TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

(TRANSPORT GEOGRAPHY)

84

Giảng viên: ThS. Hoàng Dương Mã học phần: 412018 Số tín chỉ: 3 Email: duongh@ut.edu.vn SĐT: 0907748668

CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG

ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

85

163

1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ.

2. Hệ thống đường bộ miền Bắc.

3. Hệ thống đường bộ miền Trung.

4. Hệ thống đường bộ miền Nam

86

164

Tổng quan đường bộ việt nam

tế

87

167

- Hệ thống đường bộ chính tại Việt Nam bao gồm các con đường liền các Quốc lộ, nối vùng, các tỉnh cũng như đi đến các cửa khẩu với Trung quốc Quốc, Lào, Tổng Camphuchia. chiều dài là 14.790,46 km, trong khi đó toàn bộ các tuyến đường bộ quốc lộ của Việt Nam được cho là có tổng chiều khoảng dài 17.300 km, với gần 85% đã tráng nhựa, cứng hóa.

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ

1. Khái niệm đường bộ là gì? Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008, đường bộ bao gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. • Đường: nền đường, mặt đường, lề đường, lề phố • Cầu đường bộ: cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường sắt, cầu vượt đường bộ, cầu vượt biển và bao gồm cầu dành cho người đi bộ. • Hầm đường bộ bao gồm hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hầm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị và hầm dành cho người đi bộ. Bên cạnh đó còn có bến phà, cầu phao đường bộ, đường ngầm, đường tràn.

Hầm đường bộ Đèo Ngang (QL1, ranh Hà Tĩnh và Quảng Bình) Cầu đường bộ Đồng Nai (QL1, ranh Đồng Nai, Tp. HCM)

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ.

• Phân loại

• Phân loại phục vụ công tác quản lý: + Quốc lộ + Đường tỉnh + Đường huyện + Đường xã (GTNT) + Đường đô thị + Đường chuyên dùng

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ.

Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;

Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã,

cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị; Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc

một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.

90

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ.

• Phân loại

Phân loại theo cấp kỹ thuật đường bộ:

+ Đường ô tô: theo TCVN 4054:2005 đường ô tô - Yêu cầu và thiết kế, đường bộ được chia thành 7 cấp: Cao tốc và cấp I đến cấp VI

+ Đường cao tốc: theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế

- cấp 60 có tốc độ tính toán là 60 km/h;

- cấp 80 có tốc độ tính toán là 80 km/h;

- cấp 100 có tốc độ tính toán là 100 km/h;

- cấp 120 có tốc độ tính toán là 120 km/h.

Trong đó, cấp 60 và 80 áp dụng ở địa hình khó khăn vùng núi, đồi cao và ở những vùng có hạn chế khác; cấp 100 và 120 cho vùng đồng bằng

+ Đường trong đô thị: Theo Quy chuẩn lỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tư 22/2019/TT-BXD, chia thành 10 loại đường

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ.

Loại đường trong đô thị

• Phân loại

Vai trò

• Vận chuyển hàng hoá đường bộ sẽ đóng góp một vai trò

quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước.

• Đóng góp lớn cho ngân sách qua nhiều loại thuế và nhờ

những dịch vụ đi theo được phát triển tạo thêm hàng triệu

việc làm cho người lao động.

• Sự phát triển của vận tải hàng hoá bằng đường bộ cũng là sự huy

động nguồn vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn

• Đóng góp của ngành vận tải hàng hoá đường bộ vào quá

trình đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

93

171

165

168

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ

Điểm đầu QL1: Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn

Điểm cuối QL1: Thị trấn Năm Căn– Cà Mau

2.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đường bộ

172

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Cao tốc lên miền núi phía Bắc

100

174

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 21 tuyến, chiều dài khoảng 6.954 km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 đến 6 làn xe, một số đoạn tuyến qua khu vực địa hình khó khăn quy mô tối thiểu cấp IV, 2 làn xe.

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 34 tuyến, chiều dài khoảng 4.007 km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 đến 4 làn xe, một số đoạn tuyến.

- Khu vực phía Bắc, gồm 14 tuyến, chiều dài khoảng 2.305 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe

- Vành đai đô thị Hà Nội, gồm 3 tuyến, chiều dài khoảng 429 km (không bao gồm các đoạn đi trùng các tuyến cao tốc khác), quy mô 6 làn xe

Quốc lộ chính yếu:

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

1.811km

Quốc lộ 1A

Bắt đầu tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan, kết thúc tại thị trấn Năm Căn tuyến đường giao thông xuyên suốt Việt Nam

113 km (II, 4 làn xe) Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng

Hà Nội - Mỹ Hào (Hưng Yên) - Hải Dương - Hải Phòng Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối Là xương sống của đất nước trong việc kết nối hệ thống vận tải bộ, kết nối các vùng kinh tế, KCN, cảng, sân bay,… Cảng Chùa Vẽ thành phố Hải Phòng, KCN Thăng Long, KCN VSIP Hải Dương,..hàng hóa đc vận chuyển đến Cảng Hải Phòng thuận lợi.

Hạ Long Bắc Ninh 325 km (III, 2-4 làn xe) Cảng Cẩm Phả, cảng Cái Lân, cảng Hạ Long Quốc lộ 18 Bắc Ninh - Chí Linh - Uông Bí - Hạ Long

321 km (III, 2-6 làn xe) Quốc lộ 2 Phù Lỗ (Hà Nội) - Hà Giang Phù Lỗ (Hà Nội) - Phúc Yên - Vĩnh Yên - Việt Trì - Tuyên Quang - Hà Giang Sân bay Nội Bài (Hà Nội) cửa khẩu Thanh Thủy, kết nối các KCN: KCN Long-bình-an Tuyên Quang,

176

102

Hà Nội – Tà Lùng 302 km (III- IV, 2-4 làn xe) Quốc lộ 3 KCN Điểm Thụy, KCN Yên Bình,…giúp vận chuyển hàng đến Hà Nội Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng -Quảng Yên - Tà Lùng

383km (III-IV, 2-4 làn xe)

Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái, Lai Châu

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

Ngã tư Mai Dịch, Hà Nội - Ngã ba Bình Lư, Lai Châu

Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối Cảng HK Lai Châu, Sân bay Nội Bài (Hà Nội) Quốc lộ 32

200km (III-IV, 2-4 làn xe) Quốc lộ 70 Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai QL.2, Phú Thọ - Ngã ba Bản Phiệt, Lào Cai

CHK Nà Sản (Sơn La) Quốc lộ 6 466km (III, 2-6 làn xe) Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên Vành đai 3, Hà Nội - QL.12, thị xã Mường Lay, Điện Biên

210km (III, 2-6 làn xe) Quốc lộ 21 Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định QL.32, thị xã Sơn Tây, Hà Nội - Thịnh Long, Nam Định

176

103

Quốc lộ 21B 179km (III, 2-4 làn xe) Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình QL.6, Hà Đông, Hà Nội - QL.1, thành phố Tam Điệp, Ninh Bìn

268 km (III, 2-4 làn xe)

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

QL.18, thành phố Uông Bí, Quảng Ninh - QL.1, Quảng Xương, Thanh Hóa

Yên Hưng (Quảng Ninh) - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Phát Diệm - Nga Sơn - Hậu Lộc - Hoằng Hóa (Thanh Hóa)

Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối Sân bay Cát Bi, cảng Hải Phòng, các KCN ở TP. Hải Phòng; Ga Núi Gôi (Nam Định) Quốc lộ 10

Cảng Diêm Điền Quốc lộ 37B Thái Bình, Nam Định, Hà Nam 138km (III-IV, 2- 4 làn xe) QL.37, Thái Thụy, Thái Bình - QL.38, thị xã Duy Tiên, Hà Nam

Quốc lộ 38 Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam 96km (III- IV, 2-4 làn xe) Đường cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh, thành phố Bắc Ninh - QL.21B, Kim Bảng, Hà Nam

176

104

Cảng Diêm Điền Hưng Yên, Thái Bình Quốc lộ 39

124km (III-IV, 2- 4 làn xe) QL.38, Thuận Thành, Bắc Ninh - Cảng Diêm Điền, Thái Bình

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối

Đường ven biển (đê Bình Minh II), Kim Sơn, Ninh Bình - QL.6, Tân Lạc, Hòa Bình

Sân bay Điện Biên Phủ

Lai Châu- Điện Biên

Ninh Bình, Hòa Bình Quốc lộ 12B 140km (III, 2-4 làn xe)

200 km (III-IV, 2-4 làn xe)

thị xã Lai Châu- Tam Đường- Sìn Hồ - Mường Chà- Sam Mứ (Điện Biên)

Quốc lộ 12

Quốc lộ 3B Lạng Sơn, Bắc Cạn, Tuyên Quang 316km (III-IV, 2-4 làn xe)

Quốc lộ 4G

176

105

QL.37, Yên Bình, Yên Bái - Tràng Định, Lạng Sơn QL.6, thành phố Sơn La- Cửa khẩu Nậm Lạnh, Sơn La 154km (III-IV, 2- 4 làn xe)

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối

Quốc lộ 21C 104km (III, 4-6 làn xe)

Vành đai 3, Hà Nội - Đường cao tốc Bắc-Nam phía Đông, Yên Mô, Ninh Bình

Cảng Mũi Chùa, Tiên Yên, Quảng Ninh- Cửa khẩu A Pa Chải, Điện Biên 1382km (III- IV, 2-4 làn xe) Vành đai 1 (gồm các QL4, 4A, 4B, 4C, 4D, 4H)

Vành đai 2 (Quốc lộ 279)

176

QL.18, thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh - Cửa khẩu Tây Trang, Điện Biên 835km (III- IV, 2-4 làn xe)

106

Cảng Diêm Điền, Thái Bình - QL.4G, thị trấn Sông Mã, Sơn La Vành đai 3 (Quốc lộ 37)

564km (III- IV, 2-4 làn xe)

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

9 cao tốc kết nối các tỉnh phía Bắc với Thủ Đô

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Cao tốc Vân Đồn - Móng Cái

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

180

Thủ tướng Phạm Minh Chính (đứng giữa) cắt băng khánh thành cao tốc Vân Đồn - Móng Cái sáng 1/9/2022

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Cao tốc Vân Đồn - Móng Cái được kết nối với cửa

với

thị

trường Trung Quốc, cùng các nước ASEAN,

khẩu quốc tế Móng Cái, giao thương biên mậu

với thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía bắc; kết nối 3 sân

bay quốc tế Vân Đồn, Nội Bài, Cát Bi; kết nối chuỗi

cửa khẩu quốc tế với các khu kinh tế của tỉnh như

Móng Cái, Vân Đồn, Quảng Yên, dịch vụ logistics hệ

thống cảng biển Quảng Ninh - Hải Phòng; kết nối trục

các đô thị lớn Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và

không gian kinh tế, hành lang kinh tế biển vùng duyên hải

phía bắc.

182

111

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

1% đường thủy nội địa

94% đường bộ

Phương thức vận tải kết nối cụm cảng Hải Phòng

3% đường sắt

2% đường hàng không

112

Số liệu thống kê năm 2021

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI

• Đường vành đai (đường bao) là một đường bao trọn lấy nội đô, có thể là đường

cao tốc đô thị hoặc xa lộ giúp cho các phương tiện tránh việc phải di chuyển

trực tiếp vào các đường phố thuộc khu vực nội đô của một thành phố hay vùng

đô thị. Đường vành đai được kết nối với các đường quốc lộ và tỉnh lộ qua các

nút giao đồng mức hoặc khác mức tùy theo đặc điểm của từng đô thị.

• Mục đích chính của đường vành đai là tạo ra một tuyến đường nhanh hơn để

các các luồng phương tiện có thể di chuyển từ hướng này tới hướng khác của thành phố, di chuyển từ thị trấn này tới thị trấn khác của một vùng đô thị, từ

tỉnh này tới tỉnh khác mà không xung đột với luồng phương tiện di chuyển trong trung tâm của đô thị.

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

114

185

Các đường vành đai của Hà Nội.

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

186

115

Hệ thống 7 đường vành đai của Hà Nội

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Vành đai 1 dài hơn 7 km qua các phố Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt – Xã Đàn – Hoàng Cầu – Voi Phục; hiện còn đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục (2,5 km) chưa hoàn thành.

116

187

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Vành đai 2 dài 39 km với hướng tuyến phía Nam sông Hồng qua Vĩnh Tuy - Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy - Nhật Tân; hướng tuyến phía Bắc sông Hồng đi trùng đường 5 cũ và đường 5 kéo dài (từ cầu Vĩnh Tuy - cầu Nhật Tân).

117

188

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

118

189

Vành đai 2,5 dài hơn 19 km chia làm 13 đoạn, còn 5 đoạn đang triển khai (gần 6 km) và 4 đoạn chưa được đầu tư (gần 4 km). 9 đoạn này nằm chủ yếu trên địa bàn các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàng Mai.

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Vành đai 3 dài 68 km, hướng tuyến Nam Thăng Long - Mai Dịch - Pháp Vân - Cầu Thanh Trì - Sài Đồng - Ninh Hiệp - Đồng Xuân và nối vào đường Bắc Thăng Long - Nội Bài. Đoạn cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Nội Bài (14 km) chưa được đầu tư.

190

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

8

số

Long

Vành đai 3,5 hơn 45 km mới hình thành một trong đoạn (đường Lê Trọng Tấn và đường Phúc La - Văn Phú); đoạn từ quốc lộ 32 đến đại lộ Thăng đang được đầu tư.

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Vành đai 4 dài hơn 112 km đi qua TP Hà Nội (58 km) và hai tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh; dự kiến trình Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư tại kỳ họp tháng 5/2022.

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Vành đai 5 dài 331 km, đi qua 8 tỉnh thành Hà Nội (48 km), Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc. Đa số các đoạn tuyến của vành đai này hiện chưa được đầu tư.

193

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

Đường vành đai 3 (đi cao và dưới thấp) đoạn qua Phạm Văn Đồng

194

123

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

CỬA KHẨU HỮU NGHỊ

CỬA KHẨU LÀO CAI

QL32+QL4D

QL1A

QL2+QL70

QL18

SÂN BAY NỘI BÀI

QL6+279

HÀ NỘI

CỬA KHẨU TÂY TRANG

CAO TỐC HN - HP

ĐƯỜNG HCM

QL1A

QL5

HẢI PHÒNG

MIỀN TRUNG

124

2.2. Hệ thống đường bộ miền Bắc

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

196

Đường giao thông TP. Đà Nẵng

125

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung – Tây Nguyên

- Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm 10 tuyến, chiều dài khoảng 1.431 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 24 tuyến, chiều dài khoảng 4.407 km, quy mô cấp II, III, IVI, 2 đến 6 làn xe.

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 47 tuyến, chiều dài khoảng 4.618 km, quy mô tối thiểu cấp II, III, IV, quy mô 2 đến 6 làn xe.

Hà Tĩnh, Quảng Bình

Cảng Vũng Áng

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối

Quốc lộ 12C

90km (III- IV, 2-4 làn xe)

Cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh - Đường Hồ Chí Minh, Minh Hóa, Quảng Bình

Ninh Bình, Thanh Hóa KCN Yên Định, Thanh Hóa; Quốc lộ 45

233km (III-IV, 2-4 làn xe)

QL.21C, thị trấn Me, Gia Viễn, Ninh Bình - QL.48, Quế Phong, Nghệ An

Thanh Hóa KCN Lễ Môn, Cảng HK Thọ Xuân Quốc lộ 47

176

127

140km (III-IV, 2-4 làn xe) Cảng Hới, Sầm Sơn, Thanh Hóa - Cửa khẩu Khẹo, Thanh Hóa

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối

275 km Quốc lộ 27 Sân bay Buôn Ma Thuột, sân bay Cam Ranh TP Buôn Mê Thuột- TP Phan Rang Tháp Chàm

80 km

Sân bay Vinh, cảng Cửa Lò

197 km Quốc lộ 28 TP Phan Thiết- Gia Nghĩa TP Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk- Ngã ba Phi Nôm (Lâm Đồng)- TP Phan Rang Tháp chàm tỉnh Ninh Thuận TP Phan Thiết (Bình Thuận) - Di Linh - Thị Xã Gia Nghĩa (Dak Nông) Khu Công Nghiệp Phan Thiết, nguồn hàng từ Gia Nghĩa được vận chuyển về QL1A bằng QL28

Quốc lộ 46

Cảng Cửa Lò- Đô Lương - Nghệ An

Cảng Cửa Lò- Đô Lương - Nghệ An

74km Đà Nẵng, Quảng Nam Cảng Tiên Sa, sân bay Đà Nẵng Quốc lộ 14B

176

128

Cảng Tiên Sa, thành phố Đà Nẵng - Đường Hồ Chí Minh, Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam

Quốc lộ chính yếu:

Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng Các sân bay, các khu công nghiệp trung tâm kết nối

Từ Ngã ba Dầu Giây -TP Đà lạt

240 km Quốc lộ 19 Quy Nhơn - Pleiku TP Quy Nhơn, Bình định- TP Pleiku, Gia lai

233 km Quốc lộ 20 Dầu Giây- Đồng Nai- TP Đà lạt

176

129

Quốc lộ 1A 2283 km

Sân bay Phù Cát, khu công nghiệp Nhơn Hòa, khu công nghiệp Phú Tài giúp vận chuyển hàng từ vùng Tây Nguyên xuống cảng Quy Nhơn Sân bay Liên Khương, Cao tốc Liên Khương, Cao tốc Long Thành, Sân Bay Long Thành,..hàng hóa từ Đà Lạt vận chuyển về các KCN ở Đồng Nai, Cảng Cái Mép Thị Vãi Sân bay Cam Ranh, sân bay Đà Nẵng, sân bay Phú Bài, sân bay Tuy Hòa, sân bay Chu Lai, san bay Đồng Hới, cảng Vũng Áng, cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Qui Nhơn, khu công nghiệp Hòa Hội, khu công nghiệp Phú Tài, cảng Vũng Rô, cảng Đà Nẵng

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

201

130

Cao Tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

202

ĐườngcaotốcĐàNẵng-QuảngNgãi.

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

ĐườngcaotốcĐàNẵng-QuảngNgãi.

132

203

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

133

204

Hầm Chiêm Sơn - đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

2.3. Hệ thống đường bộ miền Trung

CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ

QL1A + 7

QL1A

QL1A

CỬA KHẨU NẬM CẮN

KCN DUNG QUẤT (QUẢNG NGÃI)

QL1A

QL1A + 9

CỬA KHẨU LAO BẢO

CẢNG ĐỒNG HỚI

ĐÀ NẴNG

QL1A + 19

QL55

QL1A

ĐƯỜNG HCM

KCN SƠN MỸ I (BÌNH THUẬN)

CỬA KHẨU LỆ THANH

CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

134

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

206

135

Nút giao thông ngã ba Cát Lái kết nối khu vực cửa ngõ phía Đông thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương Đông Nam Bộ khác và miền Bắc.

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

- Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực miền Nam, gồm 10 tuyến, chiều dài khoảng 1.290 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 17 tuyến, chiều dài khoảng 2.426 km, quy mô cấp I, II, III, IVI, 2 đến 6 làn xe.

- Vành đai đô thị Tp. HCM, gồm 3 tuyến, chiều dài khoảng 361 km (không bao gồm các đoạn đi trùng các tuyến cao tốc khác), quy mô 3 làn xe

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 27 tuyến, chiều dài khoảng 3.139 km, quy mô tối thiểu cấp II, III, IV, quy mô 2 đến 4 làn xe.

Quốc lộ chính yếu miền Nam:

Các sân bay, các khu công nghiệp Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

trung tâm kết nối

Đa Krông,Quảng Trị - Đa Krông,Quảng

Các KCN: Đồng xoài, Nam Đồng Phú, Bình Quốc lộ 1005 km ngã 4 Chơn Thành,Bình Trị -ngã 4 Chơn 14 Phước,…

Phước Thành,Bình Phước

từ TP.Hồ Chí Minh từ TP.Hồ Chí Minh đến Cửa khẩu Mộc Bài, KCN Tân Phú Trung, KCN

Quốc lộ

58,5 km đến cửa khẩu Mộc cửa khẩu Mộc Bài (Tây Tây Bắc Củ Chi, KCN Trảng Bàng, sân bay

22 Bài(Tây Ninh Ninh Tân Sơn Nhất

Cảng Cái Mép, Cảng Phú Mỹ, cảng Bình Ngã ba Vũng Tàu - Long

Kho Ngoại quan, KCN Nhơn Trạch, đây là

đầu Ngã ba Vũng Dương, sân bay Vũng Tàu, ICD Đồng Nai, Thành, Bà Rịa- 86 km Quốc lộ Tàu- TP Vũng

TP Vũng Tàu

51

176

Tàu tuyến giao thông quan trọng kết nối nhiều

cảng, KCN lớn vùng Đông Nam Bộ 137

Các sân bay, các khu công nghiệp Tên Sơ đồ tuyến Địa phương đi qua Dài rộng

trung tâm kết nối

Thủ Đức - Thành phố Hồ Sân bay Biên Hòa, KCX Linh Trung, KCN Thủ Đức - Đồng Quốc lộ 20,6 km Chí Minh Biên Hòa - Đồng 1K Nai Bình Dương, KCN Sóng Thần,… Nai

Đài Liệt Sĩ (TP.Hồ Đài Liệt Sĩ (TP.Hồ Chí Cửa khẩu Hoa Lư, ICD Sóng Thần, KCN

Chí Minh cửa khẩu Minh)- Lái Thiêu, Thủ Dầu Việt Hương, KCN Bào Bàng các KCN của 140,5 km Quốc lộ 13

Hoa Lư Một, Bến Cát - Bình Long, Bình Dương về Cát Lái hoặc sang cửa khẩu

Lộc Ninh - cửa khẩu Hoa Lư Hoa Lư.

290km thành phố Bà Rịa -

(III, 2-4

Đắk Glong, Đắk

KCN Sơn Mỹ, cảng Bình Châu, cảng cá BR-VT, Bình Thuận, Lâm

Quốc lộ 55

176

138

Lạc Việt Đồng, Đắk Nông làn xe) Nông

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

MIỀN TRUNG

SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT

PHẠM VĂN ĐỒNG

QL1A

QL13

QL22

XA LỘ HÀ NỘI

TP. HỒ CHÍ MINH

CỬA KHẨU MỘC BÀI

KHU ICD QUẬN 9

QL1A

TL25B

QL51

KCX LINH TRUNG

CẢNG CÁT LÁI

KCN NHƠN TRẠCH

139

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

Bản đồ quy hoạch giao thông Vùng Tp.Hồ Chí Minh

211

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

212

141

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

213

142

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

• Đường Vành Đai 1: theo cung đường khép kín như sau:

Quốc lộ 1A (bắt đầu từ nút giao thông Thủ Đức) – Nguyễn Văn Linh – đường dẫn cầu Phú Mỹ – cầu Phú Mỹ – vành đai Đông – Nguyễn Thị Định – Xa lộ Hà Nội – nút giao thông Thủ Đức. Đây là cung đường nằm gần với trung tâm TP Hồ Chí Minh . • Tuyến đường Vành Đai 1 có ý

nghĩa:

+ Giảm tình trạng xe quá tải + Tăng khả năng kết nối giao thương giữa các tỉnh thành ven TP. HCM.

Tuyến Đường Vành Đai 1 Thành Phố Hồ Chí Minh

143

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

Đường Vành Đai 2

Điểm đầu là đường Nguyễn Văn Linh → cầu Phú Mỹ→ ngã tư Bình Thái→ nút giao Gò Dưa. Điểm cuối hướng ra Quốc lộ 1 rồi vòng về lại Nguyễn Văn Linh. • Đường Vành Đai 2 có ý nghĩa vô

cùng quan trọng:

Tổ chức lại giao thông của thành

+ phố. + Kết nối khu Tây và khu Đông mà không đi xuyên qua trung tâm thành phố. Nhờ đó, đường vành đai 2 giúp giảm kẹt xe ở trung tâm.

Bản đồ và quy hoạch đường vành đai 2 TPHCM

144

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

145

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

Dự án đường vành đai 4

146

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

147

Tuyến đường cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

219

148

Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận

2.4. Hệ thống đường bộ miền Nam

149

220

Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận

151

152

224

153

154

226

155

227

156

228

157

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

- Kết cấu hạ tầng đường bộ là bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội,

một trong ba khâu đột phá chiến lược cần ưu tiên đầu tư đồng bộ, hiện đại, bền vững,

tạo

tiền đề phát

triển kinh

tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ đồng bộ, kết nối hiệu quả với các phương thức

vận tải khác, kết nối quốc tế, giao thông các địa phương đặc biệt là các đô thị lớn. Là

phương thức vận tải chủ lực trong cự ly ngắn đến trung bình, hỗ trợ gom hàng hóa và

hành khách cho các phương thức vận tải khác trong chuỗi cung ứng vận tải.

158

229

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

230

159

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2030

- Về vận tải: Khối lượng vận chuyển hàng hóa: 2.764 triệu tấn, chiếm thị phần khoảng 62,81%; hành

khách 9.430 triệu khách, chiếm thị phần 90,16%. Khối lượng luân chuyển hàng hóa nội địa 163 tỷ

tấn.km, chiếm thị phẩn khoảng 30,5%; hành khách nội địa 297 tỷ khách.km, chiếm thị phần 73,7%.

- Về kết cấu hạ tầng: Hình thành hệ thống đường cao tốc kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị các vùng

kinh tế trọng điểm, cảng biển và cảng hàng không cửa ngõ quốc tế; từng bước nâng cấp các quốc lộ với

160

231

các mục tiêu cụ thể:

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Cơ bản hoàn thành các tuyến cao tốc kết nối liên vùng, kết nối các cảng biển đặc biệt,

sân bay quốc tế, các cửa khẩu quốc tế chính có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa lớn, các đô thị loại đặc

biệt, loại I; Kết nối thuận lợi các tuyến quốc lộ đến các cảng biển loại II, sân bay quốc tế, cảng đường

thủy nội địa lớn, các ga đường sắt đầu mối, đầu mối giao thông đô thị loại II trở xuống. Phấn đấu xây

dựng hoàn thành khoảng 5000 km đường cao tốc.

đen, cải tạo nâng cấp các cầu yếu trên các quốc lộ và nâng cấp một số tuyến quốc lộ trọng yếu kết nối

Tập trung nâng cấp mặt đường, tăng cường hệ thống an toàn giao thông, xử lý các điểm

tới các tuyến nối với đầu mối vận tải lớn (cảng biển, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng không sân bay,

161

232

các ga đường sắt) chưa có tuyến cao tốc song hành

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Tầm nhìn đến 2050

Hoàn thiện mạng lưới đường bộ trong cả nước đồng bộ, hiện đại,

đảm bảo sự kết nối và phát triển hợp lý giữa các phương thức vận

tải. Chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng cao, đảm bảo thuận

tiện, an toàn, chi phí hợp lý.

233

162

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Tiêu chí hoạch định tuyến đường bộ cao tốc

Quy hoạch tuyến đường bộ cao tốc đáp ứng tối thiểu một trong các tiêu chí sau:

- Là trục chính trong mạng lưới đường bộ quốc gia trên các hành lang vận tải đường bộ có lưu

lượng vận tải lớn, theo dự báo tuyến quốc lộ song hành có nhu cầu vận tải vượt quá năng lực đáp

ứng theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN

4054:2005

- Thuộc hành lang vận tải kết nối các cảng biển đặc biệt, sân bay quốc tế, cửa khẩu

quốc tế chính các trung tâm kinh tế chính trị có xét đến cân đối thị phần vận tải để phát huy lợi thế

của các phương thực vận tải trên hành lang.

- Mạng lưới đường bộ cao tốc hoạch định phù hợp với điều kiện tự nhiên, phát

triển kinh tế xã hội của từng vùng, khu vực.

163

234

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Tiêu chí hoạch định tuyến quốc lộ

Quy hoạch tuyến quốc lộ phải đáp ứng tối thiểu một trong các tiêu chí sau:

- Đáp ứng các quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Luật Giao thông đương bộ: đường

nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ 03 địa phương trở lên; đường nối liền cảng biển quốc tế, cảng hàng

không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế cửa khẩu chính trên đường bộ.

- Đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc

phòng, an ninh.

- Đảm bảo mật độ đường quốc gia các khu vực phù hợp với điều kiện tự nhiên, tốc độ phát

triển kinh tế - xã hội.

Để công tác quản lý, đầu tư, vận hành, khai thác mạng lưới đường bộ thuận tiện, hiệu quả,

các tuyến quốc lộ được chia thành tuyến quốc lộ chính yếu (các tuyến có tính chất liên kết

vùng, cảng biển quốc tế, cửa khẩu quốc tế,…) và tuyến quốc lộ thứ yếu (gồm các tuyến liên

235

kết khu vực, tỉnh,…)

164

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

• Mạng lưới đường bộ Châu Á hình thành từ sang kiến

hợp tác vận tải khu vực từ năm 1959 nhằm thúc đẩy hiệu

quả và sự phát triển của hạ tầng vận tải đường bộ Châu

Á, hỗ trợ cho sự phát triển của hành lang vận tải Á- Âu

và cải thiện sự kết nối vs các nước không có biển trong

khu vực như Lào.

165

Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Một số tuyến quốc lộ và cao tốc của Việt Nam được chỉ định tham gia mạng lưới đường bộ xuyên Á, đó là: Quốc lộ 1A, 22, cao tốc CT.01 (AH.1), 2, 5, 70, cao tốc CT.05, cao tốc CT.04 (AH.14), 6, 279 (AH.13), 8A (AH.15), 9A (AH.16), đường Hồ Chí Minh, 14B, 13, 51 (AH.17), 12A, 12C (AH.131), 24, 14, 40 (AH.132).

166

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

BÀI GIẢNG

MÔN HỌC: ĐỊA LÝ VẬN TẢI (TRANSPORT GEOGRAPHY)

Giảng viên: Mã học phần: 418040 Email:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 2024

167

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

BÀI GIẢNG

MÔN HỌC: ĐỊA LÝ VẬN TẢI (TRANSPORT GEOGRAPHY)

Giảng viên: Mã học phần: 418040 Email:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 2024

168

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH Ở VIỆT NAM

IV. ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

169

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

170

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

Mạng lưới đường sắt Việt Nam

1. Khái niệm:

Đường sắt, hay vận tải đường sắt, là loại hình vận chuyển/vận tải

hành khách và hàng hóa bằng phương tiện có bánh được thiết kế

để chạy trên loại đường đặc biệt là đường ray.

(Nguồn : VN Express)

(Nguồn : Đoàn nghiên cứu Vitranss 2)

171

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

Mạng lưới đường sắt Việt Nam

2. Phân loại:

• Đường sắt Quốc gia: Là đường sắt phục vụ vận tải hành khách

và hàng hóa chung của cả nước, từng vùng kinh tế và đường sắt liên

vận Quốc gia.

• Đường sắt đô thị: Là đường sắt phục vụ việc đi lại hàng ngày

của hành khách của từng thành phố và các vùng phụ cận. Bao gồm:

xe điện bánh sắt, tàu cao tốc, đường 1 ray tự động dẫn hướng, tàu

điện chạy nổi và ngầm.

• Đường sắt chuyên dùng: Là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải

riêng của một tổ chức, cá nhân.

(Nguồn : Đoàn nghiên cứu Vitranss 2)

172

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

3. Vai trò:

• Vai trò của đường sắt rất quan trọng là khả năng kết nối giữa các phương tiện vận tải khác nhau

để hình thành nên vận tải đa phương thức.

• Vận tải đường sắt là cầu nối giữa các vùng dân cư lãnh thổ, là phương tiện chuyên chở tốt nhất nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp, phục vụ giao lưu giữa các địa phương, phục vụ quốc phòng, vận chuyển ứng cứu các vùng bị lũ lụt, vận chuyển hành khách nội đô, đồng thời là phương tiện vận chuyển liên quốc gia thuận lợi, an toàn và hiệu quả.

173

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Do phải đóng

các chi phí

duy trì, khấu

hao đường

xá, khấu hao

thiết bị nhà

Tính linh hoạt không cao

ga, chi phí

quản lý,…

Chi phí vận chuyển cao khi số lượng hàng hoá ít

174

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

• Đặc điểm chính của vận tải đường sắt: + Lịch trình cố định và chính xác nhờ đó ảnh hưởng lớn đến công tác hoạch định hoạt động sản xuất và

phân phối.

+ Có khả năng đảm nhận khối lượng vận chuyển lớn, cồng kềnh với tốc độ tương đối cao so với vận tải

biển và bộ (đặc biệt ở các nước phát triển, thậm chí tốc độ lên tới trên 500km/h).

+ Thuận tiện và ưu thế về chi phí vận tải trên quãng đường từ 700 -1500 km.

+ Đòi hỏi cần có sự kiểm soát chặt chẽ lịch trình chạy tàu . Yêu cầu cao về các tiêu chuẩn tín hiệu và biển báo , đặc biệt với vận tải sắt quốc tế.

+ Khả năng kết hợp với vận tải đường bộ , chẳng hạn , vận chuyển các trailer (khi các trailer được

xếp lên các toa tàu trần để vận chuyển. Khi đến nơi, các đầu kéo nôi vào trailer để có thể tiếp tục vận

chuyển đường bộ.

175

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG SẮT

• Đặc điểm chính của vận tải đường sắt: + Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cao do các đoàn tàu chỉ có thể khai thác trên các tuyến đường sắt

được xây dựng cố định và chỉ có thể xếp dỡ hàng ở các ga.

+ Phụ thuộc vào vị trí địa lý , đặc biệt ở những khu vực có địa hình phức tạp thì việc xây dựng các

tuyến đường sắt sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, khó kết nối vận tải door - to - door theo xu thế hiện

nay mà phải kết hợp với phương thức vận tải khác như vận tải bộ.

+ Vốn đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ tầng cao do phải đầu tư xây dựng đường ray, nhà ga, và đoàn tàu.

+ Ít chịu tác động nhiều về thời tiết (trừ trường hợp thời tiết xấu như bão, giông ), do đó, vận tải

đường sắt ít bị ảnh hưởng bởi mùa vận tải mà có thể khai thác quanh năm, liên tục.

176

• Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường sắt:

- Các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu: Số ga, số cầu và tổng

chiều dài; số hầm, tổng chiều dài; tốc độ chạy tàu thực tế,

mật độ tuyến, loại ray, trọng tải trục cho phép của đầu

máy ...

- Chiều dài tuyến, khổ đường, tỉ lệ chiều dài từng tuyến

trong tổng số tuyến. Các tuyến đường nhánh, chiều dài,

khổ đường, tình trạng khai thác. Tình trạng trên toàn

tuyến.

- Số lượng đầu máy phân theo khổ đường, loại đầu

máy..., số lượng toa xe khách, xe hàng, chủng loại toa.

177

• Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường sắt:

- Diện tích nhà ga (Space Comsumption)

- Độ dốc và bán kính để quay vòng (Grandient and

turns)

- Đầu máy và toa xe (Vehicles)

- Đường ray (Gauge)

- Quyền khai thác đường ray và đoàn tàu (network

structure)

178

• Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vận tải đường sắt:

(New partnership helps to deliver better bus and rail connections in South Devon)

- Khả năng kết nối tốt hơn (Better Connections)

- Khả năng nâng cao lưu lượng (Capacity Improvements)

- Độ tin cậy cao (Greater Reliabitity)

(Better rail connection Germany - Czech Republic)

179

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

180

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

1. Lịch sử hình thành:

- Năm 1881 Được xây dựng: tuyến đầu tiên dài 71Km Sài Gòn - Mỹ Tho;

- Năm 1901 Hoạt động đường sắt : tuyến Sài Gòn - Nha Trang;

- Năm 1936 Hoàn thành xây dựng mạng lưới tuyến năm: 2.600Km;

- Mạng lưới đường sắt Quốc Gia trước đây bị phá huỷ nhiều bởi chiên tranh và xuống cấp do không

được quan tâm bảo trì thời kỳ đó.

(Tuyến Sài Gòn - Mỹ Tho)

(Tuyến đường sắt Bắc – Nam)

181

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

2. Mạng lưới đường sắt Viêt Nam hiện nay:

i

182

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

3. Cơ sở hạ tầng đường sắt Việt Nam:

- Cơ sở hạ tầng của Đường sắt Việt Nam bao gồm các công trình đường sắt, cầu, hầm và cống, nhà ga,

hệ thống tín hiệu và hệ thống thông tin.

+ Hạ tầng đường sắt Việt Nam lạc hậu, nhiều tuyến đường sắt được xây dựng từ 50 đến trên 100 năm

và hầu hết chưa được vào cấp kỹ thuật; khổ 1.000 mm vẫn chiếm hơn 80% tổng chiều dài; khổ 1.435

mm chiếm khoảng 6%; còn lại là khổ đường lồng (khổ 1.435 và 1.000 mm).

+ Vận tốc tàu hàng khoảng 50-60km/giờ và tàu khách 80-90km/giờ. (Thế giới vận tốc trung bình đối với

vận chuyển hành khách vào khoảng 150-200km/giờ, đường sắt cao tốc trên 300km/giờ và siêu cao tốc

có thể lên đến hơn 500km/giờ.

+ Đường sắt của Việt Nam vẫn đang ở nền tảng công nghệ thứ hai, đó là công nghệ diezen.

183

II. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

3. Đánh giá hệ thống đường sắt Việt Nam:

Nhìn chung còn nhiều hạn chế dựa trên xuất phát từ kế cấu hạ tầng lạc hậu, công nghệ dầu

máy toa xe còn nhiều bất cập, thiếu vốn đầu tư cho hạ tầng và phương tiện, chưa có sự phát

triển hài hoà với các phương thức giao thông như đường bộ, đường song, đường biển và đường

không.

Năm 2022, sản lượng vận chuyển đường sắt đạt 5,7 triệu tấn, gấp 2,5 lần năm 1990 và sản lượng luân chuyển đạt 4,5 tỷ tấn.km, gấp 5,4 lần.

- Đường bộ gấp gần 50 lần về vận chuyển và gấp 55 lần về luân chuyển; - Đường thủy nội địa gấp khoảng 18 lần cả về vận chuyển và luân chuyển; - Đường biển gấp 26 lần và gấp 11 lần.

Trong khi đó sản lượng vận tải:

184

(Tổng Cục Thống Kê)

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH Ở VIỆT NAM

185

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

1. Các nhà hàng hoá chính:

Ga hàng hóa: Là ga thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, xếp dỡ hàng hóa, lưu kho bãi hàng hóa. Ga hàng hóa có những công trình: nhà ga, quảng trường, bãi xếp dỡ hàng, kho và các công trình lợi ích khác.

GA HÀ NỘI GA ĐÀ NẴNG

GA GIÁP BÁT

GA SÀI GÒN

GA HẢI PHÒNG

GA SÓNG THẦN

186

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA HÀ NỘI : Hoàn Kiếm & Đống Đa

216.000 m² ~ hơn 21 ha

Ga Hà Nội tên cũ là Ga Hàng Cỏ, là một

nhà ga xe lửa lớn của Việt Nam.

187

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA GIÁP BÁT

366 ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG, PHƯỜNG ĐỊNH CÔNG,

QUẬN HOÀNG MAI, TP.HÀ NỘI

25 ĐÔI TÀU HÀNG CHUYẾN TUYẾN 18 ĐÔI

3000 TẤN HÀNG/NGÀY

NHÀ GA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA LỚN NHẤT PHÍA

BẮC

TÀU HÀNG BẮC NAM/TUẦN

188

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA HẢI PHÒNG

Ga Hải Phòng là ga hành khách cuối cùng trên tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng Ga còn có tuyến chạy đến cảng Hải Phòng chở hàng hóa từ cảng

NĂNG LỰC VẬN TẢI HÀNG HOÁ 3000 - 4000 TẤN XẾP

NHÀ GA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA LỚN NHẤT PHÍA BẮC

BẰNG CÁC TOA XE CÓ MUI VÀ KHÔNG MUI (25 – 40 TẤN); TOA XE XITEC (25-35 TẤN) TOA XE CHUYÊN DÙNG (CONT) 25-35 TẤN

189

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA ĐÀ NẴNG

Ga Đà Nẵng được xây dựng và khánh thành vào năm 1902,

PHƯỜNG TAM THUẬN -

THANH KHÊ - ĐÀ NẴNG

24 HA

NHÀ GA CHÍNH ~ 1000 M2

thuộc loại lớn và tốt nhất miền Trung

190

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA SÀI GÒN

Là đầu mối giao thông quan trọng ở miền Nam (ga cuối cùng của tuyến đường sắt Bắc - Nam)

SỐ 1 NGUYỄN THÔNG,

6,14 HA

PHƯỜNG 10, QUẬN 3, TP.HCM

191

Ga Sài Gòn xưa trước năm 1975 (nằm tại công viên 23/9 )

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

GA SÓNG THẦN

BÌNH DƯƠNG

PHƯỜNG AN BÌNH - THỊ XÃ DĨ AN -

200.000 M2

KHO HÀNG LẺ ~ 2.500 M2

1,6 TRIỆU TẤN HÀNG HÓA/NĂM

13 ĐƯỜNG XẾP DỠ VÀ 7 BÃI HÀNG HÓA

LỚN NHẤT PHÍA NAM

NHÀ GA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

192

III. CÁC NHÀ GA HÀNG HOÁ CHÍNH CỦA VIỆT NAM

Theo Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04/01/2022 của Chính phủ sửa thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt. - Dự kiến đến ngày 01/01/2025 sẽ thiếu 38 đầu máy phục vụ vận tải - Trong các năm tiếp theo ngành đường sắt cũng sẽ bắt đầu thiếu toa xe phục vụ vận tải và thiếu trầm nếu như không có sự đầu tư, điều chỉnh kịp thời để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hang hoá trong tương lai.

193

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

IV. ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

194

IV. ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Nhận thức được vai trò quan trọng của đường sắt và thực trạng lạc hậu, kém phát triển của

ngành đường sắt Việt Nam, ngày 19/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

1769/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến

năm 2050, nhằm đáp ứng kịp thời vphát triển xứng tầm với vai trò và vị trí vốn có của ngành.

195

196

IV. ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Đường sắt đô thị Hà Nội

Đường sắt đô thị Hồ Chí Minh

Đường sắt Quốc Gia

197

MỘT SỐ ĐẦU MÁY ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Đầu máy DieseL – khổ 1000mm

Đầu máy Diesel – khổ 1435mm

198

ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI (CÁT LINH – HÀ ĐÔNG)

199

ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI (NHỔN – GA HÀ NỘI)

Dự án đường sắt Nhổn - ga Hà Nội dài 12,5 km với 8 nhà ga trên cao và 4 nhà ga ngầm.

200200

ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HỒ CHÍ MINH (BẾN THÀNH – SUỐI TIÊN)

Nhà Ga Tân Cảng

201