
11/19/2017
1
KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
THUỐC MỠ
BM BÀO CHẾ - ĐH Nguyễn Tất Thành
2
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3
phương pháp
2. Trình bày được các chỉ tiêu chính để đánh giá
chất lượng thuốc mỡ
3. Phân tích và nêu được cách điều chế một số
công thức thuốc mỡ điển hình
3
1. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ THUỐC MỠ
1. Phương pháp hòa tan
2. Phương pháp trộn đều đơn giản
3. Phương pháp trộn đều nhũ hóa
4
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Áp dụng khi HC dễ hòa tan trong tá dược
Thuốc mỡ kiểu dung dịch
Các bước tiến hành:
1. Chuẩn bị tá dược
2. Phối hợp HC vào tá dược
5
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
1. Chuẩn bị tá dược
•Tá dược thân dầu:
-Thể chất lỏng sánh, mềm: khuấy trộn
-Thể chất khác nhau:
* làm nhỏ các TD rắn
* lần lượt đun chảy trên cách thủy bắt đầu từ chất có
độ chảy cao nhất
* khuấy trộn nhẹ nhàng, liên tục đến nguội hoàn
toàn
-TD TM kháng sinh, TM tra mắt:
lọc nóng qua màng
lọc có kích thước lỗ lọc rất nhỏ, tiệt trùng 150
o
C/ 1 giờ
Làm khan (nếu cần)
6
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
1. Chuẩn bị tá dược
•Tá dược thân nước: gồm các bước
B1: Ngâm chất keo thân nước với nước, không khuấy
B2: Khi keo trương nở, khuấy để hòa tan (gia nhiệt)
B3: Phối hợp các thành phần khác
B4: Để yên cho ổn định thể chất
Carbopol
B2 phải khuấy trộn mạnh, để yên cho hết bọt
mới trung hòa bằng kiềm. Thêm EDTA, bảo quản trong
chai màu
PEG chỉ đun cho tan chảy

11/19/2017
2
7
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
2. Phối hợp hoạt chất vào tá dược
Đóng tuýp
Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Hỗn hợp đồng nhất
Hoạt chất
Tá dược đun chảy
HÒA TAN ĐẶC BIỆT
(nhiệt độ, dung môi trơ, bay hơi) HÒA TAN ĐƠN GIẢN
XỬ LÝ TUÝP
8
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
2. Phối hợp hoạt chất vào tá dược
- Không hòa tan HC quá khả năng hòa tan của tá
dược
- Cần làm mịn HC rắn trước dễ tan
- Chất bay hơi: hòa tan trong thiết bị kín, < 50
o
C
Thiết bị:
•Quy mô nhỏ: cối chày, dao vét
•Quy mô sản xuất: máy trộn có cánh khuấy và
dao vét
9
PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Ví dụ:
Thuốc mỡ Methyl salicylat:
Methyl salicylat 500 g
Sáp ong trắng 250 g
Lanolin 250 g
Gel lidocain 3%:
Lidocain hydroclorid 3 g
Tá dược gel vđ 100 g
Thành phần tá dược gel
CMC 2 – 5 g
Propylen glycol 25 g
Nipagin 0,1g
Nước cất vđ 100g
10
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Áp dụng:
- HC rắn không hòa tan hoặc rất ít hòa tan trong TD
hoặc trong dung môi trơ
- HC rắn cần gây tác dụng tại chỗ, hạn chế hấp thu
- Các HC rắn tương kỵ khi hòa tan
Thuốc mỡ kiểu hỗn dịch
Tiến hành:
1. Chuẩn bị tá dược
2. Phối hợp HC vào TD
11
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Đóng tuýp
Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Làm mịn hoặc làm đồng nhất
THUỐC MỠ ĐẶC
HOẠT CHẤT
Làm mịn, rây, trộn bột kép
TÁ DƯỢC
Xử lý, phối hợp, tiệt trùng
Phối hợp tá dược còn lại
XỬ LÝ TUÝP
12
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Ví dụ:
Thuốc mỡ Benzosali
Acid salicylic 30 g
Acid benzoic 600 g
Tá dược nhũ hóa 910 g
Thuốc mỡ tra mắt Clorocid – H
Cloramphenicol 1 g
Hydrocortison acetat 0,75 g
Tá dược khan vđ 100 g

11/19/2017
3
13
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
1. Với tá dược NT được chuẩn bị trước
Áp dụng:
- HC lỏng không đồng tan với TD
- HC rắn, mềm không đồng tan với TD nhưng dễ tan
trong dung môi trơ phân cực
- HC rắn chỉ có tác dụng dưới dạng dung dịch nước
Thuốc mỡ kiểu nhũ tương
Tiến hành:
1. Chuẩn bị tá dược nhũ tương
2. Phối hợp HC vào TD
14
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT được chuẩn bị trước
Thuốc mỡ bạc keo
Bạc keo 15 g
Nước cất 15 g
Lanolin khan 35 g
Vaselin 35 g
Thuốc mỡ Dalibour
Đồng sulfat 0,3 g
Kẽm sulfat 0,5 g
Nước 30 g
Lanolin 50 g
Vaselin 100 g
15
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
2. Với tá dược NT chưa có sẵn
Áp dụng:
- HC lỏng, rắn hòa tan được trong tướng Nước hoặc
tướng Dầu
- TD là nhũ tương hoàn chỉnh
Kem, cấu trúc nhũ tương
Tiến hành:
1. Điều chế riêng 2 tướng Dầu, Nước
2. Phối hợp 2 tướng, khuấy trộn đến khi nguội
3. Làm đồng nhất
16
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT chưa có sẵn
Đóng tuýp
Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Đồng nhất hóa
Khuấy trộn
PHA DẦU (65 – 70
o
C) PHA NƯỚC cao hơn 3-5
o
C
XỬ LÝ TUÝP
17
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Với tá dược NT chưa có sẵn
VÍ DỤ
Ephedrin hydroclorid 15 g
Benzocain 1,2 g
Dầu lạc thô 12 g
Acid stearic 6 g
Alcol cetylic 6 g
Triethanolamin 6 g
Nước tinh khiết vđ 60 ml
18
KẾT HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
Thuốc mỡ được điều chế bằng kết hợp PP hòa tan,
trộn đều đơn giản và trộn đều nhũ hóa
VÍ DỤ
Bismuth galat base 5 g
Anestesin 0,1 g
Procain hydroclorid 0,2 g
DD adrenalin 0,1% 10 ml
Lanolin khan 20 g
Vaselin vđ 100 g

11/19/2017
4
19
ĐÓNG GÓI THUỐC MỠ
Bao bì:
- Lọ (sứ, thủy tinh)
- Tuýp (nhôm tráng verni, chất dẻo)
- Đóng đầy
Thiết bị đóng gói:
- Máy đóng thuốc thủ công
- Máy đóng thuốc mỡ liên hoàn
Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng
20
Đóng gói thuốc mỡ
21
2. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
1. Tính đồng nhất
- Sự đồng nhất
- Độ đồng đều khối lượng
- Định tính
- Định lượng
- Độ phân tán HC
- Kích thước tiểu phân
2. Tính chất vật lý
- Xác định điểm nhỏ giọt
- Điểm đông đặc
22
2. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
3. Thể chất
- Độ nhớt
- Độ xuyên sâu
- Độ dính
- Độ dàn mỏng
- Khả năng chảy ra khỏi tuýp…
4. pH:
gần giống pH da
5. Độ vô khuẩn
- Áp dụng cho các TM vô khuẩn
- TM khác: giới hạn nhiễm khuẩn
23
2. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
6. Khả năng giải phóng hoạt chất
• PP khuếch tán qua màng
-
HC từ tướng cho khuếch tán qua màng vào tướng
nhận, định lượng HC trong tướng nhận
- Vật liệu màng: giấy lọc, cellulose acetat,
polydimethylsiloxan, celophan, silicon…
• PP khuếch tán gel
HC từ thuốc mỡ khuếch tán qua một lớp keo gelatin
hoặc keo thạch, đo đường kính vùng khuếch tán
24
2. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
7. Độ ổn định
Gồm 2 giai đoạn:
• Nghiên cứu sơ bộ (GĐ nghiên cứu)
- Đánh giá cảm quan: hình thức bên ngoài, tách lớp
- PP lão hóa cấp tốc:
6 chu kỳ gia giảm nhiệt độ bảo quản
4
o
C/ 24 giờ - 50
o
C/ 24 giờ - t
o
phòng/ 24 giờ
Mẫu đạt độ ổn định khi không có sự thay đổi nào về
chất lượng sau 6 chu kỳ
• Nghiên cứu trong quá trình bảo quản tự nhiên

11/19/2017
5
25
3. MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT
1. Thuốc mỡ tra mắt
- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn
- Phải kiểm tra giới hạn các phần tử kim loại và giới
hạn kích thước các phần tử
- Không kích ứng niêm mạc mắt
- Bám thành lớp mỏng trên niêm mạc ướt
- Phóng thích HC nhanh, hoàn toàn
26
3. MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT
2. Thuốc mỡ kháng sinh
- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn
- Khan nước, pha chế < 40
o
C, pH phù hợp
- Không dùng TD nguồn gốc động vật
3. Thuốc mỡ bảo vệ da
Tạo màng bao bọc ngăn cản sự xâm nhập và HC loại
trừ tác dụng của các chất độc hại:
- Dung môi hữu cơ
- Nước, hóa chất
- Acid
27
Cảm ơn các bạn
đã chú ý theo dõi !

