TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: ĐỊA LÝ VẬN TẢI (TRANSPORT GEOGRAPHY)
Giảng viên: Mã học phần: 418040 Email:
322
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 2024
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC SÂN BAY Ở VIỆT NAM
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ SÂN BAY
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
IV. CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG HK
323
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC SÂN BAY Ở VIỆT NAM
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ SÂN BAY
324
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
Theo Điều 23, chương III, Luật
1. Khái niệm:
HKDD VN 1992, cảng hàng
công trình (sân bay, nhà ga, trang
không/sân bay là một tổ hợp
thiết bị, công trình mặt đất cần
thiết khác) được sử dụng cho máy
(Sân bay Quốc tế Long Thành)
bay đi và đến, thực hiện dịch vụ
(Sân bay quốc tế King Fahd nằm cách thành phố Dammam (Ả Rập Xê Út))
vận chuyển hàng không.
325
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay dân dụng
Sân bay quân sự
Sân bay dùng chung
(Sây Bay Vân Đồn)
326
(Sân bay Biên Hòa)
Sân bay chuyên dùng
326
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay dân dụng
Việt nam có 22 CHK, sân bay cho hoạt
động HKDD, Trong đó gồm cảng hàng
Được chia là 3 khu vực:
không quốc tế và cảng hàng không nội địa.
- Miền Bắc;
- Miền Trung;
- Miền Nam;
(Việt Nam đang có khoảng 12 sân bay Quốc tế) có 5 sân bay trọng điểm lần lượt
327
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay dân dụng
Việt nam có 22 CHK, sân bay cho hoạt
động HKDD, Trong đó gồm cảng hàng
Được chia là 3 khu vực:
không quốc tế và cảng hàng không nội địa.
- Miền Bắc;
- Miền Trung;
- Miền Nam;
(Sân bay nội địa có quy mô nhỏ hơn nhiều so với các sân bay Quốc tế. Chủ yếu các sân bay phục vụ các nhu cầu di chuyển trong nước)
328
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay quân sự
Hiện tại ở Việt Nam đang có
khoảng 14 sân bay phục vụ mục đích
(Sân bay Biên Hòa)
Quân sự.
329
(Sây Bay Vân Đồn)
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay dùng chung
Là sân bay phục vụ cho cả hoạt động
(Sân bay Biên Hòa)
dân dụng và quân sự.
330
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
2. Phân loại:
Sân bay chuyên dùng
Là sân bay chỉ phục vụ mục đích khai
thác hàng không chung hoặc mục đích vận
gửi mà không phải vận chuyển công cộng.
(Sân bay Biên Hòa)
chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
331
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
Cảng hàng không, sân bay có vai trò quan trọng trong hệ
3. Vai trò:
thống giao thông vận tải của mỗi quốc gia:
- Là một trung tâm thương mại và dịch vụ;
- Là đầu mối/ mắc xích giao thông trong hệ thống vận tải.
- Là trung tâm trung chuyển;
- Trong hoạt động an ninh – quốc phòng đối, và đối với sự
- Là hệ thống hạ tầng cơ sở của quốc gia và nền kinh tế;
phát triển của xã hội
332
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
Vai trò điều hành tại cảng HK
Bảo đảm việc
vận chuyển
Điều hành không lưu và an toàn hàng không
Tiến hành các hoạt động tốt nhất thông qua hệ thống thông tin liên lạc, đèn hiệu thông báo bay
333
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
Vai trò điều hành tại cảng HK
• Bảo đảm hỗ trợ kĩ thuật cần
thiết trên sân bay
• Theo dõi tình hình thời tiết
truyền thông tin thời tiết
• Cung cấp thông tin cập nhật về tình hình đón - tiễn tàu bay và đường băng cất - hạ cánh
• Các dịch vụ khác
334
335
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CHK
Đường cất hạ cánh ( đường băng) là một
khu vực hình chữ nhật trên mặt đất dùng cho
việc hạ và cất cánh.
Sân đỗ là một phần của sân bay, không phải là khu vực điều động dành cho việc xếp dỡ hàng hóa, tiếp nhiên liệu, bảo dưỡng và đỗ máy bay.
336
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CHK
Đường lăn là một tuyến đường mà máy bay có thể chạy trên mặt đất khi đến và rời khỏi đường băng
Đài kiểm soát là một tòa nhà tại sân bay mà từ đó đưa ra hướng dẫn cho sân bay khi chúng cất cánh hoặc hạ cánh
337
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ SÂN BAY
CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CHK
338
Khu vực chờ và làm thủ tục cho hành khách trước khi lên máy bay
KHO
HÀNG
KHÔNG
Là khu vực kho, bãi ngoài cửa khẩu để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
NỐI DÀI
KHO
CHK quốc tế Narita
CHK quốc tế Kansai
HÀNG
KHÔNG
NỐI DÀI
CHK quốc tế Hồng Kong
CHK quốc tế Nội Bài
ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG KHO HÀNG KHÔNG NỐI DÀI
• Điều kiện về vị trí địa lý
• Điều kiện về diện tích
• Điều kiện về sở hữu
VAI TRÒ CẢNG HÀNG KHÔNG NỐI DÀI
Gom và ghép đóng kiện hàng thuận tiện
Rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan
Thúc đẩy xã hội hoá các dịch vụ hàng không
Giảm chi phí khi vận chuyển hàng đến Cảng hàng không
CƠ SỞ VẬT CHẤT KHK NỐI DÀI
Phần mềm của kho hàng phải đáp ứng các tiêu chí
Hệ thống camera của kho hàng
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC SÂN BAY Ở VIỆT NAM
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
344
Máy bay thương mại là loại máy bay đa
dụng được sử dụng để vận chuyển hàng
hóa và hành khách trên các tuyến bay
thương mại.
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
Câu hỏi: Có những loại máy bay vận
tải thương mại nào phổ biến?
345
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
Có 03 loại máy bay thương mại phổ biến:
Passenger Aircraft/ Passenger flight (PAX) •
Freighter (F)/Cargo Aircraft Only (CAO) •
Air cargo charter (charter) •
346
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
+ Máy bay kết hợp chở hành khách và hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Hàng hóa được chở trong
1. Passenger Aircraft/ Passenger flight (PAX): Máy bay vừa chở khách và chở hàng
boong dưới/ bụng máy bay (belly/lower deck), diện tích còn lại phục vụ vận chuyển hành khách.
BOEING 787
AIRBUS A321-200
+ Quy định chặt chẽ về kích thước và trọng lượng tối đa trên mỗi kiện hàng có xác nhận đặt chổ.
347
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
1. Passenger Aircraft/ Passenger flight (PAX): Máy bay vừa chở khách và chở hàng
❖ ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PAX:
Các hãng hàng không thường tận dụng khoảng trống trong chuyến bay hành khách để vận
chuyển hàng hóa thương mại.
Hàng hóa được đóng gói và xếp dỡ trong các container, pallet hoặc túi nilon chuyên dụng.
Do giới hạn không gian chở hàng so với máy bay chuyên chở hàng hóa
--> Chúng thường không thể đáp ứng các yêu cầu vận chuyển hàng hóa quy mô lớn.
348
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
+ Là loại máy bay được dùng để vận chuyển hàng hoá, trên máy bay đó sẽ chỉ bao gồm phi đoàn và
2. Freighter (F)/Cargo Aircraft Only (CAO): Máy bay chuyên chở hàng hóa
hàng hoá.
.+ Dù là máy bay chỉ chuyên chở hàng nhưng các hãng hàng không đều quy định các kích thước và
(Boeing 747-4H6(LCF))
(Boeing 747-400)
trọng lượng tối đa trên mỗi kiện hàng.
349
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
2. Freighter (F)/Cargo Aircraft Only (CAO): Máy bay chuyên chở hàng hóa
❖ ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CAO:
và còn là phương tiện vận chuyển nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và hiệu quả cao:
Máy bay chuyên chở hàng hóa có khả năng vận chuyển hàng hóa ở quy mô lớn và đa dạng
- Giá thành cao
Tốc độ nhanh, không bị cản trở bởi bề mặt địa lý, bảo đảm an toàn cho hàng hoá.
- Hạn chế về khả năng chuyên chở
- Ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường3
350
II. CÁC LOẠI MÁY BAY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI
3. Air cargo charter (charter): Chuyến bay charter
khách hàng.
• Là dịch vụ vận chuyển hàng hóa được tổ chức theo yêu cầu và đáp ứng nhu cầu cụ thể của
• Cung cấp sự linh hoạt tuyệt đối cho khách hàng trong việc vận chuyển hàng hóa.
• Dịch vụ chuyến bay charter thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
+Hàng hóa cỡ lớn
+Hàng hóa quý giá và nhạy cảm
+Khẩn cấp và thiếu hụt
351
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC SÂN BAY Ở VIỆT NAM
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
352
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
•
Sân bay Nội Bài.
Hiện nay, Việt Nam có 5 sân bay quốc tế trọng điểm bao gồm:
• Sân bay Đà Nẵng.
• Sân bay Tân Sơn Nhất.
•
Sân bay Phú Quốc.
• Sân bay Vân Đồn.
353
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
1. Sân bay Quốc tế Nội Bài (HAN):
Địa chỉ: Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Sân bay có 2 đường băng: đường 1A, đường 1B.
Gồm 2 nhà ga: Nhà ga nội địa, Nhà ga quốc tế.
Hiện có 5 hãng hàng không nội địa và 22 hãng
bay Quốc tế Nội Bài.
hàng không Quốc tế đang có đường bay đến sân
Sân bay quốc tế Nội Bài tại Hà Nội Diện tích lên đến 304.000m2,
Phục vụ lên đến 25 triệu hành khách/năm.
354
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
2. Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (SGN):
Địa chỉ: Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Có 2 nhà ga: nhà ga nội địa, nhà ga quốc tế.
Sân bay có 2 đường băng song song.
Hiện có: 6 hãng hàng không nội địa và 45 hãng
Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
hàng không quốc tế đang có đường bay đến
Là sân bay lớn nhất cả nước Diện tích lên đến Tổng diện tích: 850 ha,
Phục vụ lên đến 28 triệu hành khách/năm.
Tân Sơn Nhất.
355
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
3. Sân bay quốc tế Đà Nẵng (DAD):
Địa chỉ: Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
Có 2 nhà ga: nhà ga nội địa, nhà ga quốc tế.
Sân bay có 2 đường băng song song.
Hiện có: 5 hãng hàng không nội địa và 33 hãng
hàng không quốc tế đang có đường bay đến
sân bay Quốc tế Đà Nẵng.
Sân bay quốc tế Đà Nẵng Diện tích lên đến Tổng diện tích: 842 ha,
Phục vụ lên đến 10 triệu hành khách/năm.
356
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
4. Sân bay quốc tế Vân Đồn (VDO):
- Địa chỉ: Huyện Vân Đồn, Quảng Ninh.
- Sân bay có 1 đường băng.
Chuyến bay nội địa: gồm Quảng Ninh - Sài
Gòn, Quảng Ninh - Đà Nẵng, Quảng Ninh -
Phú Quốc
Thâm Quyến (Trung Quốc), Quảng Ninh - Hồ
Chuyến bay Quốc tế: gồm Quảng Ninh -
Nam (Trung Quốc), Quảng Ninh - Tokyo (Nhật
Bản), Quảng Ninh - Seoul (Hàn Quốc)
Sân bay quốc tế Vân Đồn Diện tích lên đến Tổng diện tích: 325 ha,
Phục vụ lên đến 2.5 triệu hành khách/năm.
357
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
5. Sân bay quốc tế Phú Quốc (PQC):
Sân bay có 1 đường băng cất cánh.
Địa chỉ: TP. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Hiện có: 5 hãng hàng không nội địa và 20
hãng hàng không quốc tế.
Sân bay quốc tế Phú Quốc
2,
Diện tích lên đến Tổng diện tích: 24.325
Phục vụ lên đến 3.2 triệu hành khách/năm.
𝑚
358
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHK, SÂN BAY TOÀN QUỐC:
❖ Mục tiêu phát triển hệ thống cảng hàng không:
- Theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải, hội nhập quốc tế
sâu rộng;
- Bảo vệ môi trường, tiết kiệm các nguồn tài nguyên;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đưa nước ta cơ
bản trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung
bình cao vào năm 2030 với một số mục tiêu cụ thể.
Theo Quyết định 648/QĐ-TTg ngày 7/6/2023 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
359
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHK, SÂN BAY TOÀN QUỐC:
- Đầu tư đưa vào khai thác các cảng hàng không mới phấn đấu khoảng 97% dân số có thể tiếp cận tới
Đến 2050, hình thành 02 trung tâm vận tải hàng không đầu mối trung chuyển quốc tế ngang tầm khu vực tại vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
cảng hàng không trong phạm vi 100km.
kinh tế - xã hội.
- Mở rộng, nâng cấp các cảng hàng không tại các trung tâm kinh tế vùng, đảm bảo nhu cầu phát triển
360
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHK, SÂN BAY TOÀN QUỐC:
Hệ thống cảng hàng không được quy hoạch theo mô hình trục nan với 02 đầu mối chính tại khu vực Thủ đô Hà Nội và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thành 33 cảng hàng không tầm nhìn đến 2050, bao gồm:
- 14 cảng hàng không quốc tế: Vân Đồn, Hải Phòng, Nội Bài, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc;
- 19 cảng hàng không quốc nội: Lai Châu, Điện Biên, Sa Pa, Cao Bằng, Nà Sản, Cát Bi, Đồng Hới, Quảng Trị, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Phan Thiết, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Biên Hoà, Thành Sơn và Cảng hàng không thứ 2 phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội.
361
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHK, SÂN BAY TOÀN QUỐC:
Bố trí các trung tâm logistics tại các cảng hàng không có nhu cầu vận tải lớn hơn 250.000 tấn/năm
Các trung tâm logistics đảm bảo các điều kiện về kho vận và kết nối các loại hình giao thông
thích hợp để vận tải hàng hóa tại các cảng hàng không gồm: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Vân Đồn, Cát
Bi, Đà Nẵng, Chu Lai, Long Thành, Cần Thơ và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu vận
Hình thành trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa quốc tế tại cảng hàng không Chu Lai.
tải hàng hóa đạt tiêu chí nêu trên.
Đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các cảng hàng không quốc tế quan trọng, đóng vai trò đầu
Xây dựng mới hoặc mở rộng các cảng hàng không tại vùng sâu, vùng xa
mối như: Long Thành, Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc.
362
III. CÁC SÂN BAY CHÍNH Ở VIỆT NAM
KẾT NỐI CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG KHÁC, VKT, KCN, KCX VỚI ICD
SÂN BAY QUỐC TẾ LONG THÀNH
363
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC SÂN BAY Ở VIỆT NAM
IV. CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG HK
364
IV. Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không quốc tế 1. Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế 2. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế 3. Chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không 4. Cước phí trong vận tải hàng không quốc tế 5. Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không quốc tế 6. Khiếu nại và kiện tụng người chuyên chở hàng không
1. Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
1.1. ICAO -International Civil Aviation Organization- tổ chức hàng không dân dụng quốc
tế(1947)
Mục đích ra đời:
• Thiết lập các nguyên tắc chung trong VTHKQT
• Đề ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chung trong ngành công nghiệp VTHK
• Thúc đẩy hàng không dân dụng quốc tế phát triển
Ngày 2/4/1980 Việt Nam gia nhập ICAO
1. Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
1.2.IATA-International Air Transport Association - hiệp hội vận tải
hàng không quốc tế (1945)
Mục đích ra đời:
• Đẩy mạnh vận chuyển hàng không an toàn, thường xuyên, kinh
tế.
• Khuyến khích thương mại hàng không và nghiên cứu các vấn đề
có liên quan đến thương mại hàng không.
• Thống nhất các quy định, luật lệ, thể lệ quốc tế về vận chuyển
hàng không.
• Hợp tác với ICAO và các tổ chức quốc tế khác.
1. Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
1.3. Đại lý hàng hoá HK (Air cargo Agency) - Là người trung gian giữa chủ hàng và hãng HK. ▪ Đại lý hàng hoá IATA (IATA Cargo Agent) ▪ Người giao nhận hàng hoá hàng không (Air freight forwarder)
2. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
• Công ước Vacsava 1929 • Các văn bản sửa đổi bổ sung công ước Vacsava - Nghị định thư Hague 1955 - Công ước Guadalajara 1961 - Hiệp định Montreal 1966. - Nghị định thư Guatemala 1971 - Nghị định thư Montreal 1975 số 1, 2, 3, 4
3. Chứng từ trong chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không
3.1. Vận đơn hàng không (Airway bill- AWB) • AWB là chứng từ vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không, là bằng
chứng của việc kí kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để chuyên chở
• AWB không có khả năng lưu thông (Non negotiable) • Luôn là một chứng từ nhận hàng để xếp
IV. Chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không Việt nam
1. • •
Các tổ chức vận tải hàng không Việt nam Hãng HK quốc gia (Vietnam Airlines) Hãng HK cổ phần Pacific Airlines (Vietnam Airlines chiếm 40% vốn pháp định) Hãng hàng không Vietjet air • Công ty bay dịch vụ Việt Nam VASCO • Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam SFC thuộc Bộ Quốc phòng • Hãng hàng không Bamboo airway • Hãng hàng không Viettralvel airline • VN có hơn 30 hãng HK quốc gia và khu vực khác nhau hoạt động
2. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không Việt nam
• Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: thông qua 26/12/1991, có hiệu lực
1/1992, được sửa đổi bổ sung ngày 20/4/1995.
• Luật hàng không dân dụng Việt nam thông qua 29/06/2006, có hiệu lực thi
hành từ 01/01/2007
• Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế do hãng hàng không quốc gia ban
hành 27/10/1993
Nội dung bài báo cáo thu hoạch của sv
1. Khái niệm, phân loại, vai trò của Cảng hàng không. 2. Tổng quan hệ thống Cảng hàng không Việt Nam. - Lịch sử hình thành và phát triển; danh sách các CHK quốc tế và nội địa… - Chi tiết các Cảng hàng không chính; - 3. Đề xuất 1 Cảng HK nội địa mới mà học viên cảm thấy là cần thiết trong tương lai (tên CHK, các đường bay dự kiến, nguyên nhân đề xuất…. VD: để kết nối với hệ thống giao thông khác, các vùng kinh tế quan trọng, các tỉnh thành ?... )

