TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
(TRANSPORT GEOGRAPHY)
Giảng viên: ThS. Hoàng Dương Mã học phần: 412018 Số tín chỉ: 3 Email: Duongh@ut.edu.vn
374
Chương 6: Tìm hiểu các vùng kinh tế trọng điểm và các khu cụm công nghiệp, KCX ở Việt Nam
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
375
6.2. Tìm hiểu các khu cụm công nghiệp, KCX ở Việt Nam
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
A
KHÁI QUÁT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
B
4 VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
C
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
376
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng kinh tế là gì?
Nước ta có bao nhiêu vùng kinh tế?
Trong số đó có bao nhiêu vùng được xem là KTTĐ?
377
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
KHÁI QUÁT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
A
KTTĐ là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi. Có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực - đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung của cả nước.
378
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Các vùng kinh tế trọng điểm:
04
01 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long
03 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
02 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
379
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Thời gian được thành lập của các vùng KTTĐ
Vùng KTTĐ phía Nam
Vùng KTTĐ Bắc bộ
Vùng KTTĐ miền trung
Vùng KTTĐ ĐB Sông Cửu Long
11/9/1997
29/11/1997
23/2/1998
16/04/2009
380
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
1. Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian
2. Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng kinh tế và hấp dẫn đầu tư
3. Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác
381
4. Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghệ và dịch vụ
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1
a) Tổng quan: Thành lập vào năm 1997: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên và Hải Dương. năm 2004, bổ sung thêm 2 tỉnh: Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
Tam giác kinh tế: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh
382
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1
a.1) Dân số
1458,9 triệu, chiếm tỷ lệ 16,2% so với cả nước
a.2) Diện tích Hơn 15 nghìn km2, chiếm tỷ lệ 4.7% tổng diện tích cả nước
383
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1
a.4) Hạ tầng đô thị
a.3) Giao thông
•Đường hàng không: Sân bay quốc tế Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn.
•Đường bộ: các tuyến đường quốc lộ, đường cao tốc thông với các tỉnh và khu vực khác.
Các thôn xóm, thị xã, thành thị được quan tâm chú ý, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đường phố… -> Đem lại hình ảnh giàu mạnh cho cả cao nước, góp phần nâng chất lượng cuộc sống.
•Đường thủy: các cảng lớn nước sâu: Hải Phòng, Cái Lân, Quảng Ninh…
•Đường sắt: tuyến đường sắt Bắc – Nam, HN-HP, HN-Đồng Đăng, HN-Hạ Long, HN-Lào Cai…
384
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1 b) Thế mạnh
TRUNG TÂM KINH TẾ - CHÍNH TRỊ
NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASIAN VÀ QUỐC TẾ
385
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1 b) Thế mạnh
Vị trí địa lí - Thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. - Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất cả nước. - Quốc lộ 5 và quốc lộ 18: hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm Hải Phòng - Cái Lân. Các loại hình GTVT khác cũng rất thuận tiện.
386
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1 b) Thế mạnh
Nguồn lao động: Số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu cả nước.
Các ngành công nghiệp: Phát triển rất sớm; nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.
387
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Lịch sử khai thác: Vùng có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
B1 b) Thế mạnh
Các ngành dịch vụ: Ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.
388
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
NGÀNH DỊCH VỤ
B1 c) Nhược điểm
Tốc độ tăng trưởng của ngành chưa bền vững
CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ PHẦN CỨNG
Năng lực cạnh tranh còn thấp quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước.
Chưa bền vững, phụ thuộc vào nguồn thu của một số dự án FDI quy mô lớn.
DOANH NGHIỆP
389
TỶ LỆ NGƯỜI NHẬP CƯ TĂNG
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
B1
d) Vai trò
- Trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học - công nghệ của cả nước - Nơi tập trung các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học - công nghệ của quốc gia. - Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh tạo thành tam giác phát triển của vùng KTTĐ Bắc bộ -> Lan tỏa và lôi kéo các địa phương khác cùng phát triển và liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng cũng như của cả nước.
390
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
B2 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung a) Tổng quan:
Được thành lập vào năm 1997: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Năm 2004, bổ sung thêm tỉnh Bình Định.
- Diện tích: 28 nghìn km2
- Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)
- Cơ cấu GDP: •Nông - lâm - ngư: 25% •Công nghiệp - xây dựng: 36,6% •Dịch vụ: 38,4%
391
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
392
a) Tổng quan:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
•Có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh, đa dạng ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
•Đang tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại gắn với thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường biển.
393
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
Về hạ tầng kinh tế – kỹ thuật, vùng này hiện có 4 sân bay, trong đó sân bay quốc tế Đà Nẵng là một trong ba cảng hàng không quốc tế lớn của Việt Nam.
Có tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú: titan, vàng sa khoáng, sắt, nhôm và đá granit, vùng này còn nổi tiếng với sự phân bố các mỏ sắt, mangan, thiếc, và nhiều nguyên tố hiếm khác.
Có hệ thống cảng biển mạnh mẽ, bao gồm nhiều cảng biển quan trọng.
394
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
VĂN HÓA - LỊCH SỬ
b) Thế mạnh:
Sở hữu hơn 80 di tích lịch sử và văn hóa nhiều trong số đó đã được xếp hạng quốc gia và quốc tế.
395
Một số bãi biển đẹp nhất tại Việt Nam - các hệ sinh thái độc đáo
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
b) Thế mạnh:
Nổi tiếng với sự phân bố các mỏ sắt, mangan, thiếc, và nhiều nguyên tố hiếm.
396
Vùng miền Trung còn có các mỏ dầu khí quan trọng cung cấp nguồn năng lượng cho khu vực và cả nước.
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
KỸ THUẬT - HẠ TẦNG
b) Thế mạnh:
397
Hiện có 4 sân bay - sân bay quốc tế Đà Nẵng là một trong ba cảng hàng không quốc tế lớn của Việt Nam. Có hệ thống cảng biển mạnh mẽ, bao gồm nhiều cảng biển quan trọng
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
Phát triển vùng còn khá chậm, chưa đáp ứng được kỳ vọng của trung ương.
398
c) Nhược điểm:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
B2
Giải quyết việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Vị trí chiến lược tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và thúc đẩy thương mại quốc tế, đóng góp vào sự phát triển của cả nước.
02
01
03
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiện đang thu hút nhiều vốn đầu tư từ trong và ngoài nước.
399
d) Vai trò:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3 a) Tổng quan:
• Thành lập năm 1998: bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Năm 2003, bổ sung thêm: Tây Ninh, Bình Phước, Long An. Năm 2009, bổ sung thêm tỉnh Tiền Giang.
400
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3
b) Thế mạnh:
Vị trí địa lý thuận lợi
Cơ sở hạ tầng phát triển
Môi trường kinh doanh thuận lợi
Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
Lực lượng lao động dồi dào
401
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3 b) Thế mạnh:
Cơ cấu nội ngành Công nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nhóm ngành Khai khoáng, tăng tỷ trọng ngành chế biến, chế tạo trong GDP
CÔNG NGHIỆP
Hệ thống khu, cụm công nghiệp đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
402
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3 b) Thế mạnh:
Mô hình kinh tế chia sẻ cũng đã mở rộng sang lĩnh vực tài chính, ngân hàng với sản phẩm dịch vụ cho vay ngang hàng. Đây là mô hình kinh doanh sử dụng nền tảng trực tuyến để kết nối nhà đầu tư với cá nhân hay doanh nghiệp muốn vay vốn mà không cần qua trung gian.
Dịch vụ
Là khu vực năng động sáng tạo, là đầu tàu kinh tế của cả nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được đánh giá là mảnh đất “màu mỡ” cho kinh tế chia sẻ
403
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3 b) Thế mạnh:
Nông nghiệp
Phát huy đẩy mạnh những tiến bộ nhằm tăng sự phát triển của ngành nông nghiệp. Mỗi tỉnh thành trong vùng đều có những hướng phát triển riêng
Tiền Giang đã và đang đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Khu nông nghiệp công nghệ cao An Thái là mô hình tiên phong chuyển đổi và phát triển nông nghiệp của tỉnh Bình Dương
404
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3
b) Thế mạnh:
Vị trí địa lý thuận lợi
Môi trường kinh doanh thuận lợi Có môi trường kinh doanh thuận lợi, được Chính phủ quan tâm đầu tư, hỗ trợ
Cơ sở hạ tầng phát triển Có hệ thống giao thông, vận tải, thông tin, truyền thông,... phát triển đồng bộ, hiện đại.
Nằm ở khu vực phía Nam của Việt Nam, tiếp giáp với biển Đông, là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng
Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
Lực lượng lao động dồi dào Có lực lượng lao động dồi dào, trẻ, năng động, có trình độ chuyên môn cao.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, bao gồm tài nguyên đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng,...
405
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3 b) Thế mạnh:
CÔNG NGHIỆP
Cần phát triển các ngành dịch vụ, như dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính,...
Cần tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, như công nghiệp chế biến, công nghiệp điện tử, công nghiệp cơ khí,...
DỊCH VỤ
XUẤT NHẬP NHẨU
Cần phát triển xuất nhập khẩu, nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của vùng.
406
NÔNG NGHIỆP Cần phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch,...
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3
b) Thế mạnh: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Khí hậu ấm áp đa dạng
Thiên nhiên địa hình đa dạng
Mangrove và hệ sinh thái duyên hải
=> Đóng góp vào sự đa dạng hóa kinh tế của vùng, từ nông nghiệp nến công nghiệp, từ du lịch đến các ngành sản xuất
407
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3
c) Nhược điểm:
Thiếu sự liên kết vùng Xu hướng tăng trưởng chậm lại Kết cấu hạ tầng không đồng bộ
Bị ảnh hưởng lớn bởi biến đổi khí hậu (Nước biển dâng,..)
Môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế
408
Chất lượng phát triển đô thị còn thấp
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
B3
d) Vai trò:
Đóng góp lớn vào GDP cả nước
Chỉ chiếm 9,2% diện tích và 22% dân số cả nước, nhưng đóng góp tới hơn 35% GDP, 35.3% kim ngạch xuất khẩu, 44% thu ngân sách, thu hút 56% dự án và 45% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước
Có hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, vận tải, thương mại, dịch vụ phát triển hiện đại, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước.
Đóng góp quan trọng vào hội nhập kinh tế quốc tế
Là cửa ngõ giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch với các nước trong khu vực và thế giới.
409
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
410
a) Tổng quan: Là vùng kinh tế động lực của vùng Tây Nam Bộ, được thành lập vào năm 2009 gồm 4 tỉnh thành phố là An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ và Cà Mau.
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
Vùng có vị trí địa kinh tế quan trọng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và giao
thương với khu vực:
411
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
Mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc
Vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng
Có nhiều tiềm năng về dầu khí và năng lượng tái tạo
Một trong những đồng bằng lớn nhất - phì nhiêu nhất ở Đông Nam Á - Thế giới
412
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
Là một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á và thế giới
Nằm ở cực của Tổ quốc, tiếp giáp với Campuchia thông qua vịnh Thái Lan; giáp với biển Đông với bờ biển dài.
Hệ thống đô thị trong vùng khá phát triển, trong đó có thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương.
413
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nhân văn của vùng khá phong phú
Những di tích lịch sử, văn hóa, phong cảnh đẹp phân bố đều trên toàn địa bàn, tạo cho vùng tiềm năng lớn trong phát triển kinh tế du lịch.
414
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4
415
b) Thế mạnh:
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
B4 c) Vai trò:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nam Bộ và cả nước, cụ thể là:
• Là vùng trọng điểm về nông nghiệp, thủy sản, đóng
góp quan trọng cho GDP của cả nước.
• Là trung tâm du lịch của vùng Tây Nam Bộ và cả
nước.
• Là cửa ngõ giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới.
416
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển
C
c1) Vùng KTTĐ phía Bắc
Định hướng phát triển
• Phải tiếp tục giữ vững và phát huy hơn nữa vai trò làm trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ của cả nước.
• Phát triển mạnh những lĩnh vực có tiềm năng: công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; công nghệ thông tin, du lịch; gắn với phát triển đô thị thông minh.
• Tập trung vào xây dựng các trung tâm đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao.
417
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển
C
c1) Vùng KTTĐ phía Bắc Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
• Khai thác tốt hơn các thế mạnh của Vùng về kết cấu hạ tầng, điều kiện tự nhiên, vị trí địa chính trị quan trọng, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
• Xây dựng cơ chế, chính sách thuận lợi, thông thoáng, ổn định và phù hợp với đặc thù của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ để tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững.
• Ưu tiên phát triển mạng lưới trung tâm Logistics vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong đó xác định các thành phố Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh và việc gắn kết trục cảng hàng không quốc tế Nội Bài-Cát Bi-Vân Đồn với cảng Lạch Huyện làm trung tâm, phát triển lan tỏa ra các khu vực lân cận.
• Đẩy mạnh các hoạt động liên kết doanh nghiệp phân phối với nhà sản xuất nông nghiệp và liên kết giữa các doanh nghiệp phân phối với nhau.
• Đẩy mạnh thu hút FDI có chọn lọc, cần tập trung vào các lĩnh vực mà vùng có lợi thế; hướng vào các đối tác là các nước phát triển.
418
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển
C
c2) Vùng KTTĐ miền Trung
Định hướng phát triển
•Tập trung vào du lịch biển, du lịch sinh thái.
•Công nghiệp hóa dầu, công nghiệp quốc phòng.
•Dịch vụ cảng biển.
•Bất động sản ven biển.
419
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
C
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển c2) Vùng KTTĐ miền Trung Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao ở các vùng, thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuẩn bị tiền đề để tiếp cận với những công nghệ mới trong tương lai.
Tập trung vào việc xây dựng cả liên kết cứng (hệ thống hạ tầng, nguồn nhân lực) và liên kết mềm (thể chế, chính sách, chương trình xúc tiến đầu tư).
02
01
03
Tạo môi trường kinh doanh và đầu tư hấp dẫn: cơ chế chính sách, hệ thống pháp lý, đơn giản hóa hoạt động FDI
420
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
C
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển c3) Vùng KTTĐ miền Nam
Định hướng phát triển
Tập trung vào sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử; công nghiệp tài chế biến, chế tạo; kinh tế số; chính ngân hàng; bất động sản.
421
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
C
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển c3) Vùng KTTĐ miền Nam Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tập trung phát triển dịch vụ du lịch biển ở Vũng Tàu, Côn Đảo. Phát triển mạnh du lịch gắn liền với việc bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, khu bảo tồn thiên nhiên.
Phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc (tập trung ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai); tăng nhanh việc trồng và sớm ổn định rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt giữ diện tích rừng ngập mặn của huyện Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) và ven biển của Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
Khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp và khu chế xuất đã được cấp giấy phép.
Ưu tiên phát triển những ngành mũi nhọn có hàm lượng công nghệ cao (công nghệ tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vi sinh)
422
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
C
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển c4) Vùng KTTĐ Đồng bằng SCL
Định hướng phát triển
•Tập trung vào sản xuất nông nghiệp hiện đại.
•Nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp hiệu quả cao, tối ưu hóa về giá trị nông nghiệp.
•Phát triển công nghệ về giống.
•Công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, thủy sản.
423
6.1. Tìm hiểu các vùng KTTĐ của Việt Nam
C
Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển c4) Vùng KTTĐ Đồng bằng SCL
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Về công nghiệp
Sản xuất nông nghiệp
• Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo • Công nghiệp phụ trợ phục vụ nông nghiệp, cơ khí
Hàng hóa chất lượng, giá trị và giá trị gia tăng cao thích ứng với biến đổi khí hậu
nông nghiệp
• Chế biến nông lâm thủy hải sản gắn với vùng nguyên
liệu
Trung tâm dịch vụ, thương mại Nằm ở các đô thị trọng điểm, các khu kinh tế biển, trung tâm logistic, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Cụm dịch vụ hiệu quả cao Các khu vực ven biển, tăng cường kết nối vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long.
424
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
A
KHU CÔNG NGHIỆP
B
KHU CHẾ XUẤT
C
CỤM CÔNG NGHIỆP
425
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
A KHU CÔNG NGHIỆP
Khái niệm:
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống, được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp.
Khu công nghiệp do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập và được đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Ban quản lí khu công nghiệp cấp tỉnh. Các doanh nghiệp hoạt động tập trung trong khu công nghiệp (doanh nghiệp khu công nghiệp) được đảm bảo cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và các tiện ích công cộng khác với chất lượng cao và được hưởng nhiều ưu đãi trong chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, sử dụng đất đai... của Nhà nước Việt Nam.
426
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
B KHU CHẾ XUẤT Khái niệm:
Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lí xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập. Trong khu chế xuất không có dân cư sinh sống.
427
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
C CỤM CÔNG NGHIỆP
Khái niệm: Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
428
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
Tiêu chí
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khái niệm
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Chủ yếu là thu hút đầu tư đối với doanh nghiệp nước ngoài
Mục đích thành lập
Ranh giới địa lý
Có ranh giới địa lý xác định nhưng không rõ ràng, thường xác định bằng hệ thống hàng rào xây dựng.
Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Ngành nghề sản xuất
Lĩnh vực hoạt động đa dạng chủ yếu là: Vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị tiêu dùng, dịch vụ logistic…
Hoạt động các ngành nghề chủ yếu về xuất khẩu như: gạo, dệt may, giày da…
Xuất khẩu hàng hóa để khai thác thị trường nước ngoài
Thị trường mục tiêu
Tạo ra sản phẩm cung cấp cho trong và ngoài nước để khai thác tối đa lợi thế thị trường.
Tổ chức hoạt động
Bao gồm các doanh nghiệp sản xuất phục vụ cho công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho hoạt động công nghiệp
Bao gồm các doanh nghiệp chuyên sản xuất phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và thực hiện dịch vụ xuất khẩu
Chức năng hoạt động
Sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản phẩm hàng hóa công nghiệp.
Sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ cho hàng hóa xuất khẩu.
429
6.2. Tìm hiểu các khu cụm CN, KCX ở Việt Nam
KHU CÔNG NGHIỆP
CỤM CÔNG NGHIỆP
a-Về định nghĩa
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp và các dịch vụ sản xuất công nghiệp
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất
•
•
Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp
b-Về chức năng
•
•
Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, v.v
KHÔNG CÓ các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ phục vụ
•
Quy hoạch xây dựng phải được nhà nước phê duyệt
•
Quy hoạch xây dựng đã được chính phủ phê duyệt
•
•
Hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ
c-Về điều kiện thành lập
Có khả năng lấp đầy doanh nghiệp hơn 30% sau 1 năm được thành lập
•
Hệ thống cơ chế – chính sách toàn diện.
•
Có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
– KHÔNG ĐƯỢC PHÉP
d-Đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE)
-Được phép thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp
430

