nghĩa của từng giai đoạn
trong quá trình nghiên cứu và sản xuất
thuốc mới
BIỂU TƯỢNG NGÀNH
ASKLEPIOS
(AESCULAPIUS)
HYGEIA
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
4
Thời kỳ tôn giáo
Thời kỳ triết học
Thời kỳ thực nghiệm
Thời kỳ khoa học
THỜI KỲ TÔN GIÁO
5
•Trung Quốc : “Thần nông bản thảo”
•Ấn Độ: “Vedas”(Ayurveda)
•Ai Cập: “The Papyrus Ebers”
6
THỜI KỲ TRIẾT HỌC
Platon Socrate Aristotle
- Y dược học gắn liền
với nghiên cứu con
người
- Nghiêng về lý thuyết
Ông
tổ
ngành
bào
chế
học
Hypocrate + Bách khoa y học
(Lý luận dựa trên thực nghiệm)
-400 TCN 131 –210 SNC
Galien: Phân loại thành phần thuốc
(tính: nóng, lạnh, khô, ẩm)
Đưa ra công thức & cách điều chế
Phân loại thuốc

7/13/2017
2
THỜI KỲ THỰC NGHIỆM
• Tranh luận suông thay thế bằng những bài
mô tả dựa trên quan sát thực nghiệm.
• Sử dụng thuốc có nguồn gốc hóa học
• Ngành Dược tách khỏi ngành Y.
7
THỜI KỲ KHOA HỌC
8
Thế kỷ XIX
- Phát triển hóa học, vật lý, sinh học… Phát triển ngành Dược
-Trị bệnh bằng hợp chất tự nhiên, dược liệu ( dưới dạng bào chế)
- Nghiên cứu tính chất lý hóa của dược chất & tá dược
Tìm ra dạng thuốc mới ( td kéo dài, thuốc nhiều lớp)
Công nghiệp dược phẩm
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
9
9
Làm thuốc Bùa (Trầm hương, địa liền…) phòng bệnh
-Thời kỳ bắc thuộc:Trao đổi với nền y học Trung Quốc. Số dược liệu sử
dụng tăng
-Đời nhà trần (XII –XIV): trồng vườn thuốc, rừng thuốc
Danh y Nguyễn Bá Tĩnh ( Tuệ Tĩnh)
« Nam dược trị nam nhân »
Sách « Nam dược thần hiệu »
-Đời Hồng Bàng ( 2900 TCN): Người Giao Chỉ
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
-Triều Lê (XIV-XVII)
Danh y Lê Hữu Trác ( Hải Thượng Lãn Ông)
Bộ sách « Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh »
Áp dụng y học TQ vào VN
-Thời Pháp thuộc
•Trường đại học Y Dược Đông Dương (1902), bộ môn Bào Chế
(1935)
•Pha chế theo đơn, pha chế thuốc bột, thuốc nước, thuốc mỡ…
•Tràn lan thuốc ngoại Ngành bào chế VN bị lãng quên
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
Sau cách mạng tháng 8
-Ngành dược phát triển mạnh
-Xây dựng nhiều xí nghiệp dược phẩm trung ương
-Pha chế nhiều thuốc ( dịch truyền)/ khoa dược bệnh viện
Sau khi thống nhất đất nước
-Đổi mới trang thiết bị & quy trình công nghệ
-Nhập nhiều thiết bị mới ( máy dập viên, đóng nang, ép vỉ…)
ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC
ĐỊNH NGHĨA:
Môn khoa học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành:
–Pha chế
– Sản xuất
– Kiểm tra chất lượng
– Đóng gói
– Bảo quản
các dạng thuốc và chế phẩm bào chế

7/13/2017
3
ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC
MỤC TIÊU
-Dạng thuốc thích hợp cho mỗi dược chất (DC)
- Nghiên cứu:
• Tăng hoạt tính
• Giảm độc tính
• Tăng độ ổn định
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : các dạng thuốc
-Cơ sở lý luận : Quy trình bào chế
-Tá dược (chất phụ)
-Kỹ thuật bào chế
-Trang thiết bị
MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC
Bào
chế
Toán
Lý,
hóa
Dược lý,
hóa
dược
Sinh dược
học, dược
động học
Quy chế
dược
Dược
liệu
Phân tích,
kiểm
nghiệm
thuốc
VỊ TRÍ MÔN BÀO CHẾ TRONG NGÀNH DƯỢC
Dược lâm sàng
Bào chế
Phân tích
kiểm nghiệm
Dược lý
Dược liệu
Hóa dược
Theo dõi tác dụng lâm sàng
tương tác thuốc, tác dụng phụ
….
Kiểm tra chất lượng thuốc
Chế tạo, sản xuất thuốc
Nghiên cứu tác dụng trên người
Tìm ra nồng độ trị liệu
Tìm ra chất có tác dụng trị bệnh
16
TOÁN
VẬT LÝ
HÓA HỌC
HÓA DƯỢC
Thử nghiệm lâm sàng
.Xây dựng công thức
.Thử nghiệm in vitro
.Phát triển, hoàn thiện công thức
.Hoàn thiện quy trình bào chế
Đăng ký sản phẩm
Số đăng ký
tưởng dạng thuốc
SINH DƯỢC HỌC
DƯỢC ĐỘNG HỌC
QUY CHẾ DƯỢC
BC ứng dụng thành tựu của nhiều môn học
17
PHÂN TÍCH - KIỂM NGHIỆM
THUỐC
Sản xuất
Kiểm tra chất lượng
Bảo quản thuốc
Phân phối
Hướng dn sử dụng
19
•Là sản phẩm có nguồn gốc động vật,thực vật,
khoáng vật,vi sinh vật
•dùng cho người
•nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh,
phục hồi điều chỉnh chức năng của cơ thể, làm
giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm
ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình
dáng cơ thể.
• Một số sản phẩm: vật liệu nha khoa, bông, chỉ
khâu, sản phẩmở lại trong cơ thể …

7/13/2017
4
ĐỘNG VẬT THỰC VẬT
VI SINH VẬT
GIẢM CẢM GIÁC
THAY ĐỔI HÌNH DẠNG
SINH ĐẺ
KHOÁNG VẬT
PHÒNG BỆNH
CHẨN BỆNH
21
DẠNG THUỐC: (dạng bào chế hoàn chỉnh)
HOẠT CHẤT
TÁ DƯỢC
BAO BÌ
DẠNG THUỐC
Là dạng trình bày của dược phẩm để đưa
hoạt chất vào cơ thể điều trị 1 bệnh xác định
DẠNG BÀO CHẾ
KỸ THUẬT BÀO CHẾ
22
DẠNG BÀO CHẾ & DẠNG THUỐC
Dạng bào chế = dược chất + tá dược
Dạng thuốc = Dạng BC + (bao bì + nhãn + HDSD)
Dạng thuốc = dạng bào chế hoàn chỉnh
23
HOẠT CHẤT & TÁ DƯỢC
CÔNG THỨC 1 VIÊN NÉN
PARACETAMOL
•Paracetamol 325 mg
• Tinh bột 85 mg
•Lactose 15 mg
•Magnesi stearat 3 mg
•Talc 7 mg
• Hồ tinh bột 10%vđ
Hoạt chất
Tá dược
•Chất có tác dụng dược lý nhưng chưa qua
chế biến hoặc bào chế, chưa được sử
dụng trực tiếp cho người bệnh. Một dạng
bào chế có thể chứa một hay nhiều dược
chất nhằm tạo tác dụng hiệp lực hoặc để
khắc phục tác dụng phụ của dược chất
chính.
24
DƯỢC CHẤT
•Không có tác dụng dược lý cụ thể, được
thêm vào trong công thức nhằm tạo thuận
lợi cho việc bào chế và sử dụng dạng
thuốc hoặc để cải thiện hiệu quả của dược
chất hoặc để bảo đảm tính ổn định và giúp
bảo quản dạng thuốc…
25
TÁ DƯỢC

7/13/2017
5
26
BAO BÌ
•Bao bì cấp 1 (bao bì sơ cấp):tiếp xúc
trực tiếp
•Bao bì cấp 2 (bao bì thứ cấp):gián
tiếp
Bảo vệ
Trình bày
Nhận dạng
Thông tin về thuốc.
27
BAO BÌ
•Bao bì:
– Bao bì cấp 1 (sơ cấp)
–Bao bì cấp 2 (thứ cấp)
–Vai trò:
•Bảo vệ
•Trình bày
•Nhận dạng
•Thông tin
CÁC DẠNG BC & ĐƯỜNG DÙNG
•Đường uống
•Đường tiêm, tiêm truyền
•Đường trực tràng
• Dùng cho mắt
• Đường TMH
• Dùng đặt âm đạo
•Dùng ngoài
•Dùng qua da
28
29
30
31

